Thép hộp Hòa Phát: quy cách, cách nhận biết hàng chính hãng và giá tham khảo
Thép hộp Hòa Phát là nhóm ống thép tiết diện vuông và chữ nhật do Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát sản xuất, quen mặt ở hầu hết công trình dân dụng lẫn nhà xưởng tại miền Nam. Trang này gom lại những thứ nhà thầu và chủ nhà cần trước khi đặt hàng: các dòng hộp đen, hộp mạ kẽm, hộp cỡ lớn; dải quy cách, độ dày, trọng lượng theo catalogue của nhà sản xuất; cách nhận biết hàng chính hãng qua chữ in, tem bó, dây đai; khoảng giá tham khảo trên thị trường và cách gửi yêu cầu để nhận báo giá sát với khối lượng thực tế.
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát (thành lập năm 1996), có nhà máy tại Hưng Yên, Đà Nẵng, Bình Dương và Long An – theo catalogue của hãng.
- Dòng sản phẩm: hộp đen, hộp tôn mạ kẽm (hộp kẽm) và hộp vuông – chữ nhật cỡ lớn đến 250×250 mm, 200×300 mm.
- Quy cách thông dụng: vuông 12×12 đến 90×90 mm, chữ nhật 10×30 đến 60×120 mm, độ dày 0,7 – 4,0 mm, cây dài 6 m.
- Tiêu chuẩn ghi trên bảng quy chuẩn trọng lượng: ASTM A500, JIS G 3466.
- Dung sai nhà sản xuất công bố: kích thước ±1%, trọng lượng ±8%, độ dày ±10%.
- Giá: tính theo đ/kg hoặc đ/cây 6 m, thay đổi theo ngày, độ dày, khối lượng đơn hàng và nơi giao.

Thép hộp Hòa Phát là gì, do đơn vị nào sản xuất?
Trong catalogue của hãng, sản phẩm này được gọi là “ống thép hộp vuông, chữ nhật” – tức về bản chất vẫn là ống thép hàn, chỉ khác ở công đoạn định hình. Thép cuộn được xẻ thành băng đúng khổ, cuốn lại, hàn điện trở cao tần dọc thân, rồi đi qua các cụm trục ép để ra tiết diện vuông hoặc chữ nhật, sau đó nắn thẳng, cắt theo chiều dài và đóng bó. Vì vậy cây hộp nào cũng có một đường hàn chạy suốt chiều dài, bốn góc được bo tròn nhẹ chứ không vuông sắc như thép hình cán nóng. Dân công trình miền Nam quen gọi là sắt hộp, hộp kẽm, và gọi kích thước theo centimet: “hộp 4×8” là 40×80 mm, “hộp 5×10” là 50×100 mm.
Đơn vị sản xuất là Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, thành viên Tập đoàn Hòa Phát, thành lập năm 1996. Theo catalogue của nhà sản xuất, công ty có các nhà máy ống thép tại Hưng Yên, Đà Nẵng, Bình Dương và Long An, tổng sản lượng công bố khoảng 1,2 triệu tấn/năm; trong đó nhà máy Bình Dương và Long An được hãng giới thiệu là đầu tư để phục vụ thị trường phía Nam và miền Tây. Ngoài ống thép, hãng còn liệt kê trong danh mục sản phẩm chính loại thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng SGHC, SGCC khổ 320 – 650 mm, dày 0,6 – 3,15 mm theo JIS G 3302:2019 – đây chính là dạng băng mạ dùng để cán ra ống và hộp tôn mạ kẽm.
Về tiêu chuẩn, bảng quy chuẩn trọng lượng ống vuông – chữ nhật trong catalogue ghi ASTM A500 và JIS G 3466; nhóm cỡ lớn ghi ASTM A500, JIS G 3466:2015. Hãng cũng công bố ống thép hàn được chứng nhận hợp chuẩn theo JIS G 3444:2015, JIS G 3466:2015 và AS/NZS 1163:2016. Hiểu đơn giản: ASTM A500 là tiêu chuẩn Mỹ cho ống kết cấu tạo hình nguội (cả tròn lẫn hộp), còn JIS G 3466 là tiêu chuẩn Nhật dành riêng cho ống vuông, chữ nhật dùng trong kết cấu thông thường. Với công trình phải nộp hồ sơ vật liệu, tiêu chuẩn và mác thép của từng lô phải đọc trên chứng chỉ xuất xưởng đi kèm, không suy ra từ catalogue.
Các dòng sắt hộp Hòa Phát đang có trên thị trường
Thép hộp đen Hòa Phát
Hộp đen được cán từ băng thép chưa qua mạ, giữ nguyên màu xanh đen hoặc xám của thép, bề mặt thường có lớp dầu mỏng chống gỉ tạm thời. Đây là lựa chọn của xưởng cơ khí khi kết cấu sẽ được hàn, mài rồi sơn hoàn thiện: khung máy, khung kệ chịu tải, khung cửa cổng sơn tĩnh điện, kết cấu trong nhà. Ưu điểm là đơn giá theo kg thấp hơn hàng mạ, đường hàn sạch, không phát sinh khói kẽm khi hàn. Đổi lại, thép hộp đen Hòa Phát bắt buộc phải sơn chống gỉ và sơn phủ, nên khi so giá với hộp kẽm cần cộng cả chi phí sơn lẫn nhân công.
Thép hộp mạ kẽm Hòa Phát (hộp kẽm)
Catalogue gọi dòng này là ống thép tôn mạ kẽm, gồm đủ ống tròn, vuông và chữ nhật. Lớp kẽm có sẵn trên băng thép từ trước khi cán, nên thành phẩm sáng, sạch, dùng được ngay cho xà gồ, khung mái tôn, hàng rào, lan can mà không cần sơn trong điều kiện môi trường thông thường. Hai vị trí cần để ý là đường hàn dọc thân và các đầu cắt, mối hàn thi công tại công trình: đây là chỗ lớp kẽm bị nhiệt tác động hoặc bị cắt mất, nên sơn dặm bằng sơn giàu kẽm sau khi gia công. Thép hộp mạ kẽm Hòa Phát là dòng được hỏi mua nhiều nhất ở nhóm nhà dân và nhà xưởng nhỏ.
Thép hộp vuông, chữ nhật cỡ lớn
Theo catalogue, nhóm “sản phẩm đặc biệt” gồm hộp 100×100, 100×150, 150×150, 100×200, 200×200, 250×250 và 200×300 mm, độ dày lên đến 12,7 mm, sản xuất theo ASTM A500 và JIS G 3466. Nhóm này dùng làm cột, dầm, giàn cho nhà thép, sàn lửng, kết cấu đỡ thiết bị – những vị trí trước đây thường phải dùng thép hình hoặc hộp tổ hợp hàn. Đã là cấu kiện chịu lực chính thì quy cách phải do kỹ sư kết cấu chỉ định; người bán chỉ nên cung cấp đúng mác, đúng độ dày và đủ chứng từ.
Hộp mạ kẽm nhúng nóng thì sao?
Trong catalogue mà chúng tôi tra cứu, bảng quy cách ống mạ kẽm nhúng nóng của hãng là ống tròn theo BS EN 10255. Hộp mạ kẽm nhúng nóng gặp trên thị trường phần lớn là hộp đen được gia công nhúng kẽm sau khi cắt, hàn thành cấu kiện, do các đơn vị mạ thực hiện. Nếu công trình ở vùng ven biển, trại chăn nuôi hay nhà xưởng có hóa chất, bạn có thể xem thêm trang thép hộp mạ kẽm nhúng nóng để cân nhắc phương án này.
Quy cách thép hộp Hòa Phát: bảng tra kích thước – độ dày – trọng lượng
Quy cách được đọc theo thứ tự cạnh × cạnh × độ dày, đơn vị milimet. Khi thợ nói “hộp 4×8 một ly tám” hay “hộp 4×8 mười tám dem (zem)” thì đều là hộp 40×80×1,8 mm. Các bảng dưới đây lấy trọng lượng từ bảng quy chuẩn trọng lượng trong catalogue của nhà sản xuất (kg/cây 6 m); mỗi quy cách chúng tôi chọn một đến hai độ dày hay được đặt mua nhất để làm ví dụ, kèm khoảng giá tham khảo trên thị trường. Danh mục đầy đủ hơn theo từng nhóm có ở trang thép hộp vuông và thép hộp chữ nhật.
Thép hộp vuông mạ kẽm Hòa Phát
| Quy cách (mm) | Dải độ dày theo catalogue (mm) | Số cây/bó | Độ dày ví dụ (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 14×14 | 0,7 – 1,5 | 100 | 1,0 | 2,41 | 36.000 – 46.000 |
| 20×20 | 0,7 – 2,0 | 100 | 1,2 | 4,20 | 63.000 – 79.000 |
| 25×25 | 0,7 – 2,0 | 100 | 1,2 | 5,33 | 80.000 – 101.000 |
| 30×30 | 0,7 – 3,0 | 81 | 1,4 | 7,47 | 112.000 – 141.000 |
| 40×40 | 0,7 – 3,0 | 49 | 1,4 | 10,11 | 152.000 – 191.000 |
| 40×40 | 0,7 – 3,0 | 49 | 1,8 | 12,83 | 192.000 – 242.000 |
| 50×50 | 1,0 – 3,5 | 36 | 1,8 | 16,22 | 243.000 – 307.000 |
| 60×60 | 1,1 – 3,5 | 25 | 1,8 | 19,61 | 294.000 – 371.000 |
| 90×90 | 1,5 – 4,0 | 16 | 2,0 | 33,01 | 495.000 – 624.000 |
| 100×100 | 2,0 – 4,5 | 16 | 2,5 | 45,69 | 685.000 – 864.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Thép hộp chữ nhật mạ kẽm Hòa Phát
| Quy cách (mm) | Dải độ dày theo catalogue (mm) | Số cây/bó | Độ dày ví dụ (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 13×26 | 0,7 – 1,5 | 105 | 1,0 | 3,45 | 52.000 – 65.000 |
| 20×40 | 0,7 – 3,0 | 72 | 1,2 | 6,46 | 97.000 – 122.000 |
| 25×50 | 0,7 – 3,2 | 72 | 1,4 | 9,45 | 142.000 – 179.000 |
| 30×60 | 0,8 – 3,0 | 50 | 1,4 | 11,43 | 171.000 – 216.000 |
| 40×80 | 1,1 – 3,5 | 32 | 1,8 | 19,61 | 294.000 – 371.000 |
| 50×100 | 1,4 – 4,0 | 18 | 1,8 | 24,70 | 370.000 – 467.000 |
| 50×100 | 1,4 – 4,0 | 18 | 2,0 | 27,36 | 410.000 – 517.000 |
| 60×120 | 1,5 – 4,0 | 18 | 2,0 | 33,01 | 495.000 – 624.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Ngoài các cỡ trên, catalogue còn có 12×12, 16×16, 10×30, 12×32, 20×25, 20×30, 15×35, 30×50, 40×60, 45×90, 40×100 cùng một số ống oval. Những cỡ ít gặp thường không có sẵn đủ mọi độ dày tại kho, nên cần hỏi trước thời gian gom hàng.
Thép hộp đen Hòa Phát – một số quy cách hay dùng
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|
| 30×30 | 1,4 | 7,47 | 108.000 – 134.000 |
| 40×40 | 1,8 | 12,83 | 186.000 – 230.000 |
| 50×50 | 2,0 | 17,94 | 260.000 – 321.000 |
| 40×80 | 2,0 | 21,70 | 315.000 – 388.000 |
| 50×100 | 2,0 | 27,36 | 397.000 – 490.000 |
| 100×100 | 3,0 | 54,49 | 790.000 – 975.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Hộp vuông, chữ nhật cỡ lớn (theo catalogue nhà sản xuất)
| Quy cách (mm) | Dải độ dày trong bảng trọng lượng (mm) | Số cây/bó | Trọng lượng ví dụ (kg/cây 6 m) |
|---|---|---|---|
| 100×100 | 2,0 – 4,5 | 16 | dày 3,0: 54,49 |
| 100×150 | 2,5 – 4,5 | 12 | dày 3,0: 68,62 |
| 150×150 và 100×200 | 2,5 – 4,5 | 9 và 8 | dày 4,0: 109,42 |
| 200×200 | 4,0 – 10,0 | 4 | dày 6,0: 217,94 |
| 250×250 và 200×300 | 4,0 – 10,0 | 4 và 6 | dày 6,0: 274,46 |
Với nhóm cỡ lớn, catalogue ghi dung sai trọng lượng ±10% và giới thiệu độ dày có thể lên đến 12,7 mm. Đây là hàng đặt theo dự án, giá chốt theo kg tại thời điểm đặt; khoảng đơn giá theo kg của nhóm cỡ lớn có trong bảng ở mục giá bên dưới.
Giá thép hộp Hòa Phát: đơn vị tính và những yếu tố làm giá thay đổi
Trên thị trường có hai cách niêm yết. Cách thứ nhất là đ/kg: người bán công bố một đơn giá theo kg cho từng dòng (hộp đen, hộp mạ kẽm), tiền hàng bằng đơn giá nhân với trọng lượng theo barem hoặc theo cân thực tế. Cách thứ hai là đ/cây 6 m: mỗi quy cách – độ dày có một giá riêng, tiện cho chủ nhà mua lẻ. Hai cách quy đổi qua lại được bằng trọng lượng cây; ví dụ hộp 40×80×1,8 nặng 19,61 kg/cây theo catalogue, lấy đơn giá theo kg nhân vào là ra giá cây. Khi nhận báo giá, điều cần hỏi rõ là giá tính theo barem hay theo cân, đã gồm VAT và vận chuyển hay chưa.
| Dòng sản phẩm | Đơn vị tính | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Thép hộp mạ kẽm Hòa Phát (vuông, chữ nhật cỡ thông dụng) | đ/kg | 15.000 – 18.900 |
| Thép hộp đen Hòa Phát (vuông, chữ nhật cỡ thông dụng) | đ/kg | 14.500 – 17.900 |
| Hộp vuông, chữ nhật cỡ lớn từ 125×125 trở lên | đ/kg | đen 15.780 – 18.150; mạ kẽm 16.400 – 19.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Những yếu tố làm giá lên xuống:
- Giá thép cuộn nguyên liệu và giá kẽm: nhà máy điều chỉnh giá xuất xưởng theo từng đợt, kéo theo giá bán của các đơn vị phân phối.
- Dòng hàng và độ dày: hộp mạ kẽm cao hơn hộp đen tính theo kg; hàng quá mỏng hoặc quá dày, cỡ ít phổ biến thường có đơn giá khác nhóm thông dụng.
- Khối lượng đơn hàng: mua nguyên bó, nguyên xe khác với mua lẻ vài cây; đơn hàng dự án được báo giá riêng.
- Địa điểm và điều kiện giao: cự ly, đường cấm tải, có cần xe cẩu hay bốc xếp thủ công.
- Yêu cầu gia công và chứng từ: cắt theo kích thước, hồ sơ chất lượng theo lô cho công trình.
Để có báo giá dùng được ngay, bạn chỉ cần gửi bốn thông tin: quy cách (ví dụ 40×80), độ dày (1,4 hay 1,8 mm), số cây hoặc số kg, và địa điểm giao hàng. Bảng giá theo từng nhóm được chúng tôi theo dõi riêng tại trang giá thép hộp mạ kẽm và giá thép hộp đen.
Cách nhận biết thép hộp Hòa Phát chính hãng
Phần này dựa trên mục hướng dẫn nhận biết sản phẩm in trong catalogue của nhà sản xuất (hãng trình bày cho sản phẩm của nhà máy Hưng Yên). Chi tiết giữa các nhà máy và các thời kỳ có thể khác nhau đôi chút, vì vậy hãy xem đây là danh sách điểm cần kiểm, và luôn đối chiếu với tem bó, chứng chỉ của chính lô hàng bạn nhận.
- Tem nhãn đầu bó: mỗi bó ống đều có tem nhãn hàng hóa ở đầu bó, trên tem có mã vạch phục vụ truy xuất nguồn gốc, quá trình sản xuất và thời gian xuất hàng của bó đó.
- Số đai và màu đai: với hàng 6 m, bó nguyên được đóng 4 đai, bó lẻ 3 đai. Ống tôn mạ kẽm (gồm hộp kẽm) dùng đai sơn màu xanh dương bản rộng 25 mm; ống mạ kẽm nhúng nóng dùng đai màu xanh lá cây; ống đen dùng đai màu đen hoặc đai tôn mạ kẽm bản 25 hoặc 32 mm; ống cỡ lớn dùng đai bản 32 mm.
- Khóa đai: được dập chữ nổi ở chính giữa, trên khóa có hai cặp vết xé do ngoàm đóng đai để lại.
- Chữ in trên thân: mỗi cây chỉ có một dòng in gồm logo Hòa Phát kèm cụm “STEEL PIPE THUONG HIEU QUOC GIA”, chủng loại ống (ghi đủ kích thước, độ dày, chiều dài) và ngày tháng sản xuất. Với ống hộp, chữ in nằm ở cạnh nhỏ, lệch về một đầu cây, nhìn thấy được ở hai bên sườn bó. Mực in màu đen trên hàng tôn mạ kẽm và nhúng nóng, màu trắng trên hàng đen. Theo hãng, lau sạch bụi rồi dùng ngón tay di 5 – 6 lần chữ vẫn không mất.
- Loại nào có in chữ: toàn bộ ống tôn mạ kẽm và ống mạ nhúng nóng đều in; nhóm cỡ lớn in từ hộp 150×150 (và chữ nhật tương đương) trở lên. Điều này có nghĩa là hộp đen cỡ thông dụng có thể không có dòng in trên thân – khi đó việc nhận biết dựa vào tem bó, khóa đai và chứng từ.
- Đầu cây: đầu ống hộp gọn, ít cạnh sắc và ít ba via.
Về chứng từ, một lô hàng chính hãng đi kèm hóa đơn, phiếu giao hàng ghi đúng quy cách – số lượng, và khi khách yêu cầu có thể cung cấp chứng chỉ xuất xưởng (CO/CQ) theo lô. Thông tin trên chứng chỉ – quy cách, tiêu chuẩn, số lô, ngày sản xuất – phải khớp với tem bó và dòng in trên cây. Nếu mua lẻ vài cây đã tháo bó, hãy đề nghị xem tem của bó gốc.
Ứng dụng thực tế theo từng nhóm quy cách
- Hộp nhỏ 12×12 đến 25×25, 13×26, 10×30: khung bàn ghế, kệ trưng bày, giường sắt, song cửa sổ, khung bảng hiệu nhỏ, chi tiết trang trí lan can. Độ dày hay dùng 0,8 – 1,2 mm.
- Hộp trung 30×30, 40×40, 20×40, 25×50, 30×60: khung cửa cổng, hàng rào, lan can ban công, khung mái hiên, khung vách ngăn, xà gồ cho mái nhẹ nhịp ngắn. Độ dày hay dùng 1,2 – 1,8 mm.
- Hộp 40×80, 50×100, 60×120, 50×50, 60×60, 90×90: xà gồ và kèo mái tôn nhà dân, khung nhà xe, nhà kho nhỏ, khung đỡ pin mặt trời áp mái, khung sàn gác lửng. Độ dày hay dùng 1,4 – 2,5 mm; riêng cấu kiện chịu lực như dầm sàn, cột phải có tính toán.
- Hộp cỡ lớn từ 100×100: cột, dầm, giàn mái nhà thép, kết cấu đỡ bồn, băng tải – chọn theo thiết kế kết cấu.
Một nguyên tắc thực dụng: với cùng khối lượng thép, hộp chữ nhật đặt đứng (cạnh dài theo phương chịu uốn) cứng hơn hộp vuông, nên xà gồ và dầm thường chọn 40×80, 50×100 thay vì 60×60. Để ước lượng sơ bộ khả năng chịu tải trước khi trao đổi với kỹ sư, bạn có thể xem bảng tra sức chịu tải của thép hộp.
Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu thép hộp tại công trình
Hiểu đúng dung sai trước khi khiếu nại
Catalogue của nhà sản xuất ghi dung sai cho nhóm hộp thông dụng: kích thước ±1%, trọng lượng ±8%, độ dày ±10% (theo ASTM A500). Nghĩa là cây hộp 1,8 mm đo được từ 1,62 đến 1,98 mm vẫn nằm trong giới hạn; cây 40×80×1,8 có barem 19,61 kg thì cân thực tế trong khoảng 18,0 – 21,2 kg là hợp lệ. Nắm con số này giúp bạn phân biệt giữa sai khác cho phép và hàng thiếu độ dày thật sự – loại hàng mà thị trường quen gọi là “hàng âm”, “thiếu dem”.
Bốn bước kiểm hàng khi xe đến
- Đếm và đối chiếu: số bó, số cây mỗi bó so với phiếu giao; đọc tem bó xem đúng quy cách, độ dày. Số cây/bó trong bảng phía trên là theo catalogue, thực tế lấy theo số ghi trên tem.
- Đo độ dày: dùng thước kẹp hoặc panme đo ở đầu cây, tại phần thành phẳng, tránh góc bo và tránh đường hàn; đo vài cây ở các bó khác nhau.
- Cân xác suất: cân 3 – 5 cây hoặc cân cả bó rồi chia trung bình, so với barem và dung sai ±8%.
- Quan sát bề mặt: hàng mạ kẽm có lớp mạ đều, không bong tróc, không gỉ trắng loang rộng do dính nước lâu ngày; hàng đen không rỗ sâu, không gỉ đóng vảy; cây thẳng, đường hàn liền, không hở mép.
Ví dụ tính khối lượng một đơn hàng khung mái
Giả sử bản bóc tách cần 40 cây hộp 50×100×2,0; 80 cây 40×80×1,8 và 150 cây 30×30×1,4. Tra bảng: 27,36 – 19,61 – 7,47 kg/cây. Khối lượng theo barem là 40 × 27,36 + 80 × 19,61 + 150 × 7,47 = 1.094,4 + 1.568,8 + 1.120,5 = 3.783,7 kg, tức gần 3,8 tấn. Con số này dùng để so các báo giá theo kg, chọn tải trọng xe và ước lượng nhân công bốc xếp. Nếu cần tự tính cho quy cách không có trong bảng, công thức có ở trang công thức tính khối lượng thép.
Lưu kho và gia công
Hộp kẽm để ngoài trời phải kê cao khỏi nền, che mưa và có độ dốc cho thoát nước; nước đọng giữa các cây xếp khít là nguyên nhân chính gây gỉ trắng. Khi hàn hộp mạ kẽm nên làm ở nơi thoáng gió vì khói kẽm độc, và sơn dặm lại mối hàn ngay sau khi làm sạch xỉ.
So sánh thép hộp Hòa Phát với Hoa Sen, Nam Kim
Cả ba đều là nhà sản xuất lớn trong nước, hàng có chữ in và tem nhãn rõ ràng. Khác biệt nằm ở danh mục sản phẩm và thế mạnh nguyên liệu hơn là chuyện thương hiệu nào “tốt hơn”. Bảng dưới đây chỉ ghi những gì các hãng tự công bố trên website, catalogue chính thức.
| Tiêu chí | Hòa Phát | Hoa Sen | Nam Kim |
|---|---|---|---|
| Đơn vị sản xuất | Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát | Tập đoàn Hoa Sen (thương hiệu Ống thép Hoa Sen) | Công ty CP Thép Nam Kim |
| Dòng thép hộp | Hộp đen, hộp tôn mạ kẽm, hộp cỡ lớn | Thép hộp mạ kẽm, thép hộp đen | Thép hộp mạ kẽm vuông, chữ nhật |
| Dải quy cách công bố | Vuông 12×12 đến 250×250; chữ nhật 10×30 đến 200×300; dày 0,7 đến 12,7 mm | Hộp mạ kẽm 14×14 đến 100×100 và 13×26 đến 60×120, dày 0,6 – 3,8 mm; hộp đen dày 1,6 – 3,8 mm | Xem công bố và chứng chỉ theo lô của hãng |
| Tiêu chuẩn công bố cho ống hộp | ASTM A500, JIS G 3466, AS/NZS 1163 | JIS G 3466, ASTM A500/A500M, AS 1163 | Xem công bố và chứng chỉ theo lô của hãng |
| Điểm đáng chú ý | Có đủ hàng đen lẫn hàng mạ, có nhóm cỡ lớn cho kết cấu | Tập trung nhóm mạ kẽm từ thép cán nguội; hãng giới thiệu công nghệ mạ NOF | Tập trung nhóm ống, hộp mạ kẽm |
Gợi ý chọn: nếu công trình cần hộp đen dày hoặc hộp cỡ lớn cho kết cấu thì danh mục của Hòa Phát rộng hơn; nếu chỉ cần hộp kẽm cỡ thông dụng cho mái, hàng rào thì cả ba thương hiệu đều đáp ứng, quyết định thường nằm ở giá tại thời điểm mua, hàng có sẵn và yêu cầu của chủ đầu tư. Điều quan trọng là không trộn hàng khác thương hiệu, khác độ dày thực tế trong cùng một hạng mục. Thông tin chi tiết về dòng hàng Hoa Sen có ở trang thép ống hộp Hoa Sen; nếu bạn cần ống tròn cùng thương hiệu, xem trang thép ống Hòa Phát.
Đặt hàng sắt hộp Hòa Phát tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel là đơn vị phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Chúng tôi cung cấp hộp đen, hộp kẽm Hòa Phát chính hãng, có chứng từ xuất xưởng (CO/CQ) theo lô khi khách yêu cầu. Quy trình làm việc gồm các bước:
- Tư vấn: tiếp nhận quy cách, độ dày, khối lượng, mục đích sử dụng; gợi ý phương án tương đương nếu cỡ bạn cần đang khan hàng.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá theo đơn hàng cụ thể, ghi rõ đơn vị tính, thuế và chi phí vận chuyển.
- Xác nhận đơn: chốt quy cách, số lượng, thời điểm và địa điểm giao.
- Giao tận công trình: điều kiện giao nhận xem tại chính sách vận chuyển.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: hai bên đếm số cây, kiểm tra quy cách, tem bó; bàn giao chứng từ theo lô nếu có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp Hòa Phát
Thép hộp Hòa Phát có những độ dày nào?
Theo bảng quy chuẩn trọng lượng trong catalogue của nhà sản xuất, nhóm hộp thông dụng có độ dày từ 0,7 đến 4,0 mm, tùy kích thước: hộp nhỏ như 14×14 chỉ đến 1,5 mm, hộp 40×40 đến 3,0 mm, hộp 50×100 và 60×120 đến 4,0 mm. Nhóm cỡ lớn từ 100×100 trở lên có độ dày từ 2,0 mm, hãng giới thiệu có thể đến 12,7 mm.
Một cây sắt hộp Hòa Phát dài bao nhiêu, nặng bao nhiêu kg?
Chiều dài tiêu chuẩn là 6 m mỗi cây; chiều dài khác thuộc diện đặt hàng riêng. Trọng lượng phụ thuộc quy cách và độ dày: theo catalogue, hộp 20×20×1,2 nặng 4,20 kg/cây, hộp 40×40×1,4 nặng 10,11 kg/cây, hộp 40×80×1,8 nặng 19,61 kg/cây, hộp 50×100×2,0 nặng 27,36 kg/cây. Trọng lượng thực tế được phép sai khác ±8%.
Hộp đen Hòa Phát có in chữ trên thân cây không?
Theo hướng dẫn nhận biết trong catalogue, hãng in chữ trên toàn bộ ống tôn mạ kẽm, ống mạ nhúng nóng và nhóm cỡ lớn từ hộp 150×150 trở lên. Hộp đen cỡ thông dụng vì vậy có thể không có dòng in trên thân. Khi mua hộp đen, hãy kiểm tra tem nhãn mã vạch ở đầu bó, khóa đai dập chữ nổi và yêu cầu chứng từ của lô hàng.
Làm khung mái, hàng rào nên chọn hộp kẽm Hòa Phát hay hộp đen?
Hạng mục ngoài trời, khó bảo trì như xà gồ, khung mái, hàng rào nên dùng hộp mạ kẽm để giảm công sơn và hạn chế gỉ từ bên trong lòng hộp. Hộp đen hợp với kết cấu trong nhà, chi tiết cần sơn tĩnh điện hoặc cần độ dày lớn. Dù chọn loại nào, mối hàn và đầu cắt đều phải được sơn bảo vệ lại.
Giá thép hộp Hòa Phát tính theo kg hay theo cây?
Cả hai cách đều được dùng. Đơn hàng lớn thường chốt theo đ/kg nhân với trọng lượng barem hoặc cân thực tế; mua lẻ thường tính theo đ/cây 6 m cho từng quy cách, độ dày. Khi so sánh báo giá giữa các nơi, hãy quy về cùng một đơn vị, cùng điều kiện thuế và vận chuyển, và kiểm tra độ dày thực tế của hàng được chào.
Cường Phát Steel có phải là nhà sản xuất hay website của Hòa Phát không?
Không. Thép hộp do Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát sản xuất; Cường Phát Steel là đơn vị phân phối, cung cấp hàng chính hãng đến công trình và hỗ trợ chứng từ xuất xưởng theo lô khi khách yêu cầu. Mọi thông số trong bài được dẫn theo catalogue, website của nhà sản xuất; khi có khác biệt, thông tin trên tem bó và chứng chỉ của lô hàng là căn cứ cuối cùng.
Bạn đang xem: Thép hộp › Thép hộp Hòa Phát
Thép hộp theo lớp mạ và thương hiệu
Quy cách thép hộp: Thép hộp vuông · Thép hộp chữ nhật · Thép hộp 38×38 · Thép hộp 125×125 · Thép hộp 150×150 · Thép hộp 175×175 · Thép hộp 200×200 · Thép hộp 250×250 · Thép hộp 300×300
Xem thêm: Giá sắt hộp hôm nay · Bảng tra sức chịu tải thép hộp · Bảng giá thép ống

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

