Thép hộp đen là sắt hộp chưa qua mạ, bề mặt giữ màu xanh đen hoặc xám của thép, chỉ có lớp dầu mỏng chống gỉ tạm thời. Nhờ bỏ qua công đoạn mạ kẽm, giá thép hộp đen tính theo kg thấp hơn hộp kẽm cùng cỡ, và đây là dòng có dải kích thước, độ dày rộng nhất – từ hộp 13×26 làm khung cửa đến hộp 200×200 làm cột nhà thép. Trang này gồm bảng giá thép hộp đen theo quy cách và độ dày, giải thích vì sao rẻ hơn, khi nào nên chọn hộp đen thay vì hộp mạ kẽm, quy trình sơn chống gỉ đúng cách, cách lưu kho và nghiệm thu.
- Bề mặt: thép chưa mạ, cán từ băng thép cán nóng hoặc cán nguội; lớp dầu chống gỉ chỉ bảo vệ tạm thời trong kho, không thay được sơn.
- Quy cách: hộp vuông từ 12×12 đến 250×250 mm, hộp chữ nhật từ 10×30 đến 200×300 mm theo công bố của nhà máy lớn trong nước; độ dày từ 0,7 mm đến trên 10 mm tùy cỡ; cây dài 6 m.
- Tiêu chuẩn: ASTM A500, JIS G 3466 cho ống hộp kết cấu; dung sai độ dày ±10%, dung sai trọng lượng ±8 – 10% theo công bố của nhà máy.
- Bắt buộc xử lý bề mặt: tẩy dầu, làm sạch gỉ, sơn lót chống gỉ rồi sơn phủ; hoặc mạ kẽm nhúng nóng sau khi gia công.
- Giá: thấp hơn hộp kẽm cùng quy cách khi tính theo kg; cỡ lớn, thành dày có đơn giá riêng; bảng bên dưới là giá tham khảo, báo giá chính xác theo từng đơn.
Thép hộp đen là gì: bề mặt cán nóng, cán nguội và lớp dầu chống gỉ
Thép hộp đen được sản xuất giống hộp mạ kẽm – băng thép cuốn tròn, hàn điện trở cao tần dọc thân rồi ép thành vuông hoặc chữ nhật – chỉ khác ở chỗ băng thép chưa qua mạ. Vì vậy bề mặt của nó là bề mặt của chính băng thép nguyên liệu, và có hai loại nguyên liệu thường gặp. Loại thứ nhất là băng thép cán nóng: bề mặt phủ một lớp vảy cán màu xanh đen – lớp oxit sắt hình thành khi thép được cán ở nhiệt độ cao – đây chính là nguồn gốc của tên gọi “hộp đen”. Loại này dùng cho độ dày từ khoảng 1,5 – 2 mm trở lên và toàn bộ nhóm cỡ lớn. Loại thứ hai là băng thép cán nguội hoặc cán nóng đã tẩy gỉ: bề mặt xám sáng, mịn, có phủ dầu, dùng cho hàng mỏng 0,7 – 1,5 mm như hộp làm nội thất, khung cửa. Cùng gọi là sắt hộp đen nhưng hai loại khác nhau ở cách chuẩn bị bề mặt trước khi sơn.
Lớp vảy cán bám khá chắc lúc mới xuất xưởng nhưng sẽ nứt và bong dần khi gặp ẩm, khi uốn hoặc hàn; sơn phủ đè lên vảy đang bong sẽ tróc theo vảy. Lớp dầu chống gỉ nhà máy phun lên cây hộp có nhiệm vụ giữ bề mặt qua thời gian lưu kho và vận chuyển, không phải lớp bảo vệ lâu dài: hộp đen để ngoài trời có thể nổi gỉ vàng chỉ sau vài trận mưa. Hai điều này quyết định cách dùng hộp đen: mua về phải xử lý bề mặt rồi sơn, hoặc đem đi mạ kẽm nhúng nóng sau khi gia công.
Ngoài thị trường, hộp đen còn được gọi là sắt hộp đen, hộp sắt, sắt hộp thường. Kích thước gọi theo centimet (“hộp 5×10” là 50×100 mm), độ dày gọi theo “ly” hay “dem” (“2 ly” là 2,0 mm). Vì hộp đen có nhiều độ dày lớn, hãy luôn ghi rõ độ dày bằng milimet khi hỏi giá: hộp 50×100 dày 1,8 và dày 2,5 mm là hai món hàng khác nhau gần 40% về trọng lượng.
Vì sao thép hộp đen rẻ hơn hộp kẽm
Khác biệt nằm ở nguyên liệu. Hộp kẽm cán từ tôn mạ kẽm, tức băng thép đã cộng thêm lớp kẽm và cả một công đoạn mạ; kẽm là kim loại có giá tính theo kg cao hơn thép nhiều lần, nên tôn mạ luôn đắt hơn băng thép đen cùng độ dày. Hộp đen cũng không cần công đoạn phun kẽm bù đường hàn và ít hao hụt hơn khi cán. Kết quả là đơn giá theo kg của hộp đen thấp hơn hộp kẽm cùng quy cách, mức chênh thay đổi theo giá kẽm từng thời kỳ.
Điểm dễ bị bỏ qua là phần tiết kiệm này chỉ có thật khi kết cấu đằng nào cũng phải sơn. Nếu tính đủ sơn lót, sơn phủ, nhân công và thời gian chờ khô cho một khung hộp mỏng dùng ngoài trời, tổng chi phí của hộp đen có thể ngang hoặc cao hơn hộp kẽm dùng ngay. Ngược lại, với thành dày trên 3 – 4 mm và cỡ từ 100×100 trở lên, hộp đen gần như là lựa chọn duy nhất vì tôn mạ kẽm thông dụng không có độ dày đó.
Quy cách và tiêu chuẩn sắt hộp đen
Hộp đen có dải quy cách rộng nhất trong các loại thép hộp. Nhà máy lớn trong nước công bố ống vuông từ 12 mm đến 150 mm ở nhóm thông dụng và tới 250×250 mm ở nhóm cỡ lớn, ống chữ nhật từ 10×30 đến 200×300 mm; độ dày từ 0,7 mm ở hộp nhỏ đến 10 mm ở hộp cỡ lớn, một số cỡ được giới thiệu tới 12,7 mm. Chiều dài tiêu chuẩn 6 m, chiều dài khác đặt theo đơn.
| Nhóm | Quy cách tiêu biểu (mm) | Độ dày thường có (mm) | Ứng dụng đặc trưng của hộp đen |
|---|---|---|---|
| Hộp nhỏ và trung | 13×26, 14×14, 16×16, 20×20, 25×25, 20×40, 25×50, 30×30, 30×60, 40×40 | 0,8 – 2,0 | Khung cửa sổ, cửa cổng sơn tĩnh điện, bàn ghế, kệ, giường tầng, khung bảng hiệu |
| Hộp lớn thông dụng | 40×80, 50×50, 50×100, 60×60, 60×120, 75×75, 90×90 | 1,4 – 4,0 | Khung máy, giá đỡ, kèo mái, khung sàn lửng, xe đẩy, thùng xe tải nhẹ |
| Hộp cỡ lớn cho kết cấu | 100×100, 100×150, 125×125, 150×150, 100×200, 200×200, 250×250, 200×300 | 2,0 – 10 (một số cỡ tới 12,7) | Cột, dầm, giàn nhà thép, khung đỡ thiết bị, cấu kiện chịu lực |
Về tiêu chuẩn, hộp đen thông dụng được sản xuất theo ASTM A500 (ống kết cấu tạo hình nguội, các cấp bền A, B, C) hoặc JIS G 3466 (mác STKR400, STKR490); một số nhà máy còn dẫn TCVN 3783-83. Với người mua, tiêu chuẩn có ý nghĩa ở ba điểm: dung sai độ dày ±10%, cơ tính tối thiểu của thép (giới hạn chảy, bền kéo) và yêu cầu về đường hàn. Dung sai kích thước cạnh và trọng lượng do nhà máy công bố – catalogue của một nhà sản xuất lớn ghi ±1% cho kích thước, ±8% cho trọng lượng nhóm thông dụng và ±10% cho nhóm cỡ lớn. Khi hồ sơ công trình cần mác thép, hãy đọc trên chứng chỉ của lô hàng; cách đọc các ký hiệu này có tại trang cách đọc ký hiệu thép.
Bảng trọng lượng đầy đủ theo từng độ dày của mỗi cỡ nằm ở danh mục thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật; hai cỡ hộp đen được xưởng cơ khí hỏi nhiều là hộp 60×120 cho dầm sàn lửng, kèo mái và hộp 75×75 cho cột nhà xe, khung đỡ.
Công thức trọng lượng và ví dụ tính tay với hộp 100×100 dày 3,0 mm
Trọng lượng lý thuyết tính bằng công thức: kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785, với a, b là hai cạnh và t là độ dày, đều tính bằng milimet. Với hộp đen 100×100×3,0 – cỡ cột phổ biến của nhà xưởng nhỏ: 2 × 3 × (100 + 100) = 1.200; 4 × 3² = 36; hiệu số 1.164 nhân 0,00785 được 9,137 kg/m, tức một cây 6 m nặng khoảng 54,8 kg. Barem trong catalogue của nhà máy ghi 54,49 kg cho cỡ này, thấp hơn khoảng 0,6% vì có trừ phần bo góc – khác biệt do cách tính, không phải hàng hụt. Với một khung nhà dùng 20 cột cỡ này, riêng phần cột đã gần 1,1 tấn; con số này giúp bạn chọn xe vận chuyển và kiểm tra báo giá theo kg. Các công thức cho thép ống, thép hình, thép tấm có ở trang công thức tính khối lượng thép.
Bảng giá thép hộp đen theo quy cách và độ dày
Bảng dưới đây liệt kê từng tổ hợp quy cách – độ dày của hộp đen vuông và chữ nhật, kèm trọng lượng lý thuyết mỗi mét, trọng lượng mỗi cây 6 m và giá tham khảo. Hãy tìm đúng dòng theo cạnh và độ dày bạn cần; nếu cỡ cần mua nằm ngoài bảng – nhất là nhóm cỡ lớn và thành dày – gọi trực tiếp để được báo giá theo lô, vì nhóm này thường được chốt giá theo kg tại thời điểm đặt hàng.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/cây 6 m) | Giá tham khảo thép hộp đen (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|
| 12×12 | 0,7 | 1,49 | 22.000 – 27.000 |
| 12×12 | 0,8 | 1,69 | 24.000 – 30.000 |
| 12×12 | 0,9 | 1,88 | 27.000 – 34.000 |
| 12×12 | 1,0 | 2,07 | 30.000 – 37.000 |
| 12×12 | 1,1 | 2,26 | 33.000 – 40.000 |
| 12×12 | 1,2 | 2,44 | 35.000 – 44.000 |
| 14×14 | 0,7 | 1,75 | 25.000 – 31.000 |
| 14×14 | 0,8 | 1,99 | 29.000 – 36.000 |
| 14×14 | 0,9 | 2,22 | 32.000 – 40.000 |
| 14×14 | 1,0 | 2,45 | 36.000 – 44.000 |
| 14×14 | 1,1 | 2,67 | 39.000 – 48.000 |
| 14×14 | 1,2 | 2,89 | 42.000 – 52.000 |
| 16×16 | 0,7 | 2,02 | 29.000 – 36.000 |
| 16×16 | 0,8 | 2,29 | 33.000 – 41.000 |
| 16×16 | 0,9 | 2,56 | 37.000 – 46.000 |
| 16×16 | 1,0 | 2,83 | 41.000 – 51.000 |
| 16×16 | 1,1 | 3,09 | 45.000 – 55.000 |
| 16×16 | 1,2 | 3,35 | 49.000 – 60.000 |
| 20×20 | 0,7 | 2,55 | 37.000 – 46.000 |
| 20×20 | 0,8 | 2,89 | 42.000 – 52.000 |
| 20×20 | 0,9 | 3,24 | 47.000 – 58.000 |
| 20×20 | 1,0 | 3,58 | 52.000 – 64.000 |
| 20×20 | 1,1 | 3,92 | 57.000 – 70.000 |
| 20×20 | 1,2 | 4,25 | 62.000 – 76.000 |
| 20×20 | 1,4 | 4,91 | 71.000 – 88.000 |
| 25×25 | 0,7 | 3,20 | 46.000 – 57.000 |
| 25×25 | 0,8 | 3,65 | 53.000 – 65.000 |
| 25×25 | 0,9 | 4,09 | 59.000 – 73.000 |
| 25×25 | 1,0 | 4,52 | 66.000 – 81.000 |
| 25×25 | 1,1 | 4,95 | 72.000 – 89.000 |
| 25×25 | 1,2 | 5,38 | 78.000 – 96.000 |
| 25×25 | 1,4 | 6,22 | 90.000 – 111.000 |
| 30×30 | 0,7 | 3,86 | 56.000 – 69.000 |
| 30×30 | 0,8 | 4,40 | 64.000 – 79.000 |
| 30×30 | 0,9 | 4,93 | 72.000 – 88.000 |
| 30×30 | 1,0 | 5,46 | 79.000 – 98.000 |
| 30×30 | 1,1 | 5,99 | 87.000 – 107.000 |
| 30×30 | 1,2 | 6,51 | 94.000 – 117.000 |
| 30×30 | 1,4 | 7,54 | 109.000 – 135.000 |
| 38×38 | 0,9 | 6,29 | 91.000 – 113.000 |
| 38×38 | 1,0 | 6,97 | 101.000 – 125.000 |
| 38×38 | 1,1 | 7,65 | 111.000 – 137.000 |
| 38×38 | 1,2 | 8,32 | 121.000 – 149.000 |
| 38×38 | 1,4 | 9,65 | 140.000 – 173.000 |
| 38×38 | 1,5 | 10,31 | 150.000 – 185.000 |
| 38×38 | 1,8 | 12,28 | 178.000 – 220.000 |
| 38×38 | 2,0 | 13,56 | 197.000 – 243.000 |
| 40×40 | 0,9 | 6,63 | 96.000 – 119.000 |
| 40×40 | 1,0 | 7,35 | 107.000 – 132.000 |
| 40×40 | 1,1 | 8,06 | 117.000 – 144.000 |
| 40×40 | 1,2 | 8,77 | 127.000 – 157.000 |
| 40×40 | 1,4 | 10,18 | 148.000 – 182.000 |
| 40×40 | 1,5 | 10,88 | 158.000 – 195.000 |
| 40×40 | 1,8 | 12,95 | 188.000 – 232.000 |
| 40×40 | 2,0 | 14,32 | 208.000 – 256.000 |
| 50×50 | 0,9 | 8,33 | 121.000 – 149.000 |
| 50×50 | 1,0 | 9,23 | 134.000 – 165.000 |
| 50×50 | 1,1 | 10,13 | 147.000 – 181.000 |
| 50×50 | 1,2 | 11,03 | 160.000 – 197.000 |
| 50×50 | 1,4 | 12,82 | 186.000 – 229.000 |
| 50×50 | 1,5 | 13,71 | 199.000 – 245.000 |
| 50×50 | 1,8 | 16,35 | 237.000 – 293.000 |
| 50×50 | 2,0 | 18,09 | 262.000 – 324.000 |
| 60×60 | 1,1 | 12,21 | 177.000 – 218.000 |
| 60×60 | 1,2 | 13,29 | 193.000 – 238.000 |
| 60×60 | 1,4 | 15,46 | 224.000 – 277.000 |
| 60×60 | 1,5 | 16,53 | 240.000 – 296.000 |
| 60×60 | 1,8 | 19,74 | 286.000 – 353.000 |
| 60×60 | 2,0 | 21,85 | 317.000 – 391.000 |
| 60×60 | 2,3 | 25,00 | 363.000 – 448.000 |
| 60×60 | 2,5 | 27,08 | 393.000 – 485.000 |
| 75×75 | 1,1 | 15,32 | 222.000 – 274.000 |
| 75×75 | 1,2 | 16,68 | 242.000 – 299.000 |
| 75×75 | 1,4 | 19,41 | 281.000 – 347.000 |
| 75×75 | 1,5 | 20,77 | 301.000 – 372.000 |
| 75×75 | 1,8 | 24,82 | 360.000 – 444.000 |
| 75×75 | 2,0 | 27,51 | 399.000 – 492.000 |
| 75×75 | 2,3 | 31,50 | 457.000 – 564.000 |
| 75×75 | 2,5 | 34,15 | 495.000 – 611.000 |
| 90×90 | 1,4 | 23,37 | 339.000 – 418.000 |
| 90×90 | 1,5 | 25,01 | 363.000 – 448.000 |
| 90×90 | 1,8 | 29,91 | 434.000 – 535.000 |
| 90×90 | 2,0 | 33,16 | 481.000 – 594.000 |
| 90×90 | 2,3 | 38,00 | 551.000 – 680.000 |
| 90×90 | 2,5 | 41,21 | 598.000 – 738.000 |
| 90×90 | 2,8 | 46,00 | 667.000 – 823.000 |
| 90×90 | 3,0 | 49,17 | 713.000 – 880.000 |
| 100×100 | 1,4 | 26,01 | 377.000 – 466.000 |
| 100×100 | 1,5 | 27,84 | 404.000 – 498.000 |
| 100×100 | 1,8 | 33,30 | 483.000 – 596.000 |
| 100×100 | 2,0 | 36,93 | 535.000 – 661.000 |
| 100×100 | 2,3 | 42,34 | 614.000 – 758.000 |
| 100×100 | 2,5 | 45,92 | 666.000 – 822.000 |
| 100×100 | 2,8 | 51,27 | 743.000 – 918.000 |
| 100×100 | 3,0 | 54,82 | 795.000 – 981.000 |
| 10×20 | 0,7 | 1,89 | 27.000 – 34.000 |
| 10×20 | 0,8 | 2,14 | 31.000 – 38.000 |
| 10×20 | 0,9 | 2,39 | 35.000 – 43.000 |
| 10×20 | 1,0 | 2,64 | 38.000 – 47.000 |
| 10×20 | 1,1 | 2,88 | 42.000 – 52.000 |
| 10×20 | 1,2 | 3,12 | 45.000 – 56.000 |
| 13×26 | 0,7 | 2,48 | 36.000 – 44.000 |
| 13×26 | 0,8 | 2,82 | 41.000 – 50.000 |
| 13×26 | 0,9 | 3,15 | 46.000 – 56.000 |
| 13×26 | 1,0 | 3,49 | 51.000 – 62.000 |
| 13×26 | 1,1 | 3,81 | 55.000 – 68.000 |
| 13×26 | 1,2 | 4,14 | 60.000 – 74.000 |
| 20×40 | 0,7 | 3,86 | 56.000 – 69.000 |
| 20×40 | 0,8 | 4,40 | 64.000 – 79.000 |
| 20×40 | 0,9 | 4,93 | 72.000 – 88.000 |
| 20×40 | 1,0 | 5,46 | 79.000 – 98.000 |
| 20×40 | 1,1 | 5,99 | 87.000 – 107.000 |
| 20×40 | 1,2 | 6,51 | 94.000 – 117.000 |
| 20×40 | 1,4 | 7,54 | 109.000 – 135.000 |
| 25×50 | 0,7 | 4,85 | 70.000 – 87.000 |
| 25×50 | 0,8 | 5,53 | 80.000 – 99.000 |
| 25×50 | 0,9 | 6,21 | 90.000 – 111.000 |
| 25×50 | 1,0 | 6,88 | 100.000 – 123.000 |
| 25×50 | 1,1 | 7,54 | 109.000 – 135.000 |
| 25×50 | 1,2 | 8,21 | 119.000 – 147.000 |
| 25×50 | 1,4 | 9,52 | 138.000 – 170.000 |
| 30×60 | 0,9 | 7,48 | 108.000 – 134.000 |
| 30×60 | 1,0 | 8,29 | 120.000 – 148.000 |
| 30×60 | 1,1 | 9,10 | 132.000 – 163.000 |
| 30×60 | 1,2 | 9,90 | 144.000 – 177.000 |
| 30×60 | 1,4 | 11,50 | 167.000 – 206.000 |
| 30×60 | 1,5 | 12,29 | 178.000 – 220.000 |
| 30×60 | 1,8 | 14,65 | 212.000 – 262.000 |
| 30×60 | 2,0 | 16,20 | 235.000 – 290.000 |
| 40×80 | 1,1 | 12,21 | 177.000 – 218.000 |
| 40×80 | 1,2 | 13,29 | 193.000 – 238.000 |
| 40×80 | 1,4 | 15,46 | 224.000 – 277.000 |
| 40×80 | 1,5 | 16,53 | 240.000 – 296.000 |
| 40×80 | 1,8 | 19,74 | 286.000 – 353.000 |
| 40×80 | 2,0 | 21,85 | 317.000 – 391.000 |
| 40×80 | 2,3 | 25,00 | 363.000 – 448.000 |
| 40×80 | 2,5 | 27,08 | 393.000 – 485.000 |
| 50×100 | 1,4 | 19,41 | 281.000 – 347.000 |
| 50×100 | 1,5 | 20,77 | 301.000 – 372.000 |
| 50×100 | 1,8 | 24,82 | 360.000 – 444.000 |
| 50×100 | 2,0 | 27,51 | 399.000 – 492.000 |
| 50×100 | 2,3 | 31,50 | 457.000 – 564.000 |
| 50×100 | 2,5 | 34,15 | 495.000 – 611.000 |
| 50×100 | 2,8 | 38,09 | 552.000 – 682.000 |
| 50×100 | 3,0 | 40,69 | 590.000 – 728.000 |
| 60×120 | 1,4 | 23,37 | 339.000 – 418.000 |
| 60×120 | 1,5 | 25,01 | 363.000 – 448.000 |
| 60×120 | 1,8 | 29,91 | 434.000 – 535.000 |
| 60×120 | 2,0 | 33,16 | 481.000 – 594.000 |
| 60×120 | 2,3 | 38,00 | 551.000 – 680.000 |
| 60×120 | 2,5 | 41,21 | 598.000 – 738.000 |
| 60×120 | 2,8 | 46,00 | 667.000 – 823.000 |
| 60×120 | 3,0 | 49,17 | 713.000 – 880.000 |
| 125×125 | 4,0 | 91,19 | 1.439.000 – 1.655.000 |
| 125×125 | 5,0 | 113,04 | 1.784.000 – 2.052.000 |
| 125×125 | 6,0 | 134,52 | 2.123.000 – 2.441.000 |
| 150×150 | 4,0 | 110,03 | 1.736.000 – 1.997.000 |
| 150×150 | 5,0 | 136,59 | 2.155.000 – 2.479.000 |
| 150×150 | 6,0 | 162,78 | 2.569.000 – 2.954.000 |
| 150×150 | 8,0 | 214,02 | 3.377.000 – 3.885.000 |
| 200×200 | 5,0 | 183,69 | 2.899.000 – 3.334.000 |
| 200×200 | 6,0 | 219,30 | 3.461.000 – 3.980.000 |
| 200×200 | 8,0 | 289,38 | 4.566.000 – 5.252.000 |
| 200×200 | 10,0 | 357,96 | 5.649.000 – 6.497.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 × 6 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 14.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp đen cỡ lớn 16.000 – 18.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Giá trong bảng dùng để lập dự toán sơ bộ và so sánh giữa các độ dày. Khi so với hộp kẽm cùng cỡ ở trang bảng giá thép hộp mạ kẽm, hãy cộng thêm chi phí sơn vào phía hộp đen để so cho đúng.
Giá thép hộp đen tính theo kg hay theo cây, và điều gì làm giá thay đổi
Xưởng cơ khí và nhà thầu mua số lượng lớn thường chốt theo đơn giá kilôgam, nhân với trọng lượng barem hoặc cân thực tế; chủ nhà mua vài chục cây thường nhận giá theo cây 6 m cho từng quy cách. Hai cách quy đổi qua lại bằng trọng lượng cây. Riêng hộp cỡ lớn cho kết cấu gần như luôn tính theo kg và theo dự án. Những yếu tố khiến giá sắt hộp đen lên xuống gồm:
- Giá thép cuộn cán nóng: nguyên liệu chính, nhà máy điều chỉnh giá xuất xưởng theo từng đợt.
- Nhóm quy cách: nhóm thông dụng, nhóm cỡ lớn và nhóm thành dày có đơn giá theo kg khác nhau; hàng mỏng thường nhỉnh hơn hàng dày tính theo kg.
- Thương hiệu và chứng từ: hàng có tem bó, chứng chỉ theo lô có giá cao hơn hàng không rõ nguồn gốc – và thường đúng độ dày hơn.
- Khối lượng và tiến độ giao: nguyên bó, nguyên xe hay lẻ vài cây; giao một lần hay chia nhiều đợt theo tiến độ.
- Địa điểm giao và bốc xếp: cự ly, đường vào, có cần xe cẩu cho hộp cỡ lớn hay không.
- Yêu cầu thêm: cắt theo kích thước, sơn lót sẵn, hồ sơ chất lượng cho công trình.
Để nhận báo giá dùng được ngay, hãy gửi: quy cách, độ dày (mm), số cây hoặc số kg, địa điểm và thời điểm giao, mục đích sử dụng (kết cấu chịu lực cần chứng chỉ theo lô). Hỏi rõ giá đã gồm thuế và vận chuyển chưa trước khi so sánh giữa các nơi bán.
Khi nào nên chọn hộp đen thay vì hộp mạ kẽm
Hộp đen phù hợp khi ít nhất một trong các điều kiện sau đúng với hạng mục của bạn:
- Kết cấu sẽ được sơn hoàn thiện toàn bộ: cửa cổng, hàng rào, lan can sơn màu, khung máy – lớp sơn đằng nào cũng phủ kín, mua hộp kẽm là trả tiền cho lớp kẽm sẽ bị che.
- Chi tiết sơn tĩnh điện: bề mặt thép đen sau xử lý phốt phát bám sơn bột rất tốt; hàng mạ kẽm khi sơn tĩnh điện cần quy trình xử lý riêng để tránh rỗ khí, nên xưởng cửa thường chọn hộp đen.
- Thành dày hoặc cỡ lớn: từ khoảng 3 mm trở lên và từ 100×100 trở lên, tôn mạ kẽm thông dụng không có sẵn.
- Gia công hàn nhiều: hàn hộp đen không sinh khói kẽm, ít bắn tóe, mối hàn sạch và dễ kiểm tra hơn.
- Sẽ mạ kẽm nhúng nóng sau gia công: hộp đen là phôi tiêu chuẩn cho công đoạn này.
- Dùng trong nhà, môi trường khô: khung kệ kho, giá đỡ, khung trần, chi tiết nội thất – chỉ cần sơn lót và sơn phủ thông thường.
Ngược lại, hãy chọn hộp kẽm khi hạng mục ngoài trời, khó tiếp cận để sơn lại (xà gồ dưới mái tôn, khung mái hiên cao), hoặc khi tiến độ không cho phép chờ sơn khô từng lớp. Khi công trình ở vùng ven biển hay môi trường ẩm ướt, mặn, có hóa chất, lớp sơn trên hộp đen sẽ phải bảo trì thường xuyên; lúc đó phương án mạ kẽm nhúng nóng sau gia công thường kinh tế hơn về lâu dài.
Sơn chống gỉ thép hộp đen: quy trình đúng để không phải sơn lại
Phần lớn khung sắt bị bong sơn sau một hai mùa mưa không phải do sơn kém mà do bỏ bước chuẩn bị bề mặt. Trình tự hợp lý gồm sáu bước:
- Tẩy dầu: lau bằng dung môi hoặc chất tẩy dầu, thay giẻ thường xuyên; không sơn đè lên lớp dầu chống gỉ của nhà máy vì sơn sẽ không bám.
- Làm sạch gỉ và vảy cán: với hàng cán nguội chỉ cần chà nhám nhẹ; với hàng cán nóng phải loại bỏ vảy cán đang bong bằng bàn chải sắt, đĩa nhám hoặc máy mài (mức làm sạch St 2 – St 3 theo ISO 8501-1). Kết cấu lớn, ngoài trời hoặc trong nhà máy nên phun cát, phun bi (Sa 2½) để bóc hết vảy cán.
- Sơn lót chống gỉ ngay sau khi làm sạch: bề mặt vừa mài để qua đêm ẩm sẽ gỉ lại. Trong nhà dùng sơn lót alkyd chống gỉ; ngoài trời, nhà xưởng ẩm dùng sơn lót epoxy hoặc epoxy giàu kẽm. Sơn đủ độ dày màng khô theo hướng dẫn của hãng sơn, cạnh, góc và mối hàn nên sơn hai lượt.
- Sơn phủ: alkyd cho trong nhà; polyurethane hoặc epoxy cho ngoài trời (lớp ngoài cùng chịu nắng nên là polyurethane). Lót và phủ phải cùng hệ tương thích, thời gian chờ giữa các lớp theo hãng sơn.
- Xử lý mối hàn và đầu hở: gõ xỉ, mài phẳng, làm sạch rồi sơn lót lại từng mối hàn; các đầu hộp hở phải bịt bằng nắp nhựa hoặc hàn kín để nước không vào lòng hộp – gỉ từ trong ra là nguyên nhân hỏng khung mà bên ngoài nhìn vẫn đẹp.
- Lòng hộp với kết cấu ngoài trời: nếu không bịt kín được, khoan lỗ thoát nước ở điểm thấp nhất và phun dầu hoặc sơn vào trong lòng hộp qua các lỗ này.
Với công trình có yêu cầu tuổi thọ, hệ sơn nên được chọn theo cấp môi trường ăn mòn của ISO 12944 (từ C1 trong nhà khô đến C5 ven biển, công nghiệp nặng) thay vì chọn theo giá lon sơn. Còn nếu kết cấu sẽ nằm ngoài trời lâu dài, hãy so sánh chi phí sơn ba lớp với phương án thép hộp mạ kẽm nhúng nóng sau gia công: nhúng kẽm phủ được cả lòng hộp và mối hàn, việc mà sơn không làm nổi.
Tính diện tích cần sơn để mua đủ sơn
Diện tích mặt ngoài của một cây hộp bằng chu vi tiết diện nhân chiều dài. Hộp 50×100 có chu vi 2 × (0,05 + 0,1) = 0,3 m, nên mỗi mét dài có 0,3 m² và mỗi cây 6 m có 1,8 m² mặt ngoài. Một khung dùng 40 cây cỡ này có khoảng 72 m² cần sơn, chưa kể phần lòng hộp nếu sơn bên trong. Lấy diện tích này chia cho định mức phủ (m²/lít cho mỗi lớp, in trên bao bì của hãng sơn) rồi nhân số lớp là ra lượng sơn cần mua; cộng thêm hao hụt khi sơn bằng súng phun. Cách tính này cũng cho thấy hộp cỡ lớn tốn ít sơn trên mỗi kg thép hơn hộp nhỏ – một lý do nữa để nhóm kết cấu dùng hộp đen thành dày.
Hộp đen cỡ lớn cho kết cấu: từ 100×100 đến 250×250
Nhóm hộp vuông, chữ nhật cỡ lớn – 100×100, 100×150, 125×125, 150×150, 100×200, 200×200, 250×250, 200×300 – được nhà máy trong nước sản xuất theo ASTM A500 và JIS G 3466 với độ dày từ 2,0 mm đến 10 mm, một số cỡ giới thiệu tới 12,7 mm. Đây là vật liệu cho cột, dầm, giàn mái nhà thép, khung sàn, khung đỡ bồn bể, băng tải, cầu cạn kỹ thuật – những vị trí trước đây thường phải dùng thép hình hoặc tổ hợp hàn từ thép tấm.
So với thép hình I, H, hộp kín có ba lợi thế: độ cứng chống xoắn cao, khả năng chịu lực đều theo hai phương nên rất hợp làm cột, và diện tích bề mặt phải sơn ít hơn trên cùng khả năng chịu lực. Đổi lại, liên kết phức tạp hơn vì không luồn được bu lông vào trong lòng hộp – phải dùng bản mã, mặt bích hoặc hàn – và cột hộp cần được bịt kín hai đầu để không tích nước bên trong. Với thành mỏng so với cạnh, kỹ sư còn phải kiểm tra mất ổn định cục bộ của bản thành. Tất cả những điểm này nghĩa là quy cách, độ dày và mác thép của nhóm cỡ lớn phải do người thiết kế chỉ định; người bán chỉ nên cung cấp đúng mác, đúng độ dày và đủ chứng từ.
Khi mua hộp đen cỡ lớn, có bốn việc cần làm khác với hàng thông dụng: đặt hàng sớm vì nhiều cỡ – độ dày không sẵn tại kho và cần thời gian gom; đo độ dày từng bó bằng thước kẹp vì dung sai 10% trên thành 8 mm là gần 1 mm; yêu cầu chứng chỉ ghi rõ mác thép và tiêu chuẩn cho từng lô; và nếu sẽ mạ kẽm nhúng nóng, thiết kế lỗ thoát khí, thoát kẽm trước khi hàn tổ hợp. Với thành dày, mối hàn nên dùng que hàn hydro thấp và hàn nhiều lớp theo quy trình hàn đã được duyệt.
Ứng dụng thực tế của hộp đen theo nhóm quy cách
- Hộp 13×26, 20×20, 25×25, 20×40 dày 0,8 – 1,2 mm: khung cửa sổ, cửa đi sơn tĩnh điện, bàn ghế, giường tầng, kệ trưng bày, khung bảng hiệu – ưu tiên hàng cán nguội cho bề mặt mịn.
- Hộp 30×30, 40×40, 30×60, 25×50 dày 1,2 – 2,0 mm: cửa cổng, hàng rào sơn màu, khung vách, kệ kho tải nhẹ, khung máy nhỏ, xe đẩy hàng.
- Hộp 40×80, 50×50, 50×100, 60×60, 60×120 dày 1,8 – 4,0 mm: kèo mái, khung sàn lửng, giá đỡ máy, thùng xe tải nhẹ, khung băng tải, chân bồn – kết hợp sơn epoxy khi đặt trong nhà xưởng.
- Hộp 75×75, 90×90, 100×100 trở lên dày 2,5 – 10 mm: cột nhà xe, cột nhà xưởng, dầm chính, giàn không gian, khung đỡ pin mặt trời mặt đất, kết cấu chịu lực theo thiết kế.
- Phôi cho mạ kẽm nhúng nóng: mọi cỡ hộp đen đều có thể gia công thành cấu kiện rồi nhúng kẽm – hàng rào khu công nghiệp, khung nhà lưới nông nghiệp, trụ biển báo.
Lưu kho chống gỉ và nghiệm thu sắt hộp đen
Cách lưu kho để hộp đen không gỉ trước khi dùng
- Để trong kho có mái hoặc phủ bạt nhưng thoáng khí; không bọc kín bằng nilon dưới nắng vì hơi nước ngưng tụ bên trong sẽ gây gỉ nhanh hơn để trần.
- Kê cao khỏi nền bằng đà gỗ hoặc kê thép, cách nền ít nhất một gang tay; xếp hơi dốc để nước mưa hắt vào chảy ra được, không đọng trong lòng hộp.
- Không xếp chung với xi măng, phân bón, muối, hóa chất; không để hộp đen tiếp xúc trực tiếp với hộp kẽm ướt lâu ngày.
- Nhập trước dùng trước; hàng lưu lâu nên phun lại dầu chống gỉ hoặc sơn lót sẵn ngay khi nhập kho nếu đã biết sẽ sơn.
- Gỉ vàng mỏng, đều trên bề mặt sau vài tuần lưu kho là gỉ bề mặt, chà sạch được; gỉ rỗ, gỉ đóng vảy là dấu hiệu bảo quản sai và cần đánh giá lại trước khi dùng cho kết cấu.
Đánh giá mức gỉ khi nhận hàng
ISO 8501-1 chia bề mặt thép chưa sơn thành bốn mức: A – vảy cán còn bám gần như toàn bộ, chưa gỉ; B – bắt đầu gỉ, vảy cán bắt đầu bong; C – vảy cán đã gỉ bong hết hoặc cạo được, bắt đầu thấy rỗ nhẹ; D – vảy cán bong hết, rỗ nhìn thấy rõ. Hộp đen mới từ nhà máy thuộc mức A hoặc B và đều dùng tốt sau khi làm sạch. Mức C vẫn dùng được cho hạng mục thông thường nếu phun cát kỹ; mức D làm giảm chiều dày thực và không nên nhận cho cấu kiện chịu lực. Cách phân loại này giúp hai bên nói cùng một ngôn ngữ khi tranh luận “hàng gỉ có nhận không”.
Kiểm tra độ dày, trọng lượng và chứng từ
Đo độ dày bằng thước kẹp ở đầu cây, đoạn thành phẳng, tránh góc và đường hàn; lớp vảy cán rất mỏng nhưng khi đo trên hàng cán nóng nên cạo sạch điểm đo. Cân 3 – 5 cây ở các bó khác nhau, so với barem và dung sai trọng lượng. Kiểm tra đường hàn liền, không nứt, không hở mép; cây thẳng, đầu cắt vuông, không móp góc do bốc xếp. Về giấy tờ, hàng nhà máy lớn có tem đầu bó ghi quy cách, số cây, ngày sản xuất và khóa đai dập chữ; với hộp đen thông dụng, dòng chữ in trên thân có thể không có, nên tem bó và chứng chỉ theo lô là căn cứ chính. Đặc điểm nhận biết chi tiết của hộp đen Hòa Phát – tem mã vạch, màu đai, chữ in ở nhóm cỡ lớn – có ở trang thép hộp Hòa Phát.
Đặt mua sắt hộp đen tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel là đơn vị phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, cung cấp hộp đen từ cỡ nhỏ làm nội thất đến hộp cỡ lớn cho kết cấu, hàng của các nhà máy lớn trong nước. Quy trình làm việc gồm:
- Tư vấn: tiếp nhận quy cách, độ dày, số lượng và mục đích sử dụng; với hộp cỡ lớn, xác nhận cỡ – độ dày nào đang sẵn và cỡ nào cần gom hàng.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá theo từng đơn, ghi rõ đơn vị tính, thuế và chi phí vận chuyển.
- Xác nhận đơn: chốt quy cách, số lượng, thương hiệu, thời điểm và địa điểm giao.
- Giao tận công trình: theo lịch đã thống nhất; điều kiện giao nhận xem tại chính sách vận chuyển.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: đếm số cây, đối chiếu quy cách, tem bó; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô khi khách yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp đen
Hộp đen để ngoài trời không sơn được bao lâu?
Không nên tính bằng thời gian, vì gỉ bề mặt có thể xuất hiện chỉ sau vài trận mưa và lan nhanh ở mối hàn, đầu hở. Gỉ mỏng ban đầu chưa làm yếu kết cấu nhưng làm hỏng lớp sơn sau này nếu không chà sạch. Nguyên tắc là sơn lót trong vòng vài ngày sau khi gia công, hoặc bảo quản trong kho cho đến khi sơn.
Hàn hộp đen có dễ hơn hàn hộp kẽm không?
Dễ hơn: không có khói kẽm, ít bắn tóe, hồ quang ổn định và mối hàn dễ quan sát. Điều cần nhớ là lau sạch dầu chống gỉ và vảy cán quanh vị trí hàn, hàn hộp mỏng bằng dòng thấp hoặc hàn MIG để không thủng, và sơn lót lại mối hàn ngay sau khi gõ xỉ vì đó là chỗ gỉ sớm nhất.
Cửa cổng sơn tĩnh điện nên dùng hộp đen hay hộp kẽm?
Phần lớn xưởng cửa chọn hộp đen cán nguội: sau xử lý phốt phát, sơn bột bám tốt và bề mặt mịn. Hộp kẽm cũng sơn tĩnh điện được nhưng cần quy trình xử lý bề mặt riêng để tránh rỗ khí. Dù dùng loại nào, phần lòng hộp và các đầu hở vẫn phải bịt kín để nước không tích bên trong.
Hộp đen Hòa Phát có chữ in trên thân không?
Theo hướng dẫn nhận biết của nhà sản xuất, dòng chữ in được áp dụng cho hàng tôn mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng và nhóm hộp cỡ lớn; hộp đen cỡ thông dụng có thể không có chữ in. Vì vậy hãy nhận biết qua tem mã vạch đầu bó, khóa đai dập chữ nổi và chứng chỉ của lô hàng, đồng thời đo độ dày để đối chiếu.
Mua hộp đen theo kg hay theo cây có lợi hơn?
Không cách nào lợi hơn nếu người bán tính đúng, vì hai cách quy đổi qua trọng lượng cây. Mua theo kg cân thực tế là minh bạch nhất với đơn lớn; mua theo cây tiện cho đơn nhỏ nhưng phải kiểm tra độ dày thật, vì cây thiếu dem vẫn được bán với giá của cây đủ dem. So sánh báo giá luôn phải quy về cùng đơn vị và cùng điều kiện thuế, vận chuyển.
Hộp đen có mạ kẽm nhúng nóng sau khi gia công được không?
Được, và đây là cách làm chuẩn cho kết cấu ngoài trời lâu dài: hàn tổ hợp xong mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ cả mối hàn và lòng hộp. Điều kiện là mỗi đoạn hộp kín phải có lỗ thoát khí và thoát kẽm, bề mặt không dính sơn, dầu mỡ, và độ dày thép đủ để không biến dạng khi vào bể kẽm nóng.
Bảng quy cách – khối lượng chi tiết (bảng dữ liệu cũ)
Bảng dưới đây là bảng dữ liệu đã có sẵn trên website, giữ lại để tra cứu quy cách và khối lượng theo từng chủng loại. Cột đơn giá trong bảng này là giá cũ, không còn đúng với thị trường hiện nay – vui lòng dùng bảng giá tham khảo tháng 09/2026 ở phần trên, hoặc gọi 0967 483 714 để lấy giá trong ngày.
| Chủng loại thép hộp đen | Khối Lượng | Báo giá thép hộp đen |
| Hộp đen 13x26x1.0 | 2,41 | 16.318 |
| Hộp đen 13x26x1.1 | 3,77 | 16.318 |
| Hộp đen 13x26x1.2 | 04.08 | 16.318 |
| Hộp đen 13x26x1.4 | 4,7 | 16.318 |
| Hộp đen 14x14x1.0 | 2,41 | 16.318 |
| Hộp đen 14x14x1.1 | 2,63 | 16.318 |
| Hộp đen 14x14x1.2 | 2,84 | 16.318 |
| Hộp đen 14x14x1.4 | 3,25 | 16.318 |
| Hộp đen 16x16x1.0 | 2,79 | 16.318 |
| Hộp đen 16x16x1.1 | 03.04 | 16.318 |
| Hộp đen 16x16x1.2 | 3,29 | 16.318 |
| Hộp đen 16x16x1.4 | 3,78 | 16.318 |
| Hộp đen 20x20x1.0 | 3.54 | 16.318 |
| Hộp đen 20x20x1.1 | 3,87 | 16.318 |
| Hộp đen 20x20x1.2 | 4.2 | 16.318 |
| Hộp đen 20x20x1.4 | 4,83 | 16.318 |
| Hộp đen 20x20x1.5 | 5.14 | 15.682 |
| Hộp đen 20x20x1.8 | 06.05 | 16.318 |
| Hộp đen 20x40x1.0 | 5,43 | 16.318 |
| Hộp đen 20x40x1.1 | 5,94 | 16.318 |
| Hộp đen 20x40x1.2 | 6,46 | 16.318 |
| Hộp đen 20x40x1.4 | 7.47 | 16.318 |
| Hộp đen 20x40x1.5 | 7.79 | 15.682 |
| Hộp đen 20x40x1.8 | 9,44 | 15.682 |
| Hộp đen 20x40x2.0 | 10.4 | 15.409 |
| Hộp đen 20x40x2.3 | 11,8 | 15.409 |
| Hộp đen 20x40x2.5 | 12,72 | 15.409 |
| Hộp đen 25x25x1.0 | 4,48 | 16.318 |
| Hộp đen 25x25x1.1 | 4,91 | 16.318 |
| Hộp đen 25x25x1.2 | 5.33 | 16.318 |
| Hộp đen 25x25x1.4 | 6.15 | 15.682 |
| Hộp đen 25x25x1.5 | 6,56 | 15.682 |
| Hộp đen 25x25x1.8 | 7.75 | 15.682 |
| Hộp đen 25x25x2.0 | 8,52 | 15.409 |
| Hộp đen 25x50x1.0 | 6,84 | 16.318 |
| Hộp đen 25x50x1.1 | 7,5 | 16.318 |
| Hộp đen 25x50x1.2 | 8.15 | 16.318 |
| Hộp đen 25x50x1.4 | 9,45 | 16.318 |
| Hộp đen 25x50x1.5 | 10.09 | 16.318 |
| Hộp đen 25x50x1.8 | 11,98 | 16.318 |
| Hộp đen 25x50x2.0 | 13,23 | 15.409 |
| Hộp đen 25x50x2.3 | 15.06 | 15.409 |
| Hộp đen 25x50x2.5 | 16,25 | 15.409 |
| Hộp đen 30x30x1.0 | 5,43 | 16.318 |
| Hộp đen 30x30x1.1 | 5,94 | 16.318 |
| Hộp đen 30x30x1.2 | 6,46 | 16.318 |
| Hộp đen 30x30x1.4 | 7.47 | 16.318 |
| Hộp đen 30x30x1.5 | 7.97 | 15.682 |
| Hộp đen 30x30x1.8 | 9,44 | 15.409 |
| Hộp đen 30x30x2.0 | 10.4 | 15.409 |
| Hộp đen 30x30x2.3 | 11,8 | 15.409 |
| Hộp đen 30x30x2.5 | 12,72 | 15.409 |
| Hộp đen 30x60x1.0 | 8.25 | 16.318 |
| Hộp đen 30x60x1.1 | 09.05 | 16.318 |
| Hộp đen 30x60x1.2 | 9,85 | 16.318 |
| Hộp đen 30x60x1.4 | 11.43 | 16.318 |
| Hộp đen 30x60x1.5 | 12,21 | 15.682 |
| Hộp đen 30x60x1.8 | 14,53 | 15.682 |
| Hộp đen 30x60x2.0 | 16.05 | 15.409 |
| Hộp đen 30x60x2.3 | 18.3 | 15.409 |
| Hộp đen 30x60x2.5 | 19,78 | 15.409 |
| Hộp đen 30x60x2.8 | 21,97 | 15.409 |
| Hộp đen 30x60x3.0 | 23.4 | 15.409 |
| Hộp đen 40x40x1.1 | 08.02 | 16.318 |
| Hộp đen 40x40x1.2 | 8,72 | 16.318 |
| Hộp đen 40x40x1.4 | 10,11 | 16.318 |
| Hộp đen 40x40x1.5 | 10,8 | 15.682 |
| Hộp đen 40x40x1.8 | 12,83 | 15.682 |
| Hộp đen 40x40x2.0 | 14,17 | 15.409 |
| Hộp đen 40x40x2.3 | 16,14 | 15.409 |
| Hộp đen 40x40x2.5 | 17.43 | 15.409 |
| Hộp đen 40x40x2.8 | 19,33 | 15.409 |
| Hộp đen 40x40x3.0 | 20,57 | 15.409 |
| Hộp đen 40x80x1.1 | 12,16 | 16.318 |
| Hộp đen 40x80x1.2 | 13,24 | 16.318 |
| Hộp đen 40x80x1.4 | 15,38 | 16.318 |
Bạn đang xem: Thép hộp › Thép hộp đen
Thép hộp theo lớp mạ và thương hiệu
Quy cách thép hộp: Thép hộp vuông · Thép hộp chữ nhật · Thép hộp 38×38 · Thép hộp 125×125 · Thép hộp 150×150 · Thép hộp 175×175 · Thép hộp 200×200 · Thép hộp 250×250 · Thép hộp 300×300
Xem thêm: Giá sắt hộp hôm nay · Bảng tra sức chịu tải thép hộp · Bảng giá thép ống

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

