Thép hộp mạ kẽm – dân công trình quen gọi là hộp kẽm hay sắt hộp mạ kẽm – có mặt ở gần như mọi hạng mục sắt thép của nhà dân và nhà xưởng: xà gồ, khung mái tôn, cửa cổng, lan can, kệ kho. Trang này tập hợp bảng giá thép hộp mạ kẽm theo từng quy cách và độ dày, kèm hướng dẫn đọc đúng giá thép hộp kẽm theo kg hay theo cây, hiểu ký hiệu lớp mạ Z, chọn độ dày theo hạng mục và kiểm tra hàng lúc nhận. Nếu chỉ cần con số, hãy kéo xuống bảng; nếu muốn mua đúng thứ mình cần, các phần hướng dẫn phía dưới sẽ hữu ích.
- Cấu tạo: ống thép hàn tiết diện vuông hoặc chữ nhật, cán từ băng tôn đã mạ kẽm sẵn; lớp kẽm có ở cả mặt trong lẫn mặt ngoài, trừ đường hàn dọc và hai đầu cắt.
- Quy cách phổ biến: hộp vuông 12×12 đến 100×100 mm, hộp chữ nhật 10×20 đến 100×200 mm; độ dày thông dụng 0,7 – 3,5 mm; cây dài 6 m.
- Lớp mạ: ký hiệu Z80, Z120, Z180, Z275 là khối lượng kẽm tối thiểu tính cho cả hai mặt (g/m²), quy ra chỉ khoảng 6 – 19 µm mỗi mặt.
- Tiêu chuẩn hay gặp: tôn nền theo JIS G 3302 hoặc ASTM A653; ống hộp theo JIS G 3466, ASTM A500; dung sai độ dày ±10%.
- Giá: niêm yết theo đ/kg hoặc đ/cây 6 m, lên xuống theo giá thép cuộn, giá kẽm, độ dày, khối lượng đơn hàng và nơi giao; bảng bên dưới là giá tham khảo, báo giá chính xác tính theo từng đơn.
Giá nhanh một số quy cách hộp kẽm hay mua (giá tham khảo theo cây 6 m; bảng đầy đủ ở mục bảng giá bên dưới):
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Giá tham khảo hộp kẽm (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|
| 20×40 | 1,2 | 6,51 | 98.000 – 123.000 |
| 30×30 | 1,2 | 6,51 | 98.000 – 123.000 |
| 40×40 | 1,4 | 10,18 | 153.000 – 192.000 |
| 30×60 | 1,2 | 9,90 | 149.000 – 187.000 |
| 30×60 | 1,4 | 11,50 | 172.000 – 217.000 |
| 40×80 | 1,4 | 15,46 | 232.000 – 292.000 |
| 50×100 | 1,8 | 24,82 | 372.000 – 469.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Thép hộp mạ kẽm là gì và được sản xuất như thế nào
Về bản chất, thép hộp mạ kẽm là ống thép hàn có tiết diện vuông hoặc chữ nhật, nguyên liệu là cuộn tôn đã được mạ kẽm nhúng nóng liên tục từ trước. Nhà máy xẻ cuộn tôn thành băng có bề rộng đúng bằng chu vi tiết diện, cho băng chạy qua dãy trục cán để cuốn dần thành ống tròn, hàn kín mép bằng dòng điện cao tần (hàn điện trở, không dùng que hàn hay kim loại bù), gọt ba via đường hàn phía ngoài, rồi đưa qua cụm trục định hình để ép ống tròn thành vuông hoặc chữ nhật. Cuối dây chuyền, cây hộp được nắn thẳng, cắt thành đoạn 6 m và đóng bó. Toàn bộ quá trình diễn ra ở nhiệt độ thường, nên sản phẩm được xếp vào nhóm ống kết cấu tạo hình nguội.
Cách sản xuất này giải thích ba đặc điểm mà người mua nên biết. Thứ nhất, lớp kẽm có sẵn trên cả hai mặt tôn, vì vậy lòng hộp cũng được bảo vệ – điều mà sơn phủ sau thi công không làm được. Thứ hai, đường hàn dọc thân và hai đầu cắt là chỗ không còn kẽm hoặc kẽm đã bị nhiệt hàn làm cháy; nhiều dây chuyền có công đoạn phun kẽm bù lên đường hàn phía ngoài, nhưng mặt trong đường hàn thì không. Đây là nơi gỉ khởi phát đầu tiên trên cây hộp kẽm để ngoài trời. Thứ ba, bốn góc hộp luôn bo tròn nhẹ chứ không vuông cạnh như thép hình cán nóng, và thép ở góc bị biến cứng do uốn nguội.
Ngoài thị trường, cùng một sản phẩm có nhiều tên: hộp kẽm, hộp tôn kẽm, sắt hộp kẽm, thép hộp tôn mạ kẽm. Kích thước được gọi theo centimet – “hộp 4×8” là 40×80 mm, “hộp 5×10” là 50×100 mm – còn độ dày gọi theo “ly” hoặc “dem/zem”: “1 ly 4” và “14 dem” đều là 1,4 mm. Khi nhận báo giá, hãy quy hết về milimet để tránh nhầm giữa 1,4 và 1,2 mm – chênh lệch tưởng nhỏ nhưng tương đương gần 15% lượng thép trên mỗi cây.
Ký hiệu lớp mạ Z80, Z120, Z180, Z275 có ý nghĩa gì
Trên chứng chỉ chất lượng của cuộn tôn nền – và đôi khi trên tem bó hộp kẽm – có ký hiệu lượng mạ dạng chữ Z kèm con số. Theo JIS G 3302, con số này là khối lượng kẽm tối thiểu tính cho tổng cả hai mặt, đơn vị g/m², đo theo phương pháp trung bình ba điểm: Z08 (thị trường gọi là Z80) là 80 g/m², Z12 là 120 g/m², Z18 là 180 g/m², Z27 là 275 g/m². Hệ ASTM A653 dùng cách gọi tương tự (Z90, Z120, Z180, Z275, tương ứng G30, G40, G60, G90 theo đơn vị Anh – Mỹ). Vì kẽm có khối lượng riêng khoảng 7,1 g/cm³, mỗi micromet kẽm trên một mặt tương đương xấp xỉ 7 g/m²; chia đôi con số Z cho hai mặt rồi chia tiếp cho 7 là ra chiều dày lớp mạ mỗi mặt.
| Ký hiệu thị trường (JIS G 3302) | Khối lượng kẽm tối thiểu, tổng hai mặt (g/m²) | Chiều dày kẽm quy đổi mỗi mặt (µm, xấp xỉ) | Nhận xét khi chọn |
|---|---|---|---|
| Z80 (Z08) | 80 | 5,6 | Nhóm lớp mạ mỏng, thường gặp ở hàng hộp kẽm thương mại; hợp với vị trí trong nhà, có mái che |
| Z120 (Z12) | 120 | 8,4 | Cân đối giữa giá và độ bền cho khung mái, lan can có che chắn |
| Z180 (Z18) | 180 | 12,6 | Lớp mạ dày hơn, phù hợp hạng mục ngoài trời ít bảo trì; thường phải đặt trước |
| Z275 (Z27) | 275 | 19 | Mức cao trong nhóm tôn mạ thông dụng; vẫn mỏng hơn nhiều lần so với mạ nhúng nóng sau gia công |
Hai lưu ý thực tế: một là con số Z nói về tôn nền, không nói gì về đường hàn và mép cắt; hai là hàng hộp kẽm thương mại ngoài thị trường phần lớn thuộc nhóm lớp mạ mỏng, nếu công trình cần Z180 trở lên thì phải ghi rõ khi đặt hàng và đối chiếu trên chứng chỉ của lô, không nên tin vào cảm quan “hàng sáng là hàng tốt”.
Tiêu chuẩn và mác thép thường thấy trên chứng chỉ
Một lô sắt hộp mạ kẽm có thể kèm hai lớp tiêu chuẩn. Lớp thứ nhất dành cho tôn nền: JIS G 3302 với mác SGCC (nền cán nguội) hoặc SGHC (nền cán nóng), ASTM A653 hoặc EN 10346 với các mác tương đương. Lớp thứ hai dành cho ống hộp thành phẩm: JIS G 3466 (ống vuông, chữ nhật cho kết cấu thông thường, mác STKR400, STKR490), ASTM A500 (ống kết cấu tạo hình nguội, các cấp bền A, B, C) hoặc AS/NZS 1163 (hệ Úc). Với các cỡ thông dụng, nhà máy trong nước thường công bố sản xuất theo ASTM A500 hoặc JIS G 3466; dung sai độ dày thành theo ASTM A500 là ±10%, còn dung sai kích thước cạnh và trọng lượng do từng nhà máy công bố – catalogue của một nhà sản xuất lớn ghi ±1% cho kích thước và ±8% cho trọng lượng. Khi hồ sơ nghiệm thu yêu cầu mác thép cụ thể, hãy đọc trên chứng chỉ xuất xưởng của đúng lô hàng, không suy ra từ tên gọi thương mại.
Quy cách hộp kẽm vuông và chữ nhật thông dụng
Quy cách được ghi theo thứ tự cạnh × cạnh × độ dày, đơn vị milimet, chiều dài tiêu chuẩn 6 m mỗi cây. Các nhà máy trong nước công bố dải hộp kẽm vuông từ 12×12 đến khoảng 100×100 mm và hộp chữ nhật từ 10×20 đến 100×200 mm; độ dày mỏng nhất khoảng 0,6 – 0,7 mm, dày nhất tùy cỡ, phổ biến tới 3,5 mm và một số nhà máy công bố tới 3,8 – 4,0 mm. Không phải cỡ nào cũng có đủ mọi độ dày: hộp nhỏ như 14×14, 20×20 thường chỉ có đến 1,5 – 2,0 mm, trong khi hộp 50×100 hay 60×120 mới có 2,5 – 4,0 mm. Từ khoảng 100×100 trở lên, thị trường chuyển sang hộp đen cỡ lớn cho kết cấu, xem phần so sánh bên dưới.
| Nhóm | Quy cách tiêu biểu (mm) | Độ dày thường có (mm) | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| Hộp nhỏ | 12×12, 14×14, 16×16, 20×20, 25×25, 10×20, 13×26 | 0,7 – 1,5 | Khung bàn ghế, giường, kệ nhẹ, song cửa, khung bảng hiệu |
| Hộp trung | 30×30, 40×40, 20×40, 25×50, 30×60 | 0,8 – 2,0 | Cửa cổng, hàng rào, lan can, khung mái hiên, vách ngăn, đòn tay mái nhẹ |
| Hộp lớn | 50×50, 60×60, 75×75, 90×90, 40×80, 50×100, 60×120 | 1,2 – 3,5 | Xà gồ, kèo mái tôn, khung nhà xe, sàn gác lửng, khung đỡ pin mặt trời |
Trang chi tiết của từng cỡ – gồm bảng trọng lượng theo mọi độ dày và ứng dụng riêng – nằm ở hai danh mục thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật. Những cỡ được hỏi nhiều nhất ở nhóm nhà dân là hộp 20×20 và hộp 30×30 cho cửa, lan can; hộp 40×40 và hộp 20×40 cho khung mái hiên, hàng rào; hộp 40×80 cho xà gồ mái tôn; hộp 50×50 và hộp 50×100 cho kèo, cột nhà xe và khung sàn lửng.
Công thức tính trọng lượng và một ví dụ tính tay
Trọng lượng lý thuyết của thép hộp bằng diện tích phần thép trên mặt cắt nhân với khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³. Với cạnh a, cạnh b và độ dày t tính bằng milimet:
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
Lấy hộp kẽm 40×80 dày 1,4 mm – cỡ xà gồ mái tôn rất phổ biến – làm ví dụ: 2 × 1,4 × (40 + 80) = 336; 4 × 1,4² = 7,84; hiệu số 328,16 nhân 0,00785 được 2,576 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 15,46 kg, tức một tấn được chừng 64 cây. Barem in trong catalogue nhà máy thường thấp hơn kết quả này khoảng 0,5 – 1% vì có trừ phần bo góc; đó là chênh lệch do cách tính, không phải hàng thiếu độ dày. Công thức này dùng được cho mọi cỡ hộp, kể cả những cỡ không có trong bảng.
Bảng giá thép hộp mạ kẽm theo quy cách và độ dày
Bảng dưới đây liệt kê từng tổ hợp quy cách – độ dày của hộp kẽm vuông và chữ nhật, kèm trọng lượng lý thuyết mỗi mét, trọng lượng mỗi cây 6 m và giá tham khảo. Cách tra: tìm dòng đúng cạnh và độ dày bạn cần, đọc trọng lượng để ước tính khối lượng đơn hàng, rồi nhân với số cây. Giá trong bảng là giá tham khảo thị trường để lập dự toán sơ bộ; giá chốt cho từng đơn phụ thuộc thời điểm, khối lượng và nơi giao, nên hãy gọi để nhận báo giá theo đơn.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/cây 6 m) | Giá tham khảo thép hộp mạ kẽm (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|
| 12×12 | 0,7 | 1,49 | 22.000 – 28.000 |
| 12×12 | 0,8 | 1,69 | 25.000 – 32.000 |
| 12×12 | 0,9 | 1,88 | 28.000 – 36.000 |
| 12×12 | 1,0 | 2,07 | 31.000 – 39.000 |
| 12×12 | 1,1 | 2,26 | 34.000 – 43.000 |
| 12×12 | 1,2 | 2,44 | 37.000 – 46.000 |
| 14×14 | 0,7 | 1,75 | 26.000 – 33.000 |
| 14×14 | 0,8 | 1,99 | 30.000 – 38.000 |
| 14×14 | 0,9 | 2,22 | 33.000 – 42.000 |
| 14×14 | 1,0 | 2,45 | 37.000 – 46.000 |
| 14×14 | 1,1 | 2,67 | 40.000 – 51.000 |
| 14×14 | 1,2 | 2,89 | 43.000 – 55.000 |
| 16×16 | 0,7 | 2,02 | 30.000 – 38.000 |
| 16×16 | 0,8 | 2,29 | 34.000 – 43.000 |
| 16×16 | 0,9 | 2,56 | 38.000 – 48.000 |
| 16×16 | 1,0 | 2,83 | 42.000 – 53.000 |
| 16×16 | 1,1 | 3,09 | 46.000 – 58.000 |
| 16×16 | 1,2 | 3,35 | 50.000 – 63.000 |
| 20×20 | 0,7 | 2,55 | 38.000 – 48.000 |
| 20×20 | 0,8 | 2,89 | 43.000 – 55.000 |
| 20×20 | 0,9 | 3,24 | 49.000 – 61.000 |
| 20×20 | 1,0 | 3,58 | 54.000 – 68.000 |
| 20×20 | 1,1 | 3,92 | 59.000 – 74.000 |
| 20×20 | 1,2 | 4,25 | 64.000 – 80.000 |
| 20×20 | 1,4 | 4,91 | 74.000 – 93.000 |
| 25×25 | 0,7 | 3,20 | 48.000 – 61.000 |
| 25×25 | 0,8 | 3,65 | 55.000 – 69.000 |
| 25×25 | 0,9 | 4,09 | 61.000 – 77.000 |
| 25×25 | 1,0 | 4,52 | 68.000 – 85.000 |
| 25×25 | 1,1 | 4,95 | 74.000 – 94.000 |
| 25×25 | 1,2 | 5,38 | 81.000 – 102.000 |
| 25×25 | 1,4 | 6,22 | 93.000 – 118.000 |
| 30×30 | 0,7 | 3,86 | 58.000 – 73.000 |
| 30×30 | 0,8 | 4,40 | 66.000 – 83.000 |
| 30×30 | 0,9 | 4,93 | 74.000 – 93.000 |
| 30×30 | 1,0 | 5,46 | 82.000 – 103.000 |
| 30×30 | 1,1 | 5,99 | 90.000 – 113.000 |
| 30×30 | 1,2 | 6,51 | 98.000 – 123.000 |
| 30×30 | 1,4 | 7,54 | 113.000 – 143.000 |
| 38×38 | 0,9 | 6,29 | 94.000 – 119.000 |
| 38×38 | 1,0 | 6,97 | 105.000 – 132.000 |
| 38×38 | 1,1 | 7,65 | 115.000 – 145.000 |
| 38×38 | 1,2 | 8,32 | 125.000 – 157.000 |
| 38×38 | 1,4 | 9,65 | 145.000 – 182.000 |
| 38×38 | 1,5 | 10,31 | 155.000 – 195.000 |
| 38×38 | 1,8 | 12,28 | 184.000 – 232.000 |
| 38×38 | 2,0 | 13,56 | 203.000 – 256.000 |
| 40×40 | 0,9 | 6,63 | 99.000 – 125.000 |
| 40×40 | 1,0 | 7,35 | 110.000 – 139.000 |
| 40×40 | 1,1 | 8,06 | 121.000 – 152.000 |
| 40×40 | 1,2 | 8,77 | 132.000 – 166.000 |
| 40×40 | 1,4 | 10,18 | 153.000 – 192.000 |
| 40×40 | 1,5 | 10,88 | 163.000 – 206.000 |
| 40×40 | 1,8 | 12,95 | 194.000 – 245.000 |
| 40×40 | 2,0 | 14,32 | 215.000 – 271.000 |
| 50×50 | 0,9 | 8,33 | 125.000 – 157.000 |
| 50×50 | 1,0 | 9,23 | 138.000 – 174.000 |
| 50×50 | 1,1 | 10,13 | 152.000 – 192.000 |
| 50×50 | 1,2 | 11,03 | 165.000 – 209.000 |
| 50×50 | 1,4 | 12,82 | 192.000 – 242.000 |
| 50×50 | 1,5 | 13,71 | 206.000 – 259.000 |
| 50×50 | 1,8 | 16,35 | 245.000 – 309.000 |
| 50×50 | 2,0 | 18,09 | 271.000 – 342.000 |
| 60×60 | 1,1 | 12,21 | 183.000 – 231.000 |
| 60×60 | 1,2 | 13,29 | 199.000 – 251.000 |
| 60×60 | 1,4 | 15,46 | 232.000 – 292.000 |
| 60×60 | 1,5 | 16,53 | 248.000 – 312.000 |
| 60×60 | 1,8 | 19,74 | 296.000 – 373.000 |
| 60×60 | 2,0 | 21,85 | 328.000 – 413.000 |
| 60×60 | 2,3 | 25,00 | 375.000 – 473.000 |
| 60×60 | 2,5 | 27,08 | 406.000 – 512.000 |
| 75×75 | 1,1 | 15,32 | 230.000 – 289.000 |
| 75×75 | 1,2 | 16,68 | 250.000 – 315.000 |
| 75×75 | 1,4 | 19,41 | 291.000 – 367.000 |
| 75×75 | 1,5 | 20,77 | 312.000 – 393.000 |
| 75×75 | 1,8 | 24,82 | 372.000 – 469.000 |
| 75×75 | 2,0 | 27,51 | 413.000 – 520.000 |
| 75×75 | 2,3 | 31,50 | 473.000 – 595.000 |
| 75×75 | 2,5 | 34,15 | 512.000 – 645.000 |
| 90×90 | 1,4 | 23,37 | 351.000 – 442.000 |
| 90×90 | 1,5 | 25,01 | 375.000 – 473.000 |
| 90×90 | 1,8 | 29,91 | 449.000 – 565.000 |
| 90×90 | 2,0 | 33,16 | 497.000 – 627.000 |
| 90×90 | 2,3 | 38,00 | 570.000 – 718.000 |
| 90×90 | 2,5 | 41,21 | 618.000 – 779.000 |
| 90×90 | 2,8 | 46,00 | 690.000 – 869.000 |
| 90×90 | 3,0 | 49,17 | 738.000 – 929.000 |
| 100×100 | 1,4 | 26,01 | 390.000 – 492.000 |
| 100×100 | 1,5 | 27,84 | 418.000 – 526.000 |
| 100×100 | 1,8 | 33,30 | 500.000 – 629.000 |
| 100×100 | 2,0 | 36,93 | 554.000 – 698.000 |
| 100×100 | 2,3 | 42,34 | 635.000 – 800.000 |
| 100×100 | 2,5 | 45,92 | 689.000 – 868.000 |
| 100×100 | 2,8 | 51,27 | 769.000 – 969.000 |
| 100×100 | 3,0 | 54,82 | 822.000 – 1.036.000 |
| 10×20 | 0,7 | 1,89 | 28.000 – 36.000 |
| 10×20 | 0,8 | 2,14 | 32.000 – 40.000 |
| 10×20 | 0,9 | 2,39 | 36.000 – 45.000 |
| 10×20 | 1,0 | 2,64 | 40.000 – 50.000 |
| 10×20 | 1,1 | 2,88 | 43.000 – 54.000 |
| 10×20 | 1,2 | 3,12 | 47.000 – 59.000 |
| 13×26 | 0,7 | 2,48 | 37.000 – 47.000 |
| 13×26 | 0,8 | 2,82 | 42.000 – 53.000 |
| 13×26 | 0,9 | 3,15 | 47.000 – 60.000 |
| 13×26 | 1,0 | 3,49 | 52.000 – 66.000 |
| 13×26 | 1,1 | 3,81 | 57.000 – 72.000 |
| 13×26 | 1,2 | 4,14 | 62.000 – 78.000 |
| 20×40 | 0,7 | 3,86 | 58.000 – 73.000 |
| 20×40 | 0,8 | 4,40 | 66.000 – 83.000 |
| 20×40 | 0,9 | 4,93 | 74.000 – 93.000 |
| 20×40 | 1,0 | 5,46 | 82.000 – 103.000 |
| 20×40 | 1,1 | 5,99 | 90.000 – 113.000 |
| 20×40 | 1,2 | 6,51 | 98.000 – 123.000 |
| 20×40 | 1,4 | 7,54 | 113.000 – 143.000 |
| 25×50 | 0,7 | 4,85 | 73.000 – 92.000 |
| 25×50 | 0,8 | 5,53 | 83.000 – 105.000 |
| 25×50 | 0,9 | 6,21 | 93.000 – 117.000 |
| 25×50 | 1,0 | 6,88 | 103.000 – 130.000 |
| 25×50 | 1,1 | 7,54 | 113.000 – 143.000 |
| 25×50 | 1,2 | 8,21 | 123.000 – 155.000 |
| 25×50 | 1,4 | 9,52 | 143.000 – 180.000 |
| 30×60 | 0,9 | 7,48 | 112.000 – 141.000 |
| 30×60 | 1,0 | 8,29 | 124.000 – 157.000 |
| 30×60 | 1,1 | 9,10 | 136.000 – 172.000 |
| 30×60 | 1,2 | 9,90 | 149.000 – 187.000 |
| 30×60 | 1,4 | 11,50 | 172.000 – 217.000 |
| 30×60 | 1,5 | 12,29 | 184.000 – 232.000 |
| 30×60 | 1,8 | 14,65 | 220.000 – 277.000 |
| 30×60 | 2,0 | 16,20 | 243.000 – 306.000 |
| 40×80 | 1,1 | 12,21 | 183.000 – 231.000 |
| 40×80 | 1,2 | 13,29 | 199.000 – 251.000 |
| 40×80 | 1,4 | 15,46 | 232.000 – 292.000 |
| 40×80 | 1,5 | 16,53 | 248.000 – 312.000 |
| 40×80 | 1,8 | 19,74 | 296.000 – 373.000 |
| 40×80 | 2,0 | 21,85 | 328.000 – 413.000 |
| 40×80 | 2,3 | 25,00 | 375.000 – 473.000 |
| 40×80 | 2,5 | 27,08 | 406.000 – 512.000 |
| 50×100 | 1,4 | 19,41 | 291.000 – 367.000 |
| 50×100 | 1,5 | 20,77 | 312.000 – 393.000 |
| 50×100 | 1,8 | 24,82 | 372.000 – 469.000 |
| 50×100 | 2,0 | 27,51 | 413.000 – 520.000 |
| 50×100 | 2,3 | 31,50 | 473.000 – 595.000 |
| 50×100 | 2,5 | 34,15 | 512.000 – 645.000 |
| 50×100 | 2,8 | 38,09 | 571.000 – 720.000 |
| 50×100 | 3,0 | 40,69 | 610.000 – 769.000 |
| 60×120 | 1,4 | 23,37 | 351.000 – 442.000 |
| 60×120 | 1,5 | 25,01 | 375.000 – 473.000 |
| 60×120 | 1,8 | 29,91 | 449.000 – 565.000 |
| 60×120 | 2,0 | 33,16 | 497.000 – 627.000 |
| 60×120 | 2,3 | 38,00 | 570.000 – 718.000 |
| 60×120 | 2,5 | 41,21 | 618.000 – 779.000 |
| 60×120 | 2,8 | 46,00 | 690.000 – 869.000 |
| 60×120 | 3,0 | 49,17 | 738.000 – 929.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 × 6 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp mạ kẽm 15.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Khi so hai dòng kề nhau, bạn sẽ thấy mỗi bước tăng độ dày làm trọng lượng và giá cây tăng theo tỉ lệ gần tương đương. Vì vậy, hạng mục nào không đòi hỏi độ dày lớn thì chỉ nên chọn đúng độ dày cần thiết; khoản dư nên dành cho lớp mạ tốt hơn hoặc sơn dặm mối hàn cẩn thận – hai thứ quyết định tuổi thọ nhiều hơn là dày thêm vài dem.
Giá thép hộp kẽm: đọc đúng đơn vị đ/kg và đ/cây
Thị trường có hai cách niêm yết giá thép hộp kẽm. Cách thứ nhất là đơn giá theo kilôgam (đ/kg): người bán công bố một mức cho cả dòng hộp kẽm, tiền hàng bằng đơn giá nhân trọng lượng. Cách thứ hai là giá theo cây 6 m (đ/cây): mỗi tổ hợp quy cách – độ dày có một con số riêng, tiện cho chủ nhà mua vài chục cây. Hai cách quy đổi được cho nhau qua trọng lượng cây; ví dụ hộp 40×80×1,4 nặng khoảng 15,4 kg thì giá cây bằng đơn giá kg nhân 15,4. Điều cần hỏi rõ khi nhận báo giá theo kg là trọng lượng được tính theo barem (bảng lý thuyết) hay theo cân thực tế: hàng cán sát dung sai âm sẽ nhẹ hơn barem, mua theo cân thì trả đúng số thép nhận được, mua theo barem thì phải kiểm tra độ dày để không trả tiền cho phần thép không có.
Ngoài đơn vị, ba khoản phải làm rõ trước khi so sánh giữa các nơi bán: giá đã gồm thuế giá trị gia tăng chưa, đã gồm vận chuyển đến chân công trình chưa, và có phát sinh chi phí bốc xếp hay xe cẩu không. Một báo giá thấp hơn đôi chút tính theo kg có thể thành đắt hơn sau khi cộng đủ các khoản này.
Những yếu tố khiến giá hộp kẽm thay đổi
- Giá thép cuộn cán nóng và giá kẽm: hai nguyên liệu này chiếm phần lớn giá thành; nhà máy điều chỉnh giá xuất xưởng theo từng đợt và các đơn vị phân phối điều chỉnh theo.
- Độ dày và quy cách: trong cùng một dòng, hàng mỏng thường có đơn giá theo kg nhỉnh hơn hàng dày vì chi phí cán trên mỗi kg cao hơn; cỡ ít thông dụng hoặc phải đặt riêng cũng có giá khác nhóm phổ thông.
- Lớp mạ và thương hiệu: hàng có chữ in, tem nhãn, chứng chỉ đầy đủ và lớp mạ dày hơn có giá cao hơn hàng trôi nổi; phần chênh này mua lấy sự chắc chắn về độ dày thật và nguồn gốc.
- Khối lượng và cách mua: mua nguyên bó, nguyên xe khác với mua lẻ vài cây đã tháo bó; đơn hàng dự án được báo giá riêng theo tiến độ giao.
- Địa điểm và điều kiện giao: cự ly, đường vào công trình, giờ cấm tải, cần xe cẩu hay bốc xếp thủ công.
Gửi yêu cầu báo giá thế nào để nhận giá chính xác
Chỉ cần năm thông tin: quy cách (ví dụ 40×80), độ dày tính bằng milimet, số cây hoặc số kg, địa điểm giao và thời điểm cần hàng. Nếu công trình có yêu cầu về thương hiệu, lớp mạ hoặc hồ sơ chất lượng, hãy nói ngay từ đầu để được báo đúng dòng hàng. Với đơn có nhiều quy cách, gửi bảng bóc tách theo từng dòng sẽ giúp báo giá nhanh và ít sai sót hơn gọi điện đọc từng cỡ.
Chọn độ dày sắt hộp mạ kẽm theo từng hạng mục
Bảng dưới đây là kinh nghiệm phổ biến ở công trình dân dụng và nhà xưởng nhỏ, dùng để định hướng khi lập dự toán. Với cấu kiện chịu lực – kèo nhịp lớn, dầm sàn, cột – quy cách và độ dày phải do người thiết kế quyết định theo tải trọng thực tế; bạn có thể ước lượng sơ bộ bằng bảng tra sức chịu tải của thép hộp trước khi trao đổi với kỹ sư.
| Hạng mục | Quy cách hay dùng (mm) | Độ dày thường chọn (mm) | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Khung cửa sổ, song cửa, khung bảng hiệu | 14×14, 20×20, 13×26, 20×40 | 0,8 – 1,2 | Ưu tiên bề mặt đẹp, mối hàn nhỏ; sơn dặm kỹ mối hàn |
| Cửa cổng, hàng rào, lan can ban công | 25×25, 30×30, 40×40, 25×50, 30×60 | 1,2 – 1,8 | Cổng nặng, vị trí gắn bản lề nên dùng 1,8 – 2,0 ở khung chính |
| Khung mái hiên, mái che sân, nhà xe | 40×40, 40×80, 50×50, 50×100 | 1,4 – 2,0 | Nhịp dài nên có tính toán; đặt hộp chữ nhật theo cạnh đứng |
| Xà gồ mái tôn nhà dân, nhà kho nhỏ | 40×80, 50×100, 60×120 | 1,4 – 2,5 | Khoảng cách xà gồ theo loại tôn và độ dày tôn; nhịp lớn cân nhắc xà gồ C |
| Khung sàn gác lửng, sàn kho nhẹ | 50×100, 60×120, 75×75, 90×90 | 2,0 – 3,0 | Bắt buộc có tính toán tải trọng; cân nhắc hộp đen dày hơn |
| Kệ kho, khung máy, giá đỡ thiết bị | 30×30, 40×40, 50×50, 40×80 | 1,4 – 2,5 | Trong nhà có thể dùng hộp đen sơn; ngoài trời dùng hộp kẽm |
Một nguyên tắc dễ nhớ: cùng khối lượng thép, hộp chữ nhật đặt đứng cứng hơn hộp vuông khi chịu uốn, nên xà gồ và dầm thường chọn 40×80 hoặc 50×100 thay vì 60×60. Ngược lại, cột và thanh chịu nén theo cả hai phương thì hộp vuông có lợi hơn.
So sánh hộp kẽm với hộp đen và hộp mạ kẽm nhúng nóng
Ba loại này khác nhau ở cách bảo vệ bề mặt, và khác biệt đó kéo theo cả giá lẫn cách thi công. Hộp đen không có lớp bảo vệ, bắt buộc phải sơn. Hộp kẽm có lớp kẽm mỏng cán sẵn từ tôn. Hộp mạ kẽm nhúng nóng là hộp đen thành phẩm được nhúng vào bể kẽm nóng chảy sau khi cắt, hàn, nên lớp kẽm dày gấp nhiều lần và phủ cả mép cắt, mối hàn.
| Tiêu chí | Hộp đen | Hộp mạ kẽm (cán từ tôn kẽm) | Hộp mạ kẽm nhúng nóng |
|---|---|---|---|
| Lớp bảo vệ | Không có, chỉ dầu chống gỉ tạm thời | Kẽm mỏng cả hai mặt, trừ đường hàn và mép cắt | Kẽm dày, liên kết luyện kim với thép, phủ cả mối hàn |
| Chiều dày kẽm mỗi mặt | – | Khoảng 6 – 19 µm tùy ký hiệu Z | Thường từ 45 µm trở lên tùy chiều dày thép nền |
| Việc phải làm sau khi mua | Làm sạch, sơn chống gỉ và sơn phủ toàn bộ | Sơn dặm mối hàn, đầu cắt; có thể sơn phủ để lấy màu | Gần như không, chỉ dặm kẽm ở chỗ cắt bổ sung |
| Độ dày và cỡ sẵn có | Rộng nhất, có cỡ lớn và thành dày | Mỏng đến trung bình, cỡ thông dụng | Theo cỡ hộp đen, đặt gia công theo lô |
| Chi phí tổng thể | Thấp nhất theo kg nhưng phải cộng chi phí sơn và nhân công | Trung bình, dùng được ngay | Cao nhất, đổi lại ít bảo trì |
| Phù hợp | Kết cấu trong nhà, chi tiết sơn tĩnh điện, kết cấu thành dày | Mái, hàng rào, lan can, kệ – môi trường thông thường | Ngoài trời lâu dài, ven biển, trại chăn nuôi, nhà máy hóa chất |
Nếu hạng mục nằm trong nhà, sẽ sơn hoàn thiện hoặc cần thành dày trên 3 mm, hộp đen là lựa chọn kinh tế – chi tiết về bề mặt, cách sơn và các cỡ lớn có ở trang thép hộp đen. Nếu công trình ở vùng ven biển, trại chăn nuôi hay nhà xưởng có hơi hóa chất, khoản chênh cho thép hộp mạ kẽm nhúng nóng thường rẻ hơn nhiều so với chi phí sơn lại sau vài năm. Hộp kẽm cán từ tôn đứng ở giữa: đủ tốt cho phần lớn công trình dân dụng, với điều kiện mối hàn và đầu cắt được xử lý tử tế.
Thép hộp mạ kẽm Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim và các nhà máy khác
Ba thương hiệu được hỏi nhiều nhất tại miền Nam là Hòa Phát, Hoa Sen và Nam Kim; ngoài ra còn hàng của nhiều nhà máy ống thép khác và cả hàng không rõ nguồn gốc. Bảng dưới đây chỉ ghi những gì các hãng tự công bố trên website, catalogue chính thức; thông tin cụ thể của từng lô vẫn phải đọc trên tem bó và chứng chỉ.
| Tiêu chí | Hòa Phát | Hoa Sen | Nam Kim |
|---|---|---|---|
| Đơn vị sản xuất | Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, thành viên Tập đoàn Hòa Phát; nhà máy tại Hưng Yên, Đà Nẵng, Bình Dương, Long An | Tập đoàn Hoa Sen, thương hiệu Ống thép Hoa Sen | Công ty CP Thép Nam Kim |
| Dải quy cách công bố | Ống vuông từ 12 đến 150 mm, ống chữ nhật 10×30 đến 100×200 mm (gồm cả hàng đen); bảng hộp tôn mạ kẽm trong catalogue tới 90×90 và 60×120 mm | Hộp vuông 14×14 đến 100×100 mm, hộp chữ nhật 13×26 đến 60×120 mm, dày 0,6 – 3,8 mm | Hộp vuông 12×12 đến 100×100 mm, hộp chữ nhật 10×20 đến 100×200 mm |
| Tiêu chuẩn công bố | Ống hộp theo ASTM A500, TCVN 3783-83; tôn nền SGCC, SGHC theo JIS G 3302 do hãng tự sản xuất | Tôn nền theo JIS G 3302, ASTM A653, EN 10346; thép hộp theo JIS G 3466, ASTM A500, AS 1163 | Đáp ứng các hệ ASTM, EN, JIS, AS theo công bố của hãng |
| Điểm đáng chú ý | Chủ động nguồn tôn mạ kẽm làm nguyên liệu; hàng tôn mạ kẽm có in chữ trên thân, đai bó màu xanh dương | Hãng giới thiệu công nghệ mạ NOF; hệ thống bán lẻ rộng | Thế mạnh ở nhóm tôn mạ và ống hộp mạ kẽm |
Về chất lượng, cả ba đều đáp ứng công trình dân dụng lẫn nhà xưởng; sự khác nhau nằm ở cỡ có sẵn tại kho, giá tại thời điểm mua và yêu cầu của chủ đầu tư. Điều quan trọng hơn thương hiệu là không trộn hàng khác nguồn, khác độ dày thật trong cùng một hạng mục. Thông tin chi tiết – dải quy cách theo catalogue, cách nhận biết hàng chính hãng qua tem bó, chữ in, khóa đai – có ở trang thép hộp Hòa Phát và trang thép ống hộp Hoa Sen.
Kinh nghiệm nghiệm thu hộp kẽm tại công trình
Đo độ dày và cân đối chiếu
Dùng thước kẹp hoặc panme đo tại đầu cây, ở đoạn thành phẳng, tránh góc bo và tránh đường hàn; đo ít nhất ba cây ở các bó khác nhau. Lớp kẽm mỗi mặt chỉ vài micromet nên không ảnh hưởng đến số đo. Với dung sai ±10%, cây “1,4 ly” đo được từ 1,26 đến 1,54 mm là hợp lệ; đo được 1,1 – 1,2 mm là hàng thiếu độ dày, thị trường gọi là hàng âm hay thiếu dem. Cách kiểm thứ hai là cân: cân 3 – 5 cây hoặc cả bó rồi chia trung bình, so với barem và dung sai trọng lượng. Hai phép kiểm này bổ sung cho nhau, vì có loại hàng đúng độ dày ở đầu cây nhưng mỏng dần vào giữa thân.
Kiểm tra bề mặt, đường hàn và độ thẳng
Lớp mạ đạt là lớp mạ đều màu, không bong khi cạo nhẹ bằng móng tay, không có vệt gỉ đỏ lan từ đường hàn. Hoa kẽm to hay nhỏ đều bình thường, tùy công nghệ mạ của tôn nền. Gỉ trắng dạng bột nhẹ do bó hàng dính nước lâu ngày có thể lau sạch và không đáng ngại; gỉ trắng dày, đóng mảng nghĩa là lớp kẽm ở chỗ đó đã bị tiêu hao. Đường hàn phải liền, không hở mép, đầu cắt không còn ba via sắc ở mặt trong. Đặt cây lên nền phẳng để kiểm tra độ thẳng và độ vênh; hộp mỏng bị vặn thường lộ ra ngay khi ghép khung.
Tem nhãn và chứng từ
Hàng của nhà máy có tên tuổi đi kèm tem đầu bó ghi quy cách, độ dày, số cây, ngày sản xuất; nhiều hãng in thêm dòng chữ trên thân cây. Khi mua lẻ vài cây đã tháo bó, hãy đề nghị xem tem của bó gốc. Với công trình cần hồ sơ, yêu cầu chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) theo lô ngay lúc đặt hàng; thông tin trên chứng chỉ – quy cách, tiêu chuẩn, mác thép, lượng mạ, số lô – phải khớp với tem bó.
Lưu kho, cắt hàn và sơn dặm
Kê hộp kẽm cao khỏi nền, có mái che hoặc phủ bạt thoáng, xếp hơi dốc để nước không đọng giữa các cây; nước kẹt giữa hai mặt tôn xếp khít là nguyên nhân chính gây gỉ trắng. Khi hàn, làm ở nơi thoáng vì khói kẽm gây khó chịu cho đường hô hấp; hàn xong gõ sạch xỉ rồi sơn dặm mối hàn và đầu cắt bằng sơn giàu kẽm, hoặc ít nhất là sơn chống gỉ. Nếu khung sẽ sơn phủ màu, lau sạch dầu và bụi trước khi sơn để lớp sơn bám tốt trên bề mặt kẽm.
Đặt mua sắt hộp mạ kẽm tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel là đơn vị phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, cung cấp hộp kẽm vuông, chữ nhật của các nhà máy lớn trong nước cho nhà dân, xưởng cơ khí và công trình dự án. Quy trình làm việc gồm các bước:
- Tư vấn: tiếp nhận quy cách, độ dày, khối lượng và mục đích sử dụng; gợi ý phương án tương đương nếu cỡ bạn cần đang thiếu hàng.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá cho từng đơn cụ thể, ghi rõ đơn vị tính, thuế và chi phí vận chuyển.
- Xác nhận đơn: chốt quy cách, số lượng, thương hiệu, thời điểm và địa điểm giao.
- Giao tận công trình: xe giao đến chân công trình theo lịch đã thống nhất.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: hai bên đếm số cây, đối chiếu quy cách và tem bó; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô khi khách yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Giá sắt mạ kẽm các loại khác
Người mua gõ “giá sắt mạ kẽm” hay “giá thép mạ kẽm” có thể đang cần một nhóm sản phẩm khác ngoài thép hộp. Mỗi nhóm dưới đây có bảng giá và cách tính riêng:
- Bảng giá ống thép mạ kẽm – ống tròn mạ kẽm cho lan can, giàn giáo, khung nhà kính, đường ống.
- Báo giá tôn mạ kẽm – tôn kẽm dạng tấm và cuộn cho mái, vách, máng xối.
- Giá thép tấm mạ kẽm – tấm kẽm dùng chấn máng, làm vỏ tủ, sàn thao tác.
- Bảng giá thép hình V – có cả V đen và V mạ kẽm cho khung giá đỡ, thang máng cáp.
- Thép hộp nhúng nóng – lớp kẽm dày hơn cho công trình ngoài trời, gần biển.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp mạ kẽm
Hộp kẽm có cần sơn không?
Ở môi trường thông thường, hộp kẽm không bắt buộc sơn toàn bộ, nhưng mối hàn và đầu cắt luôn phải sơn dặm vì đó là chỗ không còn kẽm. Nếu muốn có màu hoặc hạng mục ngoài trời chịu mưa nắng trực tiếp, sơn phủ thêm một lớp giúp kéo dài tuổi thọ; cần làm sạch dầu và dùng sơn lót phù hợp với bề mặt kẽm để tránh bong.
Hộp kẽm dùng ngoài trời được bao lâu?
Không có con số chung, vì tuổi thọ phụ thuộc chiều dày lớp kẽm, độ ẩm, muối biển, hơi hóa chất và việc nước có đọng trên kết cấu hay không. Nguyên tắc là kẽm bị tiêu hao dần theo thời gian; lớp mạ dày hơn và kết cấu thoát nước tốt sẽ bền hơn. Với vị trí ven biển hoặc ẩm liên tục, nên cân nhắc hộp mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn phủ bổ sung.
Một cây sắt hộp mạ kẽm dài bao nhiêu, có cắt lẻ được không?
Chiều dài tiêu chuẩn là 6 m mỗi cây. Việc cắt theo kích thước hoặc cung cấp chiều dài khác cần trao đổi khi đặt hàng để biết khả năng đáp ứng và cách tính phần hao hụt. Khi bóc tách, hãy tính số cây theo cách cắt thực tế để tránh dư nhiều đoạn ngắn không dùng được.
Hộp kẽm “1 ly 4” đo thực tế bao nhiêu là đạt?
Theo dung sai độ dày ±10% của ASTM A500, hộp danh nghĩa 1,4 mm đo được trong khoảng 1,26 – 1,54 mm là đạt. Nếu đo ở nhiều cây đều dưới 1,2 mm thì đó là hàng thiếu độ dày, cần đối chiếu lại với báo giá và chứng từ trước khi nhận hàng.
Vì sao cùng một quy cách mà mỗi nơi báo một giá?
Khác biệt thường nằm ở bốn chỗ: độ dày thật của hàng (hàng thiếu dem luôn rẻ hơn), thương hiệu và lớp mạ, cách tính trọng lượng (barem hay cân) và các khoản chưa gồm như thuế, vận chuyển. Quy tất cả về cùng đơn vị, cùng điều kiện giao rồi mới so sánh; nếu vẫn chênh nhiều, hãy hỏi độ dày thực đo của hàng được chào.
Thép hộp mạ kẽm Hòa Phát và hàng của các nhà máy khác khác nhau thế nào?
Hàng của các nhà máy lớn đều có tem bó, chứng chỉ và dung sai công bố rõ, khác nhau chủ yếu ở cỡ sẵn có, lớp mạ tôn nền và giá tại thời điểm mua. Điểm cần tránh là hàng không rõ nguồn gốc, thường thiếu độ dày và không có chứng từ. Khi đặt hàng, hãy ghi rõ thương hiệu mong muốn; nếu cỡ đó tạm hết, người bán nên báo trước phương án thay thế.
Bạn đang xem: Thép hộp › Thép hộp mạ kẽm
Thép hộp theo lớp mạ và thương hiệu
Quy cách thép hộp: Thép hộp vuông · Thép hộp chữ nhật · Thép hộp 38×38 · Thép hộp 125×125 · Thép hộp 150×150 · Thép hộp 175×175 · Thép hộp 200×200 · Thép hộp 250×250 · Thép hộp 300×300
Xem thêm: Giá sắt hộp hôm nay · Bảng tra sức chịu tải thép hộp · Bảng giá thép ống

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

