Tôn Olympic: các dòng sản phẩm, quy cách và báo giá tham khảo

Tôn Olympic là cái tên quen thuộc với thợ lợp mái và chủ nhà ở khu vực phía Nam, nhưng không phải ai cũng phân biệt được tôn lạnh Olympic thường với dòng Olympic Plus, hay biết lớp mạ nào đi kèm mức bảo hành nào. Trang này tổng hợp những gì nhà sản xuất công bố về thương hiệu, bảng quy cách thông dụng kèm giá tham khảo thị trường theo từng độ dày, cách kiểm tra hàng khi nhận tại công trình và quy trình đặt cán sóng theo chiều dài thực tế tại Cường Phát Steel.

  • Thương hiệu Olympic thuộc Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Mỹ Việt, nhà máy tại Khu công nghiệp Phố Nối A, Hưng Yên (theo công bố trên website của nhà sản xuất).
  • Nhóm sản phẩm chính: tôn cuộn mạ lạnh, tôn cuộn mạ màu, tôn 1 lớp cán sóng, tôn cách nhiệt PU 3 lớp, tôn giả ngói, thép cán nguội và thép mạ kẽm.
  • Dòng Olympic Plus được nhà sản xuất công bố thép nền G350 – G550, lớp mạ AZ100 – AZ200, độ dày 0,35 – 0,60 mm, khổ cuộn 1.200 mm.
  • Độ dày bán chạy nhất cho nhà ở: 0,40 – 0,45 mm; nhà xưởng nhịp lớn và mái vượt xà gồ thưa nên tính từ 0,45 mm trở lên.
  • Tôn cách nhiệt Olympic có cấu tạo 3 lớp: tôn màu + lớp PU + lớp lót (màng nhôm/giấy bạc), cán được sóng vuông và sóng ngói.
  • Giá trong bảng là khoảng tham khảo thị trường theo mét dài, thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao.

Tôn Olympic là thương hiệu của đơn vị nào?

Theo thông tin công bố trên website của nhà sản xuất, Olympic là thương hiệu tôn thép của Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Mỹ Việt, trụ sở tại 46 Bích Câu, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội, sản xuất tại Khu công nghiệp Phố Nối A – Lạc Đạo – Hưng Yên. Cùng nhà sản xuất này còn có hai thương hiệu khác là Vitek và Ecotole, nên khi nghe báo giá “tôn Mỹ Việt” thì người bán có thể đang nói tới một trong ba nhãn, cần hỏi rõ tên dòng in trên mặt tôn.

Về hệ thống quản lý và tiêu chuẩn áp dụng, nhà sản xuất nêu các tiêu chuẩn ISO 9001:2015, TCVN, ASTM A792 (thép mạ hợp kim nhôm kẽm) và ASTM A755 (thép mạ phủ sơn). Đây là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhóm tôn mạ hợp kim nhôm kẽm và tôn phủ màu nói chung, không phải chứng nhận riêng cho từng lô hàng – khi cần hồ sơ cho công trình nghiệm thu, vẫn phải yêu cầu chứng từ CO/CQ theo đúng lô cuộn.

Một điểm cần nói thẳng: Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn Olympic cùng nhiều thương hiệu khác trong ngành, không phải đại lý được hãng ủy quyền theo cấp. Điều đó có nghĩa là bạn nhận được tư vấn trung lập theo nhu cầu công trình thay vì bị đẩy về một nhãn duy nhất, và mọi cam kết bảo hành của hãng vẫn đi theo chứng từ và phiếu bảo hành của nhà sản xuất chứ không phải theo lời hứa của người bán.

Các dòng tôn Olympic và lớp mạ theo công bố của nhà sản xuất

Tôn cuộn mạ lạnh và tôn lạnh cán sóng

Tôn lạnh Olympic là thép nền được mạ hợp kim nhôm – kẽm. Nhà sản xuất mô tả lớp mạ theo tỷ lệ quen thuộc của nhóm sản phẩm này là khoảng 55% nhôm, 43,5% kẽm và 1,5% silic: phần nhôm tạo hàng rào cơ học và phản xạ bức xạ nhiệt, phần kẽm bảo vệ điện hóa cho mép cắt và lỗ vít. Đây là lý do mái tôn lạnh thường mát hơn mái tôn mạ kẽm cùng độ dày dưới nắng gắt buổi trưa.

Với dòng tôn cuộn mạ lạnh Olympic Plus, nhà sản xuất công bố độ dày 0,35 – 0,60 mm, khổ cuộn 1.200 mm và lớp mạ AZ150, áp dụng tiêu chuẩn ASTM A755 cho phần phủ sơn. Nếu bạn cần so sánh mặt bằng chung của nhóm sản phẩm này giữa các hãng trước khi chốt, tham khảo thêm trang báo giá tôn lạnh để nắm dải giá và quy cách phổ biến.

Tôn mạ màu, Olympic Plus và dòng bề mặt kim cương

Tôn lạnh màu là tôn lạnh được phủ hệ sơn nhiều lớp. Với dòng Olympic Plus, nhà sản xuất công bố khá chi tiết: thép nền G350 – G550, lớp mạ kim loại AZ100 – AZ200, lớp sơn lót 5 – 7 µm, sơn hoàn thiện mặt trên 15 – 20 µm và mặt dưới 8 – 12 µm, độ bóng mặt trên 65 – 75%, độ bám dính từ 98% trở lên, độ cứng bút chì từ 2H, khả năng uốn tối đa 3T. Bảng màu của dòng này được công bố 16 màu, gồm các màu quen thuộc như xanh rêu, xanh dương, đỏ kim cương, nâu đất, ghi xám.

Ngoài màu trơn, Olympic còn có dòng bề mặt vân kim cương với hai màu xanh đen kim cương và đỏ kim cương – đây là nhóm sơn có hạt tạo hiệu ứng phản quang, thường bán ở hai độ dày lẻ 0,42 mm và 0,47 mm nên khi so giá đừng đem 0,42 đặt cạnh 0,40 của dòng màu trơn rồi kết luận là “đắt hơn”. Muốn xem mặt bằng chung của nhóm tôn phủ sơn, bạn có thể đối chiếu tại trang báo giá tôn màu.

Tôn cách nhiệt PU 3 lớp

Tôn cách nhiệt Olympic được nhà sản xuất mô tả gồm ba lớp: lớp tôn bề mặt, lớp PU (polyurethane) và lớp lót màng nhôm. Website của hãng ghi lớp PU dày khoảng 18 – 20 mm và nêu PU không chứa CFC. Sản phẩm được cán ở các kiểu sóng phổ biến gồm 6 sóng, 11 sóng và sóng giả ngói.

Trong thực tế mua bán ở phía Nam, lớp lót mặt dưới có hai lựa chọn hay gặp là giấy bạc (thiếc bạc) và màng PVC, kèm hai mức tỷ trọng PU thường được gọi là “PU cứng” và “PU kinh tế”. Hai yếu tố này tạo ra chênh lệch giá rõ rệt trên cùng một độ dày tôn nền, nên khi xin báo giá tôn cách nhiệt Olympic bạn cần nói rõ độ dày tôn nền, độ dày PU, loại lót và kiểu sóng. Kiến thức nền về nhóm sản phẩm này có ở trang tôn PU cách nhiệt.

Bảng quy cách và giá tham khảo tôn Olympic

Bảng dưới đây liệt kê các quy cách thông dụng nhất tại thị trường phía Nam. Khổ hữu dụng sau cán sóng, bước sóng và chiều cao sóng là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy, vì vậy hãy lấy số đo thực tế tại nơi cán trước khi bóc tách vật tư.

Loại tôn Độ dày (mm) Khổ / kiểu cán thông dụng Giá tham khảo (đ/m dài)
Tôn lạnh (không màu) 0,32 Khổ 1.200 mm, cán 5 – 9 sóng 80.000 – 82.000
Tôn lạnh (không màu) 0,35 Khổ 1.200 mm, cán 5 – 9 sóng 84.000 – 86.000
Tôn lạnh (không màu) 0,40 Khổ 1.200 mm, cán 5 – 9 sóng 90.000 – 92.000
Tôn lạnh (không màu) 0,45 Khổ 1.200 mm, cán 5 – 9 sóng 97.000 – 99.000
Tôn lạnh (không màu) 0,50 Khổ 1.200 mm, cán 5 – 9 sóng 104.000 – 106.000
Tôn lạnh màu 1 lớp 0,35 Sóng vuông 6 / 11 sóng 105.000 – 128.000
Tôn lạnh màu 1 lớp 0,40 Sóng vuông 6 / 11 sóng 115.000 – 137.500
Tôn lạnh màu 1 lớp 0,45 Sóng vuông 6 / 11 sóng 125.000 – 148.000
Tôn lạnh màu 1 lớp 0,50 Sóng vuông 6 / 11 sóng 135.000 – 159.000
Tôn màu bề mặt kim cương 0,42 Sóng vuông 6 / 11 sóng 148.000 – 160.000
Tôn màu bề mặt kim cương 0,47 Sóng vuông 6 / 11 sóng 155.000 – 169.000
Tôn giả ngói 1 lớp 0,35 Sóng ngói, khổ hữu dụng ~1,0 m 110.000 – 134.000
Tôn giả ngói 1 lớp 0,40 Sóng ngói, khổ hữu dụng ~1,0 m 120.000 – 143.000
Tôn giả ngói 1 lớp 0,45 Sóng ngói, khổ hữu dụng ~1,0 m 130.000 – 155.000
Tôn giả ngói 1 lớp 0,50 Sóng ngói, khổ hữu dụng ~1,0 m 140.000 – 164.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp 0,35 6 / 11 sóng, PU + lót bạc 169.000 – 213.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp 0,40 6 / 11 sóng, PU + lót bạc 179.000 – 223.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp 0,45 6 / 11 sóng, PU + lót bạc 189.000 – 233.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp 0,50 6 / 11 sóng, PU + lót bạc 199.000 – 242.000
Tôn la phông Olympic 0,35 – 0,50 Cán la phông 13 sóng Liên hệ
Tôn giả ngói cách nhiệt 3 lớp 0,40 – 0,50 Sóng ngói + PU + lót bạc Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Đọc bảng giá tôn Olympic sao cho không bị hụt dự toán

Giá tôn lợp mái thường được niêm yết theo mét dài của tấm sau khi cán sóng, không phải theo mét vuông mái. Đây là chỗ nhiều chủ nhà tính sai. Một tấm tôn khổ cuộn 1.200 mm sau khi cán 11 sóng vuông chỉ còn khổ hữu dụng khoảng 1,0 – 1,07 m tùy dây chuyền; phần chênh lệch nằm ở bề rộng sóng và phần chồng mí giữa hai tấm. Nếu bạn lấy diện tích mái chia cho 1,2 m rồi nhân đơn giá mét dài, dự toán sẽ thiếu khoảng 10 – 15%.

Ví dụ với mái nhà xưởng nhỏ dài 12 m, rộng 8 m, lợp tôn 11 sóng khổ hữu dụng 1,0 m: số tấm cần là 8 m chia 1,0 m, tức 8 tấm; mỗi tấm dài 12 m cộng thêm phần nhô ra mái đua khoảng 0,3 m nên đặt 12,3 m. Tổng chiều dài đặt hàng là 8 × 12,3 = 98,4 mét dài, chưa tính úp nóc và máng xối. So sánh với diện tích hình học 96 m², bạn thấy ngay con số mét dài luôn nhỉnh hơn – và đó mới là con số dùng để nhân đơn giá.

Bốn yếu tố làm đơn giá dịch chuyển: độ dày thực đo (chênh nhau 0,03 mm đã khác giá), màu sơn (nhóm màu kim cương và các màu đặc biệt luôn cao hơn màu tiêu chuẩn), khối lượng đặt hàng (đặt lẻ vài chục mét khác hẳn đặt vài nghìn mét), và địa điểm giao hàng. Muốn nhận báo giá sát, bạn cần cung cấp bốn thông tin: quy cách và kiểu sóng, độ dày, tổng khối lượng theo mét dài, địa điểm giao. Chính sách giao hàng theo khu vực được mô tả tại trang chính sách vận chuyển.

Cách nhận biết tôn Olympic chính hãng tại công trình

Nhà sản xuất công bố dấu hiệu nhận diện là dòng chữ in trên bề mặt tôn. Với dòng Olympic Plus, hãng nêu dòng in gồm logo Olympic Plus kèm thông tin thương hiệu và ký hiệu lớp mạ, in sắc nét và đồng đều; ở mặt dưới cũng có dòng in thông tin kỹ thuật. Với nhóm tôn cán sóng nói chung, hãng nêu dòng chữ “OLYMPIC METAL ROOFING” in trên bề mặt và phiếu bảo hành đi kèm sản phẩm.

Ngoài dấu hiệu của hãng, có bốn thao tác kiểm tra áp dụng được cho mọi thương hiệu tôn và bạn nên làm ngay khi xe hạ hàng:

  • Đọc dòng in trên mặt tôn. Dòng in chính hãng đều nét, không nhòe, không đứt quãng, khoảng cách lặp lại ổn định. Hàng bị mài xóa dòng in hoặc in chồng lên dòng cũ là dấu hiệu cần dừng nhận hàng.
  • Đo độ dày bằng panme. Đo ở ít nhất ba vị trí: hai mép và giữa tấm, tránh đo ngay trên đỉnh sóng vì chỗ đó đã bị biến dạng khi cán. Số đo thực tế phải khớp với độ dày ghi trên đơn hàng – lưu ý hỏi rõ người bán đang báo độ dày thép nền hay độ dày sau mạ/sau sơn, vì hai con số này chênh nhau khoảng 0,05 mm.
  • Cân thử một tấm. Với tôn khổ 1.200 mm, khối lượng mỗi mét dài tỷ lệ gần như tuyến tính với độ dày. Cân một tấm mẫu rồi chia cho chiều dài, đối chiếu với bảng khối lượng nhà cung cấp đưa ra; lệch quá vài phần trăm là phải hỏi lại.
  • Đối chiếu chứng từ cuộn. Yêu cầu chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi cần hồ sơ nghiệm thu, và giữ phiếu bảo hành của hãng. Bảo hành của nhà sản xuất chỉ có giá trị khi có đủ giấy tờ, không phải theo lời nói.

Chính sách bảo hành của hãng và cách hiểu cho đúng

Theo công bố của nhà sản xuất, nhóm sản phẩm tôn cán sóng Olympic có phiếu bảo hành giá trị đến 25 năm, còn dòng Olympic Plus được công bố bảo hành chống ăn mòn đến 35 năm, bảo hành màu 10 năm và chính sách một đổi một trong 15 năm nếu phát hiện lỗi ăn mòn thủng do nhà sản xuất.

Con số năm bảo hành cần được đọc như một cam kết có điều kiện. Trong ngành tôn thép, các điều kiện phổ biến gồm: môi trường lắp đặt (công trình sát biển hoặc sát khu công nghiệp thường bị loại trừ hoặc áp mức thấp hơn), cách thi công (vít bắn đúng chủng loại, dọn sạch mạt sắt sau khi khoan cắt, không cắt bằng đèn khò), vật liệu đi kèm phải tương thích, và việc giữ nguyên vẹn phiếu bảo hành. Vì vậy, khi mua tôn cho nhà gần biển hoặc nhà xưởng có hơi hóa chất, hãy hỏi thẳng người bán về điều kiện áp dụng thay vì chỉ nhìn con số năm.

Ứng dụng theo loại công trình

  • Nhà phố, nhà cấp 4 cải tạo: tôn lạnh màu 1 lớp 0,40 – 0,45 mm, cán 5 hoặc 6 sóng vuông, là phương án cân bằng giữa chi phí và độ bền. Nếu mái lộ ra mặt tiền, dòng màu kim cương hoặc giả ngói cho vẻ ngoài chỉn chu hơn.
  • Nhà ở có phòng ngủ áp mái, quán cà phê, văn phòng nhỏ: ưu tiên tôn cách nhiệt PU 3 lớp 11 sóng. Lớp PU vừa giảm hấp nhiệt vừa giảm tiếng ồn khi mưa lớn – yếu tố mà mái tôn một lớp không xử lý được.
  • Nhà xưởng, kho nhỏ, nhà để xe: tôn 11 sóng 0,45 mm trở lên vì nhịp xà gồ thường thưa hơn nhà ở. Nên tính đồng bộ với hệ xà gồ C để chọn bước xà gồ phù hợp với độ dày tôn.
  • Mái biệt thự, nhà mái dốc nhiều tầng mái: tôn giả ngói cho hiệu quả thẩm mỹ tốt; xem thêm quy cách tại trang tôn sóng ngói.
  • Trần, la phông, vách ngăn: dùng tôn mỏng hơn (0,30 – 0,40 mm) vì không chịu tải trực tiếp, và chọn kiểu cán la phông thay vì sóng mái.

Kinh nghiệm chọn độ dày và màu

Về độ dày, nguyên tắc thực dụng là căn cứ vào khoảng cách xà gồ và tần suất có người đi lại trên mái. Mái nhà ở bước xà gồ khoảng 0,8 – 1,0 m dùng 0,40 mm là đủ; bước xà gồ 1,1 – 1,2 m nên lên 0,45 mm; mái nhà xưởng hoặc mái thường xuyên phải leo lên bảo trì thì 0,45 – 0,50 mm giúp tấm không bị móp vết chân. Tôn quá mỏng trên nhịp rộng sẽ võng, đọng nước ở bụng sóng và đó chính là nơi bắt đầu rỉ sét.

Về màu, kinh nghiệm chọn ở vùng nắng nóng phía Nam là tránh các màu quá sẫm cho mái phơi nắng trực tiếp cả ngày nếu bên dưới là không gian sinh hoạt. Màu sáng như trắng sữa, ghi xám, xanh ngọc hấp nhiệt ít hơn màu đỏ đậm hay xanh đen. Ngược lại, mái nhìn thấy từ đường phố hoặc mái biệt thự thường chọn màu sẫm vì giữ được vẻ sạch lâu hơn khi bám bụi. Nếu công trình chia nhiều đợt thi công, hãy đặt dư một ít cùng lô: tôn cùng mã màu nhưng khác lô sản xuất vẫn có thể lệch nhẹ khi đặt cạnh nhau.

So sánh tôn Olympic với một số thương hiệu khác

So sánh dưới đây dựa trên thông tin các nhà sản xuất tự công bố và mặt bằng giá tham khảo trên thị trường, nhằm giúp bạn chọn đúng phân khúc chứ không nhằm xếp hạng hơn kém.

Tiêu chí Tôn Olympic Tôn Hoa Sen Tôn Đông Á
Vị thế trên thị trường phía Nam Phổ biến ở phân khúc dân dụng, nhiều đại lý cán sóng sẵn Độ phủ đại lý rộng, nhận diện thương hiệu cao Phổ biến ở nhà xưởng và công trình dân dụng
Dải độ dày hay dùng 0,32 – 0,50 mm 0,30 – 0,50 mm 0,30 – 0,50 mm
Nhóm sản phẩm cách nhiệt Tôn PU 3 lớp, giả ngói cách nhiệt Có dòng tôn PU và tôn 3 lớp Có dòng tôn PU và tôn 3 lớp
Mặt bằng giá Trung bình phân khúc dân dụng Thường nhỉnh hơn ở dòng cao cấp Cạnh tranh ở dòng phổ thông
Nên cân nhắc khi Cần nhiều tùy chọn màu và sẵn hàng cán sóng Ưu tiên nhận diện thương hiệu và hệ đại lý Cần khối lượng lớn cho nhà xưởng

Nếu đang phân vân giữa các nhãn, bạn có thể xem thêm báo giá tôn Hoa Sen để so mặt bằng, hoặc đối chiếu với dòng cao cấp hơn tại trang tôn BlueScope Zacs.

Đặt cán sóng theo chiều dài yêu cầu tại Cường Phát Steel

Mua tôn lợp mái khác mua vật tư đóng gói sẵn ở chỗ tấm tôn được cán theo đúng chiều dài mái của bạn, hạn chế mối nối và giảm hao hụt. Quy trình đặt hàng tại Cường Phát Steel diễn ra như sau:

  1. Gửi yêu cầu. Bạn cung cấp: thương hiệu và dòng tôn (ví dụ tôn lạnh màu Olympic), độ dày, màu, kiểu sóng (5 sóng, 6 sóng, 11 sóng, sóng ngói, cliplock…), bảng kê chiều dài từng tấm và số lượng tấm mỗi loại chiều dài, kèm địa chỉ giao.
  2. Tư vấn và chốt quy cách. Nhân viên kỹ thuật rà lại khổ hữu dụng theo kiểu sóng, kiểm tra bước xà gồ so với độ dày bạn chọn, nhắc phần nhô mái đua và phần chồng mí để bảng kê chiều dài không bị thiếu.
  3. Báo giá theo khối lượng. Đơn giá được tính theo tổng mét dài thực đặt, loại sóng và địa điểm giao, kèm phần phụ kiện nếu có.
  4. Xác nhận đơn và cán sóng. Sau khi bạn duyệt bảng kê, đơn hàng được đưa vào cán theo đúng danh sách chiều dài. Đây là bước không thể sửa sau khi đã cán, nên hãy kiểm tra bảng kê thật kỹ.
  5. Giao tận công trình, kiểm đếm và nghiệm thu. Hai bên đếm số tấm theo từng chiều dài, kiểm tra bề mặt, đo độ dày ngẫu nhiên. Chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu.

Ngoài tôn lợp, bạn nên đặt đồng bộ tôn úp nóc và máng xối cùng lô để đồng màu, tránh tình trạng phụ kiện lệch tông với mái.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp khi mua tôn lợp thương hiệu này

Tôn Olympic và Olympic Plus khác nhau thế nào?

Theo công bố của nhà sản xuất, Olympic Plus là dòng nâng cấp với thép nền G350 – G550, lớp mạ AZ100 – AZ200 và độ dày tối đa lên tới 0,60 mm, kèm mức bảo hành công bố cao hơn dòng tiêu chuẩn. Cách phân biệt trực quan là đọc dòng chữ in trên mặt tôn: dòng Plus có logo và ký hiệu riêng. Khi báo giá, bạn nên nói rõ mình hỏi dòng nào vì chênh lệch giá là đáng kể.

Tôn lạnh Olympic có mát hơn tôn mạ kẽm không?

Lớp mạ hợp kim nhôm kẽm phản xạ bức xạ mặt trời tốt hơn lớp mạ kẽm thuần, nên bề mặt mái thường nóng ít hơn ở cùng độ dày và cùng màu. Tuy vậy khác biệt này không thay thế được giải pháp cách nhiệt thật sự. Nếu bên dưới mái là không gian sinh hoạt, nên dùng tôn PU 3 lớp hoặc bổ sung lớp cách nhiệt, thay vì chỉ đổi từ tôn kẽm sang tôn lạnh.

Nên chọn độ dày 0,40 mm hay 0,45 mm cho nhà ở?

Căn cứ chính là bước xà gồ. Với bước xà gồ khoảng 0,8 – 1,0 m, tôn 0,40 mm đáp ứng tốt cho mái nhà ở thông thường. Nếu bước xà gồ từ 1,1 m trở lên, mái phải chịu người đi lại bảo trì hoặc khu vực nhiều gió mạnh, nên chọn 0,45 mm. Chênh lệch chi phí giữa hai độ dày thường nhỏ hơn nhiều so với chi phí sửa mái bị võng về sau.

Tôn cách nhiệt Olympic có mấy loại lớp lót?

Theo mô tả của nhà sản xuất, cấu tạo gồm tôn bề mặt, lớp PU và lớp lót màng nhôm. Trên thị trường, phần lót mặt dưới thường có hai lựa chọn là giấy bạc và màng PVC, kèm các mức tỷ trọng PU khác nhau. Đây là lý do hai báo giá “tôn PU Olympic 0,45” có thể lệch nhau đáng kể, vì vậy hãy hỏi rõ loại lót và độ dày lớp PU trước khi so sánh.

Mua tôn Olympic có được xuất chứng từ CO/CQ không?

Có. Khi công trình cần hồ sơ nghiệm thu, bạn nêu yêu cầu ngay lúc đặt hàng để Cường Phát Steel chuẩn bị chứng từ theo đúng lô cuộn của đơn hàng. Cần lưu ý chứng từ gắn với lô sản xuất, nên nếu đơn hàng lấy từ nhiều lô thì số lượng chứng từ cũng tương ứng. Giữ cả phiếu bảo hành của hãng để dùng khi phát sinh khiếu nại.

Cường Phát Steel có phải đại lý ủy quyền của Olympic không?

Không. Cường Phát Steel là đơn vị phân phối sắt thép và tôn lợp, cung cấp nhiều thương hiệu để khách chọn theo nhu cầu và ngân sách, bao gồm cả thương hiệu Olympic. Bảo hành sản phẩm là chính sách của nhà sản xuất và đi theo chứng từ, phiếu bảo hành của hãng. Bạn có thể xem thêm danh mục tại trang báo giá tôn hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

Trang liên quan

Đánh giá