Giá tôn mạ kẽm (tole kẽm) hôm nay, tham khảo tháng 09/2026, vào khoảng 38.000 – 90.000 đ/m dài cho tôn cán sóng khổ 1,07 m dày 3–5 dem: tôn kẽm 4 dem phổ biến ở mức 45.000 – 70.000 đ/m, tôn kẽm 5 dem 61.000 – 90.000 đ/m tùy thương hiệu. Quy đổi theo trọng lượng, tôn kẽm cán sóng rơi vào khoảng 12.400 – 19.600 đ/kg. Bảng giá theo độ dày, theo thương hiệu Đông Á, Hoa Sen, TVP và bảng tôn kẽm phẳng dày đến 1,48 ly nằm ngay bên dưới; giá chưa gồm phí vận chuyển, VAT ghi rõ theo từng bảng và theo báo giá chính thức.
- Tôn mạ kẽm là gì: thép cán nguội được phủ kẽm nhúng nóng hai mặt; miền Nam quen gọi là tole kẽm, trong kỹ thuật ký hiệu GI; lượng kẽm ghi bằng ký hiệu Z (g/m²).
- Độ dày phổ biến: 0,30 – 0,50 mm (3 – 5 dem) cho tôn lợp và vách; tôn phẳng dày 0,58 – 1,48 mm cho máng xối, phụ kiện, chi tiết cơ khí.
- Khổ tôn: phôi 1.200 mm, sau cán sóng khoảng 1,07 m, khổ hữu dụng khi lợp khoảng 1,0 m.
- Thương hiệu trong bảng: Đông Á, Hoa Sen, TVP (tôn cán sóng); Phương Nam (tôn cuộn phẳng loại mềm).
- Cách đọc giá: giá niêm yết theo mét dài; giá theo kg = giá 1 m ÷ trọng lượng 1 m.
Cần tôn lạnh (mạ nhôm kẽm) thay vì tôn kẽm? Xem báo giá tôn lạnh; giá các loại tôn khác tổng hợp tại báo giá tôn xây dựng.
Bảng giá tôn mạ kẽm (tole kẽm) theo độ dày
Bảng tổng hợp giá tôn kẽm cán sóng khổ 1,07 m (cán từ phôi 1.200 mm) theo từng độ dày. Khoảng giá lấy từ mức thấp nhất đến cao nhất của các thương hiệu đang báo giá; cột quy đổi đ/kg giúp so sánh với những nơi báo giá theo cân. Bấm vào độ dày để xem trang chi tiết của từng loại tôn.
| Độ dày | Cách gọi | Trọng lượng tham khảo (kg/m) | Giá tham khảo (đ/m dài) | Quy đổi (đ/kg) |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 mm | 3 dem | 2,65 | 38.000 – 48.000 | 14.300 – 18.100 |
| 0,35 mm | 3,5 dem | 3,14 | 39.000 – 60.000 | 12.400 – 19.100 |
| 0,40 mm | 4 dem | 3,64 | 45.000 – 70.000 | 12.400 – 19.200 |
| 0,45 mm | 4,5 dem | 4,10 | 57.000 – 80.000 | 13.900 – 19.500 |
| 0,50 mm | 5 dem | 4,59 | 61.000 – 90.000 | 13.300 – 19.600 |
Giá tham khảo tổng hợp tháng 09/2026 từ các bảng giá tôn đang đăng trên website, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, lượng mạ, khối lượng và nơi giao. Trọng lượng là số tham khảo cho khổ 1,07 m, mỗi hãng chênh lệch một ít nên nên cân thử 1 m khi nhận hàng. Gọi 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Giá tôn kẽm theo thương hiệu: Đông Á, Hoa Sen, TVP
Cùng một độ dày danh nghĩa, giá tôn kẽm giữa các hãng chênh nhau vì nguồn thép nền, lượng mạ kẽm và độ dày thực khác nhau. Bảng dưới đây ghi đúng độ dày và trọng lượng mà từng hãng công bố; ô trống nghĩa là hãng không công bố trọng lượng cho dòng đó.
| Thương hiệu | Độ dày | Trọng lượng công bố (kg/m) | Giá tham khảo (đ/m dài) | Quy đổi (đ/kg) |
|---|---|---|---|---|
| Đông Á | 0,35 mm (3,5 dem) | — | 46.000 | — |
| Đông Á | 0,40 mm (4 dem) | — | 52.000 | — |
| Đông Á | 0,45 mm (4,5 dem) | — | 64.000 | — |
| Đông Á | 0,50 mm (5 dem) | — | 69.000 | — |
| Hoa Sen | 0,44 mm (4 dem 4) | 4,00 | 69.000 | 17.300 |
| Hoa Sen | 0,53 mm (5 dem 3) | 5,00 | 79.000 | 15.800 |
| TVP | 0,32 mm (3,2 dem) | 2,60 | 38.000 – 42.000 | 14.600 – 16.200 |
| TVP | 0,35 mm (3,5 dem) | 3,00 | 39.900 – 45.000 | 13.300 – 15.000 |
| TVP | 0,40 mm (4 dem) | 3,50 | 45.600 – 51.000 | 13.000 – 14.600 |
| TVP | 0,45 mm (4,5 dem) | 3,95 | 57.000 – 63.000 | 14.400 – 15.900 |
| TVP | 0,50 mm (5 dem) | 4,50 | 61.000 – 68.000 | 13.600 – 15.100 |
Tôn kẽm của các hãng khác như Nam Kim, Hòa Phát, Pomina được báo giá theo đơn, theo độ dày và lượng mạ cụ thể. Khi so sánh báo giá giữa hai nơi, hãy hỏi rõ cả ba thông số: độ dày thực, lượng mạ (Z) và trọng lượng 1 m.
Bảng giá tôn kẽm phẳng dày (tôn mềm) khổ 1.000 và 1.200 mm
Với tôn kẽm dày từ khoảng 0,6 ly trở lên, hàng thường bán dạng cuộn hoặc tấm phẳng để chấn máng xối, diềm mái, ống gió, vỏ tủ và chi tiết cơ khí. Loại tôn mềm dễ chấn, dập, không nứt lớp mạ ở đường gấp. Bảng dưới là giá tôn mạ kẽm dạng cuộn loại tôn mềm của nhà máy Phương Nam, tính theo mét dài; các quy cách khác xem tại báo giá tôn Phương Nam.
| Quy cách (dày × khổ, mm) | Trọng lượng (kg/m) | Đơn giá chưa VAT (đ/m) | Đơn giá đã VAT (đ/m) | Quy đổi chưa VAT (đ/kg) |
|---|---|---|---|---|
| 0,58 × 1.200 | 5,40 | 118.409 | 130.250 | 21.900 |
| 0,75 × 1.200 | 7,08 | 155.483 | 171.031 | 22.000 |
| 0,95 × 1.000 | 7,47 | 156.090 | 171.699 | 20.900 |
| 0,95 × 1.200 | 8,96 | 187.224 | 205.946 | 20.900 |
| 1,15 × 1.000 | 9,04 | 186.123 | 204.735 | 20.600 |
| 1,15 × 1.200 | 10,84 | 223.182 | 245.501 | 20.600 |
| 1,38 × 1.200 | 13,01 | 265.231 | 291.754 | 20.400 |
| 1,48 × 1.000 | 11,63 | 237.097 | 260.807 | 20.400 |
| 1,48 × 1.200 | 13,95 | 284.394 | 312.834 | 20.400 |
Giá theo bảng niêm yết tôn cuộn Phương Nam, dùng để tham khảo và dự toán; cắt tấm, xả băng hoặc chấn theo bản vẽ báo giá riêng theo đơn.
Khổ tôn kẽm: khổ phôi, khổ sau cán và khổ hữu dụng
Cùng một cuộn tôn nhưng “khổ” có ba con số khác nhau, và nhầm lẫn giữa chúng là nguyên nhân hay gặp khiến dự toán thiếu hoặc thừa tôn:
| Thông số | Khổ lớn | Khổ nhỏ | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khổ phôi (tôn phẳng trước cán) | 1.200 mm | 914 mm | Bề rộng cuộn tôn, quyết định khổ thành phẩm |
| Khổ phủ bì sau cán | khoảng 1.070 mm | khoảng 810 mm | Bề rộng đo hết mép tấm, thường ghi tắt “khổ 1m07” |
| Khổ hữu dụng khi lợp | khoảng 1.000 mm | khoảng 750 mm | Đã trừ phần chồng mí, dùng để tính số tấm |
Giá trong các bảng trên là giá theo mét dài của tấm khổ lớn (phôi 1.200 mm, khổ 1,07 m sau cán). Tôn khổ nhỏ (phôi 914 mm) được báo giá theo đơn. Biên dạng sóng không làm thay đổi đáng kể giá theo mét nhưng ảnh hưởng tới khả năng thoát nước và khoảng cách xà gồ; xem thêm tôn 5 sóng, tôn 9 sóng, tôn 11 sóng và các loại tôn sóng vuông.
Tôn mạ kẽm (tole kẽm) là gì? Khác tôn lạnh thế nào?
Tôn mạ kẽm – miền Nam quen gọi là tole kẽm hay tôn kẽm – là thép cán nguội được cho chạy qua bể kẽm nóng chảy để phủ một lớp kẽm ở cả hai mặt. Lớp kẽm vừa ngăn nước và không khí tiếp xúc với thép, vừa bảo vệ thép theo cơ chế điện hóa ở những chỗ trầy xước hoặc mép cắt: kẽm bị ăn mòn trước, thép bên dưới được giữ lại. Bề mặt tôn kẽm thường có vân hoa kẽm, hoặc được xử lý hoa nhỏ để dễ sơn phủ.
Tôn lạnh cũng là thép mạ nhúng nóng, nhưng lớp mạ là hợp kim nhôm – kẽm (khoảng 55% nhôm), ký hiệu AZ. So với tôn kẽm cùng độ dày, tôn lạnh phản xạ nhiệt tốt hơn và chịu ăn mòn khí quyển lâu hơn, bù lại giá cao hơn: ở độ dày 4 dem, tôn lạnh các hãng khoảng 57.000 – 125.000 đ/m, trong khi tôn kẽm khoảng 45.000 – 70.000 đ/m. Vì vậy tôn kẽm hợp với công trình tạm, nhà kho, vách bao che, máng xối và các chi tiết cần hàn, chấn hoặc sơn phủ thêm; mái nhà ở lâu dài nên cân nhắc tôn lạnh hoặc tôn màu.
Lớp mạ kẽm Z80, Z120, Z180, Z275 nghĩa là gì?
Con số sau chữ Z là khối lượng kẽm tối thiểu phủ trên 1 m² tôn, tính tổng cả hai mặt (g/m²). Kẽm có khối lượng riêng khoảng 7,14 g/cm³, nên có thể quy ra độ dày lớp kẽm mỗi mặt như bảng dưới:
| Ký hiệu | Khối lượng kẽm (g/m², 2 mặt) | Độ dày lớp kẽm mỗi mặt (≈ µm) | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|---|
| Z80 | 80 | 5,6 | Trong nhà, vách tạm, chi tiết sẽ được sơn phủ |
| Z120 | 120 | 8,4 | Mái, vách nhà kho thông thường |
| Z180 | 180 | 12,6 | Khu vực ẩm, mưa nhiều |
| Z275 | 275 | 19,3 | Ven biển, khu công nghiệp, cần tuổi thọ cao |
Trong tiêu chuẩn JIS G3302, các mức này được ghi là Z08, Z12, Z18, Z27. Lượng mạ càng cao thì giá càng tăng, nên khi thấy hai báo giá cùng độ dày chênh nhau nhiều, hãy hỏi lượng mạ trước khi kết luận nơi nào rẻ hơn.
Chọn độ dày tôn kẽm theo hạng mục
| Hạng mục | Độ dày gợi ý | Lưu ý |
|---|---|---|
| Rào tôn công trình, vách tạm | 0,30 – 0,35 mm (3 – 3,5 dem) | Dùng ngắn hạn, ưu tiên chi phí thấp |
| Mái nhà kho, mái phụ, chuồng trại | 0,35 – 0,40 mm | Chọn lượng mạ từ Z120 nếu dùng lâu |
| Mái và vách nhà xưởng | 0,40 – 0,50 mm | Khu vực gió mạnh nên chọn 0,45 – 0,50 mm |
| Máng xối, diềm mái, úp nóc | 0,40 – 0,60 mm (tôn phẳng) | Chấn theo bản vẽ, chừa mép gấp |
| Ống gió, vỏ tủ, chi tiết cơ khí | 0,58 – 1,48 mm (tôn mềm) | Dễ chấn, dập; báo giá theo quy cách |
Cách tính số mét tôn kẽm và chi phí lợp mái
Tôn cán sóng bán theo mét dài, nên chỉ cần hai phép tính:
- Số tấm = chiều ngang mái ÷ khổ hữu dụng (khoảng 1,0 m), làm tròn lên.
- Chiều dài mỗi tấm = chiều dài mái dốc + phần chìa mép (thường 0,1 – 0,2 m).
Ví dụ: mái kho ngang 10 m, mái dốc dài 6 m cần 10 tấm × 6,2 m = 62 m tôn. Với tôn kẽm 4 dem giá 45.000 – 70.000 đ/m, tiền tôn khoảng 2.790.000 – 4.340.000 đ; nếu mua theo cân, 62 m × 3,64 kg/m ≈ 226 kg. Chi phí này chưa gồm vít, úp nóc, máng xối, xà gồ và công lợp.
Kiểm tra tôn kẽm khi nhận hàng
- Đo độ dày thực bằng panme hoặc thước kẹp ở vài điểm, so với độ dày ghi trên báo giá.
- Đọc dòng in trên mặt tôn: thương hiệu, độ dày, lượng mạ (Z), tiêu chuẩn, số lô sản xuất.
- Cân thử 1 m tôn và so với trọng lượng trong bảng; nhẹ hơn nhiều nghĩa là tôn mỏng hơn độ dày được báo.
- Bề mặt: lớp kẽm đều, không bong tróc, không có đốm gỉ trắng (gỉ kẽm do đọng nước khi bảo quản).
- Khổ, số sóng, chiều dài tấm đúng đơn đặt; mép cắt không cong vênh.
Khi bảo quản, kê tôn cao khỏi mặt đất, che mưa và không để tôn ướt chồng khít lên nhau lâu ngày, vì hơi ẩm đọng giữa các tấm là nguyên nhân chính gây gỉ trắng.
Giá các loại thép mạ kẽm khác
Người tìm “giá sắt mạ kẽm” hay “giá thép mạ kẽm” có thể đang cần một nhóm sản phẩm khác ngoài tôn. Mỗi nhóm dưới đây có bảng giá và cách tính riêng:
- Bảng giá thép hộp mạ kẽm – hộp vuông, hộp chữ nhật cho khung mái, cửa cổng, lan can.
- Bảng giá ống thép mạ kẽm – ống tròn cho giàn giáo, lan can, đường ống.
- Giá thép tấm mạ kẽm – tấm kẽm dày cho vỏ tủ, sàn thao tác.
- Bảng giá thép hình V – có V mạ kẽm cho khung giá đỡ, thang máng cáp.
Nhận báo giá tôn mạ kẽm tại Cường Phát Steel
- Gửi thông tin: loại tôn (cán sóng hay phẳng), độ dày, lượng mạ nếu có yêu cầu, số sóng, chiều dài tấm, số lượng và địa chỉ công trình.
- Nhận báo giá theo đơn qua Zalo hoặc điện thoại: đơn giá theo mét hoặc theo kg, thành tiền, phí chấn phụ kiện và phí vận chuyển.
- Nhận hàng tại chân công trình; đầy đủ giấy tờ, hợp đồng, chứng chỉ xuất kho, CO, CQ khi khách yêu cầu.
Cần giá tôn kẽm hôm nay? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi độ dày, số mét và địa chỉ giao, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về giá tôn mạ kẽm
Tôn mạ kẽm giá bao nhiêu 1 mét?
Theo bảng tham khảo tháng 09/2026, tôn kẽm cán sóng khổ 1,07 m: 3 dem 38.000 – 48.000 đ/m, 3,5 dem 39.000 – 60.000 đ/m, 4 dem 45.000 – 70.000 đ/m, 4,5 dem 57.000 – 80.000 đ/m, 5 dem 61.000 – 90.000 đ/m, tùy thương hiệu và lượng mạ.
Tole mạ kẽm và tôn lạnh loại nào rẻ hơn?
Cùng độ dày, tole mạ kẽm rẻ hơn tôn lạnh. Ví dụ ở 4 dem, tôn kẽm khoảng 45.000 – 70.000 đ/m, tôn lạnh khoảng 57.000 – 125.000 đ/m. Tôn lạnh bù lại bằng khả năng chống nóng và tuổi thọ cao hơn khi lợp mái lâu dài.
1 mét tôn kẽm 4 dem nặng bao nhiêu kg?
Khoảng 3,5 – 3,64 kg/m với tôn cán sóng khổ 1,07 m, tùy hãng (TVP công bố 3,50 kg/m). Tính theo lý thuyết, thép nền dày 0,40 mm khổ 1.200 mm nặng 3,77 kg/m; tôn thực tế thường nhẹ hơn do độ dày thực mỏng hơn độ dày danh nghĩa.
Tôn kẽm có lợp mái ven biển được không?
Được, nhưng nên chọn lượng mạ cao (Z275) hoặc chuyển sang tôn lạnh, tôn màu có lớp mạ nhôm kẽm dày. Hơi muối làm lớp kẽm mỏng tiêu hao nhanh, nhất là ở mép cắt và lỗ vít.
Giá trong bảng đã gồm vận chuyển và chấn phụ kiện chưa?
Chưa. Giá theo mét là giá tấm tôn; phí vận chuyển, cắt chiều dài đặc biệt và chấn phụ kiện (máng xối, úp nóc, diềm) được báo riêng trong báo giá chính thức, kèm VAT theo từng đơn hàng.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn mạ kẽm
Các loại tôn khác
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn cán sóng · Tôn cách nhiệt · Tôn úp nóc














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT