Tôn 0.35mm (3 dem rưỡi): quy cách, ứng dụng và báo giá

Tôn 0.35mm là bước đệm giữa loại mỏng nhất và mức phổ thông cho nhà ở. Ngoài chợ vật tư người ta gọi quen là tôn 3.5 dem hoặc tôn 3 dem rưỡi. Đây là độ dày được chủ nhà trọ, thợ làm mái hiên và chủ kho nhỏ hỏi nhiều nhất, vì tăng thêm một chút chiều dày thép nền so với loại mỏng mà chi phí chưa đội lên nhiều. Trang này phân tích khi nào 3 dem rưỡi là lựa chọn tiết kiệm đúng chỗ, khi nào nên bỏ thêm tiền lên 0,40 mm, cách tính khối lượng và cách nghiệm thu hàng tại công trình.

  • Quy đổi nhanh: 3,5 dem = 3 dem rưỡi = 0,35 mm = 0,35 ly.
  • Trọng lượng lý thuyết phần thép nền (khổ 1,2 m): khoảng 3,30 kg trên một mét dài.
  • Hợp với: mái nhà trọ, mái hiên, mái kho nhỏ, vách bao che, mái nhà xe.
  • Nên cân nhắc lên 0,40 mm khi: mái nhà ở chính, khẩu độ xà gồ thưa, khu vực nhiều gió, mái hay phải leo lên bảo trì.
  • Chênh lệch: thép nền dày hơn khoảng 17% so với loại 0,30 mm và mỏng hơn khoảng 12,5% so với 0,40 mm.
  • Giá: phụ thuộc chủng loại, nhà máy sản xuất, mức mạ và quy mô đơn – gọi 0967 483 714 để được báo theo khối lượng thực tế.

Hiểu đúng tên gọi: tôn 3.5 dem, tôn 3 dem rưỡi, 0,35 ly

Một “dem” (viết theo âm đọc là zem) tương ứng 0,1 mm, nên 3,5 dem chính là 0,35 mm. Cách gọi “3 dem rưỡi” rất phổ biến khi nói miệng tại cửa hàng – “rưỡi” ở đây là nửa dem, tức 0,05 mm. Còn chữ “ly” trong tiếng thợ chính là milimét, nên tôn dày 0,35 ly cũng là loại này. Khi ghi đơn hàng, tốt nhất nên viết thẳng con số milimét để không ai hiểu nhầm.

Bóc tách một tấm 0,35 mm sẽ thấy ba phần: lõi thép cán nguội ở giữa, hai mặt được phủ lớp mạ chống ăn mòn, và với hàng có màu thì ngoài cùng là hệ sơn. Lớp mạ hoặc là kẽm nguyên chất, hoặc là hợp kim nhôm kẽm mà dân trong nghề gọi tắt là tôn lạnh. Khối lượng lớp mạ ghi trên nhãn cuộn dưới dạng chữ Z hay AZ kèm số gam cho mỗi mét vuông, tính gộp cả hai mặt – con số này càng lớn thì lớp áo bảo vệ càng dày. Về tiêu chuẩn sản xuất, hàng trong nước thường làm theo bộ JIS của Nhật hoặc bộ ASTM của Mỹ cho tôn mạ kẽm và tôn mạ nhôm kẽm; tên tiêu chuẩn cụ thể nằm trong chứng chỉ chất lượng đi kèm lô hàng.

Điểm cần hỏi kỹ với mọi độ dày, nhất là những mức mỏng: con số nhà cung cấp báo là chiều dày thép nền hay chiều dày tổng đã gồm lớp mạ và sơn. Cùng ghi “0,35” nhưng hai cách hiểu này cho ra hai sản phẩm không giống nhau về khả năng chịu lực.

Quy cách và bảng trọng lượng tôn 3.5 dem

Nguyên liệu phổ biến là tôn cuộn khổ 1.200 mm. Sau khi qua máy cán sóng, tấm thành phẩm và khổ hữu dụng sẽ nhỏ lại tùy biên dạng – đây là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy. Chiều dài tấm cắt theo yêu cầu, nên khi hỏi hàng bạn chỉ cần gửi danh sách chiều dài kèm số lượng từng loại.

Khối lượng lý thuyết tôn 0,35 mm
Độ dày danh nghĩa Khổ tôn Khối lượng thép nền lý thuyết
0,35 mm (3,5 dem) Khổ nguyên 1.200 mm 3,30 kg/m dài
0,35 mm (3,5 dem) Quy đổi theo diện tích 2,75 kg/m²
Bảng giá tham khảo tôn 0,35 mm (3,5 dem)
Loại tôn Giá tham khảo tôn 0,35 mm (đ/m dài, khổ 1,07 m)
Tôn lạnh Hoa Sen khoảng 114.000
Tôn lạnh Đông Á khoảng 102.000
Tôn lạnh Hòa Phát khoảng 69.000
Tôn lạnh Việt Nhật khoảng 90.000
Tôn lạnh màu (các hãng) 70.000 – 84.000
Tôn kẽm (các hãng) 39.000 – 60.000

Khối lượng lý thuyết = độ dày (mm) × khổ (m) × 7,85; khối lượng thực tế thay đổi theo lớp mạ, lớp sơn và dung sai độ dày của từng nhà máy. Giá chênh lệch giữa các dòng chủ yếu do thương hiệu, lớp mạ (AZ/Z) và màu sơn.

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Tự tính khối lượng để đối chiếu

Công thức áp dụng cho mọi độ dày: khối lượng mỗi mét dài ≈ độ dày (mm) × khổ tôn (m) × 7,85, trong đó 7,85 là khối lượng riêng của thép tính bằng g/cm³. Thử với tôn 0.35mm khổ 1,2 m: 0,35 × 1,2 × 7,85 = 3,297 kg mỗi mét dài. Một dãy trọ lợp 40 tấm dài 4 m cần khoảng 160 mét tôn, tương ứng phần thép nền chừng 527 kg – con số này giúp bạn ước lượng tải trọng lên khung mái và kiểm tra hóa đơn khi mua theo kilôgam.

Kết quả vừa tính mới chỉ là phần thép nền trên lý thuyết. Sản phẩm giao tới công trình còn mang thêm khối lượng của lớp mạ và lớp sơn, trong khi chiều dày từng cuộn dao động trong biên độ dung sai mà nhà máy cho phép. Vì vậy cân thực tế bao giờ cũng nhích lên hoặc hụt xuống đôi chút so với phép nhân đơn giản; khi cần nghiệm thu chặt chẽ thì phải căn theo bảng khối lượng do chính hãng công bố cho dòng sản phẩm đó.

Giá tôn 0.35mm phụ thuộc những gì?

Người đi hỏi giá tôn 3.5 dem thường gặp cảnh mỗi nơi đưa ra một kiểu tính. Trước khi so con số, phải so đơn vị. Hàng đã qua máy cán thường tính tiền theo mét dài của tấm thành phẩm. Hàng dạng cuộn hoặc tấm phẳng tính theo kilôgam. Còn khi nhà thầu nhận làm trọn gói mái hiên, vách bao che thì đơn giá theo mét vuông đã bao gồm khung, vít và công thợ. Ba cách tính này cho ra ba con số hoàn toàn khác nhau cho cùng một hạng mục, nên hãy yêu cầu tất cả các nơi báo về cùng một đơn vị rồi mới đặt cạnh nhau.

Ở cùng chiều dày 0,35 mm, khoảng cách giá giữa các nơi bán đến từ: chủng loại (kẽm, lạnh hay có phủ sơn màu), nhà máy sản xuất, lượng mạ trên mỗi mét vuông, chất lượng hệ sơn, kiểu sóng đem cán, quy mô đơn hàng, cự ly vận chuyển và diễn biến giá thép cuộn nguyên liệu. Những biến số này thay đổi theo từng đợt hàng nên trang không ghi con số cố định. Cột giá ở bảng phía trên do Cường Phát Steel cập nhật, và mức áp dụng cho riêng đơn hàng của bạn sẽ được xác nhận sau khi nhận đủ thông tin.

Một yêu cầu báo giá đầy đủ nên nói rõ: chủng loại và màu, chiều dày 0,35 mm, kiểu sóng, bảng liệt kê chiều dài từng tấm và số lượng, nơi nhận hàng, có cần hóa đơn hay hồ sơ chất lượng hay không. Muốn nhìn qua mặt bằng chung của các nhóm sản phẩm trước khi gọi, bạn xem trang báo giá tôn các loại.

Bài toán nhà trọ: rẻ trước mắt hay rẻ cả vòng đời?

Với người xây phòng trọ cho thuê, mái tôn là khoản chi một lần nhưng phiền toái thì lặp lại. Nên đặt lên bàn cân ba con số trước khi chốt độ dày.

Thứ nhất là phần chênh tiền vật tư. Lên 0,40 mm nghĩa là thép nền dày thêm khoảng 12,5%, phần chênh giá cho một dãy trọ vài chục mét tôn thường chỉ bằng một phần nhỏ tổng chi phí xây dựng. Hãy yêu cầu báo cả hai độ dày cho cùng khối lượng rồi nhìn vào hiệu số, thay vì so theo cảm tính “dày hơn chắc đắt lắm”.

Thứ hai là chi phí xà gồ. Tôn mỏng cần gối đỡ dày hơn để không võng, nên tiền tiết kiệm ở tấm tôn có thể chảy ngược sang khung. Khi so hai phương án, hãy so tổng tiền tôn cộng xà gồ, tham chiếu giá xà gồ C cho phần khung.

Thứ ba là chi phí xử lý sự cố. Mái trọ bị dột giữa đêm không chỉ tốn tiền vá: còn là điện thoại của khách thuê, là ngày công thợ, là uy tín và rủi ro khách trả phòng. Nếu dãy trọ nằm nơi lộng gió hoặc mái phải leo lên thường xuyên để xử lý máng xối, chống thấm, lắp thêm bồn nước, phần chênh khi lên tôn 0.4mm thường đáng đồng tiền.

Ngược lại, tôn 0.35mm là lựa chọn hợp lý khi mái có độ dốc tốt, xà gồ bố trí dày, khu vực khuất gió và bạn chủ động kiểm tra mái định kỳ. Nếu công trình chỉ là mái che tạm hoặc vách quây, mức mỏng hơn như tôn 0.3mm đã đủ dùng và tiết kiệm hơn nữa.

Ứng dụng phù hợp với tôn 3 dem rưỡi

Mái dãy nhà trọ, nhà cấp 4 phụ

Đây là ứng dụng chiếm tỉ trọng lớn nhất của tôn 0.35mm ở khu vực đô thị và vùng ven. Với mái trọ, hai chi tiết quyết định độ bền lại không nằm ở tấm tôn: độ dốc mái và cách xử lý điểm nối, điểm giáp tường. Mái càng dốc thoát nước càng nhanh, nước ít có cơ hội luồn ngược qua mí chồng. Điểm giáp tường nên dùng máng hoặc diềm bẻ đúng cách thay vì trám keo.

Mái hiên, mái che sân sau, mái nhà xe

Diện tích nhỏ, khẩu độ ngắn, không có người đi lại phía trên – điều kiện lý tưởng cho 0,35 mm. Điểm cần chú ý là mái hiên thường vươn ra ngoài, hứng gió lùa từ dưới lên, nên phần neo tấm vào khung và số lượng vít ở hàng biên phải làm kỹ hơn phần giữa mái.

Kho nhỏ, nhà kho vật tư, xưởng gia công quy mô hộ gia đình

Kho chứa hàng khô, xưởng mộc, xưởng cơ khí nhỏ với khung thép nhẹ dùng được độ dày này cho phần mái và vách bao che. Với xưởng có phát sinh hơi nước, hóa chất hoặc bụi ăn mòn, nên chọn lớp mạ cao hơn thay vì tăng độ dày – khả năng chống ăn mòn nằm ở lớp mạ nhiều hơn ở chiều dày thép nền.

Vách bao che và vách ngăn

Vách đứng không chịu tải trọng đi lại nên 0,35 mm cho cảm giác cứng cáp hơn hẳn loại mỏng khi bắt vào khung. Nếu vách nằm sát lối xe chạy hoặc khu vực bốc xếp, nên xây tường lửng phía dưới và chỉ dùng tôn từ độ cao ngoài tầm va chạm.

Chi tiết đi kèm mái

Khi đặt hàng, đừng quên phần úp nóc và máng xối – hai chi tiết quyết định mái có kín hay không. Nhiều người đầu tư tôn tốt nhưng lại làm qua loa phần này. Xem thêm tôn úp nóc và máng xối tôn để tính đủ vật tư ngay từ đầu.

So sánh 0,35 mm với các mức độ dày lân cận

Tiêu chí 0,30 mm 0,35 mm 0,40 mm
Thép nền so với 0,35 mm Mỏng hơn khoảng 14% Chuẩn so sánh Dày hơn khoảng 14%
Độ cứng khi cầm tấm Mềm, dễ gợn sóng Chắc tay hơn thấy rõ Cứng, ít rung
Chịu được người lên mái Không nên Hạn chế, phải kê ván Đi được nếu đúng vị trí xà gồ
Mái nhà ở chính Không khuyến nghị Chấp nhận với mái phụ, nhà trọ Phù hợp
Chi phí vật tư Thấp nhất Thấp Trung bình
Bố trí xà gồ Dày nhất Dày hơn thông lệ Theo thông lệ nhà dân dụng

Bảng trên so sánh định tính để bạn hình dung xu hướng, không thay cho tính toán kết cấu. Khẩu độ xà gồ, độ dốc và vùng gió của từng công trình mới là căn cứ để đơn vị thi công chốt phương án.

Nghiệm thu hàng: nhận ra tôn thiếu độ dày trước khi lợp

Thị trường vẫn còn loại hàng bị gọi là tôn “âm dem”: chiều dày đo được thấp hơn chiều dày ghi trên phiếu. Một lô 3,5 dem bị rút xuống còn 3,2 – 3,3 dem nhìn bằng mắt gần như không phân biệt nổi, nhưng mái sẽ mềm hơn và xuống cấp sớm hơn dự tính. Bạn hoàn toàn có thể tự phát hiện bằng ba thao tác đơn giản trước khi cho hàng lên mái.

  • Dùng thước panme. Chọn chỗ mặt tôn còn phẳng, tránh xa mép vừa cắt và các đỉnh sóng vì hai chỗ đó đã bị biến dạng lúc gia công. Bấm thước ở ba vị trí trở lên rồi tính con số trung bình. Điều cần nhớ là panme cho ra chiều dày tổng, đã bao gồm phần mạ và phần sơn, nên phải biết bên bán đang công bố theo thép nền hay theo chiều dày tổng thì phép so sánh mới có giá trị.
  • Cân thử một tấm. Chỉ cần biết chiều dài tấm rồi đặt lên cân, quy ra số kilôgam trên mỗi mét và đối chiếu với bảng khối lượng của chính hãng. Hàng thiếu chiều dày sẽ hụt cân đều trên mọi tấm, rất khó che giấu khi nhận lô lớn.
  • Soi dòng chữ in trên mặt tôn. Sản phẩm của nhà máy lớn được in phun lặp lại dọc theo tấm, thể hiện thương hiệu, tên sản phẩm, chiều dày và mã cuộn. Chữ in nhòe, cụt thông tin hay có vết chà xóa đều là lý do chính đáng để bạn dừng lại và hỏi cho rõ nguồn gốc lô hàng.

Phần giấy tờ cũng nên làm gọn ngay lúc mua: hóa đơn cần ghi đúng tên sản phẩm kèm chiều dày, vì đó là căn cứ duy nhất khi phát sinh khiếu nại về sau. Với đơn hàng cần hồ sơ đầy đủ, chứng chỉ xuất xứ và chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu. Nếu bạn muốn dùng thương hiệu quen thuộc ở phía Nam, có thể tham khảo tôn Việt Nhật, xem nhóm phủ sơn tại tôn màu hoặc nhóm mạ kẽm tại tôn mạ kẽm.

Lưu ý khi thi công mái 0,35 mm

  • Thu hẹp khoảng cách xà gồ so với mái dùng tôn 4,5 – 5 dem. Tấm mỏng võng nhiều hơn và rung mạnh hơn khi gió lùa qua khoang mái.
  • Chồng mí đủ và đúng chiều. Mí chồng nên quay về hướng ngược với hướng gió tạt chính để nước không bị đẩy ngược vào trong.
  • Không siết vít quá tay. Chỉ cần vòng đệm cao su bẹt lại vừa đủ để bịt kín lỗ khoan; vặn thêm nữa là mặt tôn bị kéo trũng xuống quanh đầu vít và nước sẽ đọng đúng chỗ đó.
  • Dùng kéo cắt tôn hoặc máy cắt chuyên dụng thay cho đá cắt. Nhiệt và mạt sắt nóng từ đá cắt phá lớp mạ ở mép và bám lên mặt tấm gây ố gỉ.
  • Vệ sinh mái sau khi lợp. Quét sạch vụn khoan, mạt vít và mảnh kim loại; các hạt này gỉ trước rồi kéo theo mặt tôn gỉ theo.
  • Kê xếp tấm đúng cách. Chồng tôn để trên mặt phẳng, có che mưa; nước đọng giữa các tấm xếp chồng là nguyên nhân phổ biến gây ố mặt tôn trước cả khi lợp.

Đặt hàng tại Cường Phát Steel

Cách làm việc rất gọn. Bạn mô tả hạng mục, chúng tôi tư vấn chủng loại và chiều dày nên dùng. Sau khi có bảng chiều dài tấm cùng nơi nhận hàng, Cường Phát Steel gửi lại báo giá tính theo khối lượng thực tế của đơn. Hai bên chốt quy cách, màu, số lượng và thời điểm cần hàng, rồi tôn được chở thẳng tới công trình. Lúc giao, bạn đếm số tấm, đo lại chiều dài và kiểm chiều dày ngay tại chỗ; chứng từ CO/CQ cung cấp theo lô hàng khi khách yêu cầu. Các nội dung liên quan tới việc chở hàng được nêu ở trang chính sách vận chuyển.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn 0.35mm

Tôn 3 dem rưỡi là tôn bao nhiêu mm?

Là 0,35 mm. Mỗi dem tương ứng 0,1 mm, “rưỡi” là nửa dem tức 0,05 mm, nên 3 dem rưỡi bằng 3,5 dem và bằng 0,35 mm. Một số nơi ghi tắt là 35 zem hoặc 0,35 ly, tất cả cùng chỉ một độ dày. Khi ký hợp đồng nên ghi bằng milimét để tránh nhầm lẫn giữa các cách gọi vùng miền.

Mái nhà trọ lợp tôn 0,35 mm có bền không?

Dùng được nếu mái dốc tốt, xà gồ bố trí dày, khu vực không quá lộng gió và bạn kiểm tra mái định kỳ. Độ bền thực tế phụ thuộc lớp mạ và chất lượng thi công nhiều hơn là con số chiều dày. Nếu mái thường xuyên có người leo lên bảo trì hoặc nằm nơi hút gió, nên cân nhắc lên 0,40 mm.

Một mét tôn 3.5 dem nặng bao nhiêu?

Tính theo khổ 1.200 mm: 0,35 × 1,2 × 7,85 ≈ 3,30 kg mỗi mét dài. Đây là khối lượng lý thuyết của phần thép nền, chưa gồm lớp mạ và sơn, đồng thời chiều dày thực tế luôn dao động trong dung sai nhà máy. Vì vậy số cân tại kho sẽ lệch chút ít so với con số tính tay.

Chênh lệch giữa 0,35 mm và 0,40 mm có đáng để bỏ thêm tiền?

Phần thép nền dày hơn khoảng 14% giúp tấm cứng hơn, ít rung hơn và chịu được thao tác bảo trì trên mái tốt hơn. Với mái nhà ở chính hoặc mái khó tiếp cận để sửa chữa, khoản chênh này thường xứng đáng. Với mái hiên, mái nhà xe khẩu độ ngắn thì 0,35 mm đã đủ.

Tôn 0,35 mm lợp được mái dốc thấp không?

Độ dốc là vấn đề của thiết kế mái chứ không phải của độ dày. Mái càng thoải thì nước thoát càng chậm và nguy cơ nước luồn qua mí chồng càng cao, bất kể tôn dày hay mỏng. Nếu buộc phải làm dốc thoải, nên tăng phần chồng mí, hạn chế mối nối ngang và cân nhắc biên dạng sóng cao hơn.

Nên chọn tôn kẽm hay tôn lạnh ở độ dày này?

Hàng mạ kẽm có chi phí dễ chịu hơn, thường dùng cho vách bao che hoặc công trình vòng đời ngắn. Hàng mạ hợp kim nhôm kẽm bền hơn trước ăn mòn ở điều kiện thông thường nếu so cùng mức mạ, thêm nữa bề mặt sáng nên hắt bớt nắng, hợp với phần lợp mái. Điều cần hỏi trước khi chốt vẫn là con số khối lượng mạ chứ không chỉ là tên gọi.

Đánh giá