Tôn BlueScope Zacs: các dòng sản phẩm, bảo hành và báo giá tham khảo
Tôn BlueScope Zacs nằm ở phân khúc trên của thị trường tôn lợp dân dụng, và cũng là thương hiệu mà người mua dễ bị rối nhất vì có tới bốn dòng tôn với hai mã công nghệ khác nhau, mỗi dòng một mức bảo hành. Trang này giúp bạn phân biệt rõ tôn Zacs Hoa Cương, Zacs Bền Màu, Zacs Titan và Zacs+ INOK 450, hiểu đúng điều kiện bảo hành của hãng, xem giá tham khảo theo độ dày và biết cách đặt cán sóng theo chiều dài mái tại Cường Phát Steel.
- Tôn Zacs là thương hiệu dân dụng của Công ty TNHH NS BlueScope Việt Nam – liên doanh giữa BlueScope (Úc) và Nippon Steel (Nhật Bản), theo giới thiệu trên website chính thức của thương hiệu.
- Bốn dòng tôn lợp đang bán: Zacs+ INOK 450 (hàng bare không màu), Zacs+ Hoa Cương INOK 450, Zacs Bền Màu INOK 439 và Zacs Titan INOK 439; ngoài ra có thanh kèo và hệ máng xối Zacs.
- Độ dày phổ biến 0,30 – 0,50 mm, khổ 1.200 mm, cán 9 sóng vuông hoặc 11 sóng vuông; lớp mạ công bố AZ100 với dòng Zacs+ INOK 450.
- Bảo hành hãng công bố: Hoa Cương đến 25 năm chống ăn mòn thủng, Zacs+ INOK 450 đến 20 năm, Bền Màu và Titan 15 năm; các dòng có màu kèm 5 năm chống phai màu.
- Bảo hành đi kèm điều kiện: diện tích mái, khoảng cách tới biển và khu công nghiệp, chủng loại vít, kim loại tương thích và Thẻ Bảo Hành còn nguyên vẹn.
- Cách nhận biết hàng chính hãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất: chiếu bút laser lên mặt tôn sẽ hiện dòng chữ thương hiệu; đọc nhãn in ở mặt trái tấm lợp trước khi lắp dựng.
Tôn BlueScope Zacs và hệ thương hiệu của NS BlueScope Việt Nam
Theo giới thiệu trên website chính thức của thương hiệu, tôn Zacs là dòng sản phẩm của Công ty TNHH NS BlueScope Việt Nam dành riêng cho thị trường dân dụng, tức là mái lợp, vách và la phông cho nhà ở. NS BlueScope là liên doanh giữa tập đoàn BlueScope của Úc và Nippon Steel của Nhật Bản.
Điểm này quan trọng khi bạn so sánh báo giá. Trên website của NS BlueScope Việt Nam, danh mục thương hiệu còn có COLORBOND, COLORBOND cho panel, ZINCALUME, SUMO và LYSAGHT – nhóm này được định vị cho công trình thương mại, công nghiệp và hạ tầng, với công nghệ mạ ACTIVATE và mức bảo hành công bố riêng cho môi trường khắc nghiệt. BlueScope Zacs thì được mô tả là giải pháp thép “cho ngôi nhà của bạn”. Nói cách khác, ZACS và COLORBOND không phải hai tên gọi của cùng một thứ: chúng là hai nhóm sản phẩm nhắm hai loại công trình khác nhau, giá và điều kiện bảo hành cũng khác nhau. Nếu ai đó báo bạn “tôn BlueScope” chung chung, hãy hỏi lại chính xác tên dòng in trên tấm tôn.
Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp và vật liệu xây dựng, cung cấp nhiều thương hiệu để khách hàng lựa chọn theo ngân sách và loại công trình. Chúng tôi không tự nhận là đại lý cấp 1 hay đại lý ủy quyền của BlueScope – bản thân hãng có hệ thống đại lý ủy quyền riêng và có công cụ tra cứu chứng nhận bảo hành trên website. Khi bạn cần bảo hành chính hãng, điều quyết định là Thẻ Bảo Hành và chứng từ đi theo lô hàng, chứ không phải danh xưng của người bán.
Bốn dòng tôn BlueScope Zacs khác nhau ở chỗ nào
Tôn Zacs+ INOK 450 – hàng không màu
Đây là dòng tôn lạnh bare (không phủ sơn màu), bề mặt nhám ánh kim, dùng cho mái nhà xưởng nhỏ, mái che, nhà kho, phần mái không cần thẩm mỹ cao. Theo công bố của nhà sản xuất, sản phẩm dùng lớp mạ AZ100 với công nghệ INOK 450, có các độ dày 0,3 – 0,35 – 0,4 – 0,42 – 0,45 – 0,48 – 0,50 mm, khổ 1.200 mm, cán 9 sóng vuông hoặc 11 sóng vuông. Chính sách bảo hành công bố là chống ăn mòn thủng đến 20 năm, kèm ghi chú áp dụng điều kiện và điều khoản.
Tôn Zacs+ Hoa Cương INOK 450 – bề mặt vân đá
Dòng cao cấp nhất trong nhóm dân dụng của thương hiệu. Nhà sản xuất mô tả bề mặt vân đá hoa cương tạo nhờ công nghệ G-TECH, thêm công nghệ ECO-COOL được công bố giúp bề mặt mái mát hơn đến 5 độ C. Bộ màu gồm tám lựa chọn đặt tên theo ngũ hành: Dương Khai Lộc, Hoả Đại Phát, Kim Phúc Lộc, Mộc Khởi Sinh, Ngọc Khoi Thọ, Thổ Bình An, Thuỷ Trường Tồn, Vàng Gợi Phúc. Bảo hành công bố: chống ăn mòn thủng đến 25 năm và chống phai màu 5 năm. Tiêu chuẩn được nêu trên trang sản phẩm gồm thép nền JIS G3141, lớp mạ theo AS 1397 và TCVN 13027.
Tôn Zacs Bền Màu INOK 439 – màu trơn phổ thông
Dòng màu trơn dùng công nghệ mạ INOK 439 kết hợp hệ sơn thế hệ Gen III mà hãng công bố đã kiểm chứng tại phòng lab Clayton (Úc) sau hơn 2.000 giờ chiếu tia UV. Lớp mạ công bố AZ100, độ dày 0,3 – 0,35 – 0,4 – 0,45 – 0,50 mm, khổ 1.200 mm, cán 9 hoặc 11 sóng vuông, năm màu: Đỏ Đậm, Lông Chuột, Nâu Đất, Xanh Dương, Xanh Rêu. Bảo hành công bố: chống ăn mòn thủng đến 15 năm và chống phai màu 5 năm.
Tôn Zacs Titan INOK 439 – bề mặt mờ ánh kim
Dòng có hệ sơn tạo bề mặt mờ ánh kim với sáu màu Titan: Dương, Đỏ, Lam, Lục, Nâu, Xám. Nhà sản xuất nêu cường độ thép G550, thích hợp cho các kiểu sóng thẳng hiện đại như cliplock, seamlock. Bảo hành công bố: chống ăn mòn thủng đến 15 năm, chống phai màu 5 năm. Nếu bạn định làm mái sóng thẳng, hãy xem thêm cách chọn tại trang tôn kliplock – cliplock.
Về bản chất công nghệ, nhà sản xuất giải thích INOK (viết tắt của INfinitely Outreaching Know-how) là lớp mạ vi cấu trúc gồm ma trận bốn lớp bảo vệ với các hợp chất Magie Silic (Mg2Si), Magie Kẽm (MgZn2) và hợp kim Nhôm – Kẽm, khác với lớp mạ nhôm kẽm thông thường của tôn lạnh chỉ có cơ chế hai lớp. Điểm hãng nhấn mạnh là khả năng chống rỉ ở mép cắt, lỗ vít và vết trầy xước – ba vị trí mà mái tôn thực tế hay hỏng trước nhất. Nếu muốn đối chiếu với nhóm tôn lạnh thông thường, bạn xem thêm trang báo giá tôn lạnh.
Bảng quy cách và giá tham khảo tôn Zacs
Khổ hữu dụng sau cán sóng và chiều cao sóng là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy. Với tôn Zacs, khổ cuộn 1.200 mm sau khi cán 11 sóng vuông thường còn khoảng 1,0 m khổ hữu dụng, còn kiểu sóng ngói thì hẹp hơn nữa – đây là lý do đơn giá mét dài giữa hai kiểu sóng chênh nhau dù cùng độ dày.
| Dòng tôn Zacs | Độ dày (mm) | Khổ / kiểu cán | Giá tham khảo (đ/m dài) |
|---|---|---|---|
| Zacs+ INOK 450 (bare, không màu) | 0,30 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 112.000 – 165.000 |
| Zacs+ INOK 450 (bare, không màu) | 0,35 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 131.000 – 171.000 |
| Zacs+ INOK 450 (bare, không màu) | 0,40 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 148.000 – 175.000 |
| Zacs+ INOK 450 (bare, không màu) | 0,45 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 166.000 – 187.000 |
| Zacs+ INOK 450 (bare, không màu) | 0,50 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 181.000 – 196.000 |
| Zacs Bền Màu INOK 439 | 0,30 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 108.000 – 150.000 |
| Zacs Bền Màu INOK 439 | 0,35 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 120.000 – 156.000 |
| Zacs Bền Màu INOK 439 | 0,40 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 136.000 – 163.000 |
| Zacs Bền Màu INOK 439 | 0,45 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 151.000 – 171.000 |
| Zacs Bền Màu INOK 439 | 0,50 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 165.000 – 185.000 |
| Zacs+ Hoa Cương INOK 450 | 0,35 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 143.000 – 187.000 |
| Zacs+ Hoa Cương INOK 450 | 0,40 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 160.000 – 191.000 |
| Zacs+ Hoa Cương INOK 450 | 0,45 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 178.000 – 202.000 |
| Zacs+ Hoa Cương INOK 450 | 0,50 | Khổ 1.200 mm, 9 – 11 sóng vuông | 198.000 – 214.000 |
| Zacs Titan INOK 439 | 0,30 – 0,45 | Khổ 1.200 mm, sóng vuông / sóng thẳng | Liên hệ |
| Cán kiểu sóng ngói (các dòng có màu) | 0,40 – 0,50 | Khổ hữu dụng hẹp hơn sóng vuông | 154.000 – 223.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Một lưu ý khi đọc giá tôn Zacs: bản thân nhà sản xuất cũng công bố mức giá tham khảo trên trang sản phẩm kèm ghi chú rằng giá chưa gồm chi phí vận chuyển và có thể thay đổi theo từng khu vực. Vì vậy chênh lệch giữa hai báo giá cho cùng một dòng, cùng độ dày là chuyện bình thường – yếu tố quyết định là khối lượng đặt, kiểu sóng, chiều dài tấm và điểm giao hàng. Muốn nhận báo giá sát thực tế, bạn cần nêu đủ bốn thông tin: tên dòng tôn Zacs, độ dày, kiểu sóng và bảng kê chiều dài tấm, kèm địa chỉ giao. Điều kiện giao nhận theo khu vực xem tại trang chính sách vận chuyển.
Bảo hành tôn Zacs: đọc kỹ điều kiện trước khi tin vào con số năm
Đây là phần mà người mua tôn Zacs nên đọc kỹ nhất, vì con số bảo hành 15, 20 hay 25 năm luôn kèm dấu sao. Theo điều khoản bảo hành công bố trên website chính thức của thương hiệu, các điều kiện đáng chú ý gồm:
- Loại và quy mô công trình. Bảo hành chỉ áp dụng cho công trình nhà ở và nhà kho có diện tích tấm lợp từ 35 m² đến 5.000 m². Công trình lớn hơn, gần biển hoặc gần khu công nghiệp áp dụng một quy trình bảo hành riêng. Đặc biệt, hãng nêu rõ bảo hành không áp dụng cho chuồng trại, nông trại hoặc công trình liên quan đến hoạt động nuôi trồng – điều mà nhiều chủ trại gà, trại heo không biết khi mua.
- Khoảng cách tới biển. Số năm bảo hành chống ăn mòn thủng của dòng Zacs+ INOK 450 được phân theo khoảng cách tính từ mép sóng biển: 12 năm cho khu vực cách biển 2 – 5 km và 22 năm cho khu vực cách biển trên 5 km. Môi trường trong vòng 2 km tính từ biển, hoặc trong vòng 2 km tính từ khu công nghiệp, nằm trong danh mục loại trừ.
- Vít bắn tôn. Vít phải tuân thủ tiêu chuẩn Úc AS 3566 Class 3 hoặc Class 4 và được nhà cung cấp vít chứng nhận. Dùng vít trôi nổi để tiết kiệm vài trăm nghìn có thể làm mất hiệu lực bảo hành cho cả mái.
- Kim loại tương thích. Toàn bộ vật liệu lắp đặt và tôn diềm phải là kim loại tương thích. Các vật liệu bị nêu là không tương thích gồm chì, đồng, các-bon/than chì và thép không gỉ; mái cũng không được hứng nước chảy từ những vật liệu này.
- Thi công và bảo trì. Không cắt tôn bằng gió đá vì mạt sắt nhiệt độ cao phá hủy lớp mạ; phải dọn sạch mạt sắt sau khi khoan cắt; tấm lợp phải được giữ khô khi còn xếp kiện; phải đảm bảo thoát nước, không để đọng nước hay tích tụ đất cát trên mái.
- Thẻ Bảo Hành. Khiếu nại chỉ được tiếp nhận khi kèm Thẻ Bảo Hành, và thẻ không còn giá trị nếu bị rách, chắp vá hoặc tẩy xóa.
Với dòng Zacs Bền Màu, hãng còn công bố mức trách nhiệm bảo hành giảm dần theo thời gian: 100% giá trị trong năm thứ 1 đến năm thứ 5, 70% trong năm thứ 6 – 7, 40% trong năm thứ 8 – 9 và 20% từ năm thứ 10 trở đi. Về phai màu, hãng định nghĩa là khi chỉ số khác biệt màu dE vượt quá 15 đơn vị theo tiêu chuẩn ASTM D-2244, đo trên bề mặt đã làm sạch. Hiểu được cách định nghĩa này giúp bạn biết khi nào khiếu nại là hợp lệ, thay vì tranh cãi cảm tính về chuyện mái “bạc màu”.
Nhận biết tôn BlueScope Zacs chính hãng tại công trình
Nhà sản xuất hướng dẫn hai dấu hiệu: chiếu bút laser vào tấm tôn sẽ hiện lên dòng chữ thương hiệu sản phẩm (nhãn chìm in trên mặt tôn), và trước khi lắp dựng thì chủ đầu tư, nhà thầu cần kiểm tra nhãn hiệu in ở mặt trái của tấm lợp – trên đó có cả ngày sản xuất, vốn là mốc dùng để tính thời hạn bảo hành. Hãng cũng lưu ý bảo hành chỉ áp dụng cho tấm lợp làm từ thép chính phẩm.
Bên cạnh dấu hiệu riêng của hãng, bốn thao tác kiểm tra chung nên làm với bất kỳ thương hiệu tôn nào:
- Đọc dòng in trên mặt tôn – đều nét, lặp lại đúng chu kỳ, không bị mài mờ hay in đè.
- Đo độ dày bằng panme ở ba vị trí trên tấm, tránh đo trên đỉnh sóng. Hỏi rõ báo giá đang tính theo độ dày thép nền hay độ dày sau mạ, vì hai con số chênh nhau khoảng 0,05 mm và đủ để tạo tranh cãi khi nghiệm thu.
- Cân thử một tấm rồi chia cho chiều dài để ra khối lượng mỗi mét, đối chiếu với bảng khối lượng nhà cung cấp đưa ra.
- Đối chiếu chứng từ cuộn. Yêu cầu chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi công trình cần hồ sơ nghiệm thu, và giữ nguyên vẹn Thẻ Bảo Hành của hãng.
Ứng dụng theo loại công trình
- Nhà phố, nhà mái dốc nhìn thấy từ đường: Zacs Hoa Cương hoặc Zacs Titan cho hiệu quả thẩm mỹ rõ nhất, đặc biệt khi mái là phần lộ diện của mặt tiền.
- Nhà ở phổ thông, nhà cấp 4, mái sau cải tạo: Zacs Bền Màu là lựa chọn cân bằng giữa chi phí và độ bền màu.
- Mái che, nhà kho nhỏ, mái không cần màu: Zacs+ INOK 450 hàng bare, tiết kiệm phần chi phí sơn mà vẫn giữ lớp mạ công nghệ INOK.
- Nhà ở vùng ven biển: đây là nhóm cần cân nhắc kỹ nhất. Hãy xác định khoảng cách thực tế từ công trình tới mép biển trước khi chốt, vì điều kiện bảo hành phân định rõ theo khoảng cách này. Với nhà nằm trong vòng 2 km tính từ biển, nên trao đổi trực tiếp với hãng hoặc đại lý ủy quyền của hãng về phương án phù hợp.
- Mái nhịp lớn, ít mối nối: ưu tiên kiểu sóng thẳng cliplock hoặc seamlock thay vì sóng vuông truyền thống; đồng bộ với máng xối cùng vật liệu để tránh ăn mòn điện hóa giữa hai kim loại khác nhau.
Kinh nghiệm chọn độ dày và màu tôn Zacs
Nguyên tắc chọn độ dày vẫn là bám theo bước xà gồ và tần suất đi lại trên mái: bước xà gồ 0,8 – 1,0 m dùng 0,40 mm; bước 1,1 – 1,2 m nên lên 0,45 mm; mái hay phải leo lên bảo trì thì chọn 0,45 – 0,50 mm. Riêng với tôn Zacs, do đơn giá mỗi bậc độ dày cao hơn mặt bằng chung, nhiều chủ nhà chọn cách giữ độ dày 0,40 – 0,45 mm nhưng thu hẹp bước xà gồ lại – cách này thường kinh tế hơn là tăng độ dày tôn trên toàn bộ mái. Nếu bạn đang cân nhắc riêng cỡ 0,45 mm, xem thêm trang tôn 0,45 mm.
Về màu, bộ màu Hoa Cương được đặt tên theo ngũ hành nên nhiều gia chủ chọn theo mệnh; điều đó không ảnh hưởng tới kỹ thuật. Yếu tố kỹ thuật cần nhớ là màu sẫm hấp nhiệt nhiều hơn màu sáng, và mái càng ít dốc thì bụi càng dễ đọng. Hãng công bố công nghệ bề mặt vân hoa cương giúp bụi dễ bị rửa trôi sau mưa, nhưng với mái dốc rất thấp thì vẫn nên tính phương án vệ sinh định kỳ – đây cũng là một điều kiện bảo hành, vì khu vực tích tụ đất cát lâu ngày nằm trong danh mục loại trừ.
So sánh tôn Zacs với một số lựa chọn khác
| Tiêu chí | Tôn BlueScope Zacs | Tôn Olympic | Tôn Hoa Sen |
|---|---|---|---|
| Phân khúc | Dân dụng cao cấp | Dân dụng phổ thông – khá | Dân dụng phổ thông – khá |
| Điểm nhấn công nghệ được công bố | Lớp mạ INOK 4 lớp có hợp chất magie, hệ sơn Gen III, ECO-COOL | Lớp mạ nhôm kẽm, dòng Plus công bố AZ100 – AZ200 | Nhiều dòng theo phân khúc, hệ đại lý rộng |
| Mặt bằng giá tham khảo | Cao nhất trong ba lựa chọn | Trung bình | Trung bình – khá |
| Bảo hành hãng công bố | 15 – 25 năm chống ăn mòn thủng tùy dòng, kèm điều kiện chi tiết | Đến 25 năm, dòng Plus công bố cao hơn | Theo công bố của từng dòng |
| Phù hợp khi | Ưu tiên tuổi thọ mái và thẩm mỹ, chấp nhận suất đầu tư cao hơn | Cần cân đối chi phí, nhiều tùy chọn màu và sóng | Ưu tiên độ phủ đại lý và nhận diện thương hiệu |
Nếu muốn đối chiếu cụ thể, bạn có thể xem báo giá tôn Olympic, tham khảo mặt bằng chung của nhóm tôn phủ sơn tại báo giá tôn màu, hoặc xem danh mục tổng hợp ở trang báo giá tôn.
Đặt cán sóng theo chiều dài yêu cầu tại Cường Phát Steel
Quy trình đặt hàng gồm năm bước:
- Gửi yêu cầu: tên dòng tôn Zacs, độ dày, màu, kiểu sóng (9 sóng vuông, 11 sóng vuông, sóng ngói, sóng thẳng), bảng kê chiều dài từng tấm và số lượng, địa chỉ giao.
- Rà soát kỹ thuật: đối chiếu khổ hữu dụng theo kiểu sóng, kiểm tra bước xà gồ so với độ dày chọn, tính thêm phần mái đua và chồng mí để bảng kê không thiếu.
- Báo giá theo khối lượng: tính trên tổng mét dài thực đặt, kiểu sóng và điểm giao hàng.
- Xác nhận và cán sóng: sau khi bạn duyệt bảng kê, đơn hàng vào máy cán theo đúng danh sách chiều dài – bước này không sửa được sau khi đã cán.
- Giao tận công trình, kiểm đếm và nghiệm thu: đếm số tấm theo từng chiều dài, kiểm tra bề mặt, đo ngẫu nhiên độ dày; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu.
Nếu công trình cần đồng bộ cả hệ mái, bạn có thể đặt kèm phụ kiện và xem thêm cách chọn kiểu sóng tại trang tôn cán sóng hoặc tôn 11 sóng.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về tôn BlueScope Zacs
Tôn Zacs và tôn COLORBOND có phải là một không?
Không. Theo website của NS BlueScope Việt Nam, đây là hai thương hiệu khác nhau trong cùng danh mục của công ty: Zacs được định vị cho nhà ở dân dụng, còn COLORBOND, ZINCALUME, SUMO và LYSAGHT hướng tới công trình thương mại, công nghiệp và hạ tầng với công nghệ mạ ACTIVATE. Giá, mức bảo hành và điều kiện áp dụng của hai nhóm không giống nhau, nên khi so sánh báo giá bạn cần hỏi đúng tên dòng.
INOK 450 và INOK 439 khác nhau ra sao?
Theo mô tả của nhà sản xuất, cả hai đều là công nghệ mạ tạo lớp vi cấu trúc ma trận bốn lớp bảo vệ với các hợp chất magie. Khác biệt thực tế nằm ở dòng sản phẩm áp dụng và mức bảo hành công bố: các dòng gắn INOK 450 (Zacs+ và Hoa Cương) có mức bảo hành chống ăn mòn thủng công bố cao hơn các dòng gắn INOK 439 (Bền Màu, Titan). Khi mua, hãy đối chiếu ký hiệu này với nhãn in trên tôn.
Nhà cách biển 3 km có được bảo hành đủ số năm quảng cáo không?
Không đủ số năm cao nhất. Điều khoản bảo hành của hãng phân định theo khoảng cách tới mép sóng biển: khu vực cách biển 2 – 5 km áp dụng mức thấp hơn so với khu vực cách biển trên 5 km, còn trong phạm vi 2 km tính từ biển thuộc danh mục loại trừ. Với công trình ven biển, hãy xác nhận khoảng cách thực tế và trao đổi phương án trước khi đặt hàng.
Kiểm tra tôn Zacs thật giả bằng cách nào tại công trình?
Nhà sản xuất hướng dẫn dùng bút laser chiếu vào tấm tôn, nhãn chìm sẽ hiện dòng chữ thương hiệu. Ngoài ra cần đọc nhãn in ở mặt trái tấm lợp trước khi lắp dựng, nơi có cả ngày sản xuất. Kết hợp thêm ba bước chung: đo độ dày bằng panme, cân thử một tấm để đối chiếu khối lượng mỗi mét, và kiểm tra chứng từ đi theo lô hàng.
Giá tôn BlueScope Zacs chênh nhau nhiều giữa các nơi bán, vì sao?
Vì đơn giá phụ thuộc kiểu sóng (khổ hữu dụng khác nhau), độ dày, khối lượng đặt và khoảng cách giao hàng. Ngay trên trang sản phẩm, hãng cũng ghi rõ giá công bố là giá tham khảo, chưa gồm vận chuyển và có thể thay đổi theo khu vực. Để so sánh công bằng, bạn hãy quy tất cả báo giá về cùng một đơn vị: đồng trên mét dài, cùng kiểu sóng, cùng độ dày thực đo.
Cường Phát Steel có phải đại lý ủy quyền của BlueScope không?
Không. Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp và vật liệu xây dựng, cung cấp nhiều thương hiệu để khách chọn theo nhu cầu, trong đó có tôn BlueScope Zacs. Chính sách bảo hành thuộc về nhà sản xuất và đi theo Thẻ Bảo Hành cùng chứng từ lô hàng. Bạn có thể gửi yêu cầu báo giá qua trang liên hệ.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn BlueScope Zacs
Tôn các thương hiệu khác
- Tôn Hoa Sen
- Tôn Đông Á
- Tôn Phương Nam
- Tôn Việt Nhật
- Tôn Nam Kim
- Tôn Hòa Phát
- Tôn Pomina
- Tôn Đại Thiên Lộc
- Tôn Olympic
- Tôn Việt Hàn Poshaco
- Tôn Việt Pháp (TVP)
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn lạnh · Tôn màu · Tôn cán sóng

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

