Tôn sóng vuông: các loại, quy cách và cách tính số tấm

Tôn sóng vuông là nhóm tôn lợp chiếm phần lớn thị trường mái và vách tại Việt Nam, gồm nhiều biên dạng từ 5 sóng cho nhà xưởng đến 11 hay 13 sóng cho nhà ở. Chọn đúng số sóng quyết định mái thoát nước tốt hay đọng nước, xà gồ tốn ít hay nhiều, và mặt ngoài công trình nhìn thô hay gọn. Trang tổng quan này giúp bạn phân biệt các loại tôn cán sóng vuông, so sánh với sóng tròn và sóng ngói, tra bảng quy cách, tự tính số tấm cần đặt theo khổ hữu dụng, và nắm danh mục phụ kiện phải mua kèm.

  • Định nghĩa: tôn cán sóng có tiết diện dạng hình thang hoặc gần chữ nhật, đỉnh sóng và lòng rãnh tương đối phẳng.
  • Các biên dạng thông dụng: 5, 6, 7, 9, 11 sóng; ngoài ra còn 13 sóng cho vách và trần trang trí.
  • Quy luật chung: càng ít sóng thì sóng càng cao và càng thưa, thoát nước càng tốt, khẩu độ xà gồ càng lớn nhưng nhìn càng thô.
  • Khổ hữu dụng: đa số biên dạng cho khoảng 1.000 mm (một số cho khoảng 950 mm hoặc 750 mm) – đây là con số dùng để tính số tấm.
  • Độ dày tôn nền thông dụng: 0,30 – 0,50 mm, gọi theo dem là 3 dem đến 5 dem.
  • Lưu ý: bước sóng và chiều cao sóng thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy, phải xác nhận trước khi đặt.
Tôn cán sóng vuông mạ màu đỏ, xanh lá, xanh dương
Tôn sóng vuông mạ màu (ảnh minh họa)

Tôn sóng vuông là gì

Tôn sóng vuông là tôn cuộn mạ được đưa qua dây chuyền con lăn để tạo hình thành các sóng có tiết diện dạng hình thang hoặc gần chữ nhật. Cách gọi “vuông” là cách gọi dân gian để phân biệt với sóng tròn có tiết diện lượn cong. Trên thực tế đỉnh sóng và lòng rãnh của tôn cán sóng vuông đều có bán kính bo nhỏ ở góc, vì thép không thể gấp thành cạnh sắc tuyệt đối mà không bị nứt lớp mạ.

Vật liệu nền quyết định độ bền và giá thành, thường thuộc ba nhóm:

  • Tôn mạ kẽm: thép nền phủ lớp kẽm. Giá thấp nhất trong ba nhóm, phù hợp công trình tạm, nhà xưởng nội địa, vách bao che. Xem báo giá tôn mạ kẽm.
  • Tôn lạnh: thép nền phủ lớp mạ hợp kim nhôm kẽm, khả năng chống ăn mòn và phản xạ nhiệt tốt hơn tôn mạ kẽm thông thường.
  • Tôn màu: nền mạ hợp kim rồi phủ thêm hệ sơn nhiều lớp, vừa tăng khả năng bảo vệ vừa cho lựa chọn màu sắc.

Cùng một biên dạng sóng vuông, bạn có thể đặt cán trên bất kỳ nhóm tôn nền nào ở trên, tùy ngân sách và môi trường sử dụng. Tham khảo thêm nguồn hàng tại báo giá tôn Đông Á hoặc báo giá tôn Hoa Sen.

Bảng so sánh các loại tôn sóng vuông

Bảng dưới đây tổng hợp dải thông số phổ biến trên thị trường cho từng biên dạng. Đây là khoảng giá trị tham khảo, thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy, không phải kích thước chuẩn bắt buộc. Trước khi đặt hàng cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận con số cụ thể của lô hàng.

Biên dạng Bước sóng phổ biến Chiều cao sóng phổ biến Khổ hữu dụng phổ biến Ứng dụng khuyên dùng
5 sóng khoảng 200 – 250 mm khoảng 25 – 35 mm khoảng 1.000 mm Mái nhà xưởng, nhà kho, mái dốc thấp, khẩu độ xà gồ lớn
6 sóng khoảng 180 – 220 mm khoảng 22 – 28 mm khoảng 1.000 mm Dùng chung cho mái và vách nhà xưởng, nhà kho
7 sóng khoảng 150 – 200 mm khoảng 20 – 30 mm khoảng 950 – 1.000 mm Vách bao che, mái nhà dân dụng, xưởng nhỏ
9 sóng khoảng 120 – 130 mm khoảng 21 – 25 mm khoảng 1.000 mm Mái nhà ở, mái hiên, xưởng nhỏ – biên dạng dân dụng phổ biến nhất
11 sóng khoảng 100 mm khoảng 18 – 22 mm khoảng 1.000 mm Mái và vách dân dụng, ki-ốt, nhà hàng, công trình cần mặt phẳng đều
13 sóng khoảng 90 mm thấp tùy dây chuyền Vách trang trí, trần, mái hiên nhỏ

Có một quy luật xuyên suốt bảng trên: chia cùng một khổ tấm cho càng nhiều sóng thì bước sóng càng hẹp và chiều cao sóng càng giảm. Từ đó suy ra cả ưu lẫn nhược của từng biên dạng mà không cần học thuộc số liệu:

  • Ít sóng, sóng cao và thưa: rãnh thoát nước sâu, tiết diện cứng theo phương ngang, cho phép giãn khoảng cách xà gồ, nhưng mặt tấm nhìn thô và tốn phụ kiện chặn khe sóng lớn hơn.
  • Nhiều sóng, sóng thấp và dày: mặt tấm đều mắt, dễ cắt khoét quanh cửa và lỗ mở, nhiều vị trí bắt vít, nhưng rãnh nông nên kém an toàn trên mái rất thoải và cần xà gồ dày hơn.

Chi tiết từng biên dạng có ở các trang riêng: tôn 5 sóng cho mái xưởng khẩu độ lớn, tôn 6 sóng cho công trình muốn thống nhất mái và vách, tôn 7 sóng cho vách bao che và mái dân dụng.

Tôn sóng vuông so với tôn sóng tròn và tôn sóng ngói

Tiêu chí Tôn sóng vuông Tôn sóng tròn Tôn sóng ngói
Hình dạng tiết diện Hình thang, đỉnh và rãnh phẳng Lượn cong liên tục Sóng vuông kết hợp dập nổi ngang tạo hình viên ngói
Thoát nước trên mái dốc thấp Tốt, rãnh sâu và phẳng Trung bình, lòng rãnh cong nông Trung bình, cần độ dốc khá
Chỗ đặt vít Đỉnh sóng phẳng, ron ép đều, dễ kín nước Đỉnh cong, ron dễ tiếp xúc không đều Theo hướng dẫn riêng của từng biên dạng
Thẩm mỹ Công nghiệp, khỏe khoắn Mềm mại, quen thuộc với mái cũ, mái chợ Giống mái ngói, hợp nhà ở, biệt thự
Chi phí thi công Thông dụng, thợ quen tay, phụ kiện sẵn Thông dụng nhưng phụ kiện ít mẫu hơn Cao hơn do nhiều chi tiết và hao hụt cắt
Nơi dùng nhiều Mái và vách nhà xưởng, nhà kho, nhà ở Mái che, công trình cải tạo, chuồng trại Mái nhà ở, công trình cần hình thức mái ngói

Nhìn tổng thể, tôn sóng vuông thắng ở tính đa dụng: một họ biên dạng bao được cả mái xưởng lẫn vách lẫn mái nhà ở, phụ kiện có sẵn, thợ quen tay và giá minh bạch. Sóng tròn giữ chỗ đứng ở các công trình cải tạo hoặc nơi cần tiếp nối mái cũ. Sóng ngói thắng ở hình thức – nếu công trình cần mái nhìn như mái ngói mà vẫn nhẹ, xem thêm báo giá tôn sóng ngói.

Bảng quy cách và giá tham khảo tôn sóng vuông theo độ dày

Với tôn cán sóng, giá gần như không phụ thuộc số sóng mà phụ thuộc loại tôn nền và độ dày. Vì vậy bảng dưới dùng chung cho cả họ sóng vuông, tính theo mét dài trên khổ 1,07 m.

Độ dày tôn nền Cách gọi thị trường Tôn lạnh (đ/m) Tôn màu (đ/m) Tôn kẽm (đ/m)
0,30 mm 3 dem 41.000 – 89.000 65.000 – 71.000 45.000 – 48.000
0,35 mm 3,5 dem 69.000 – 114.000 70.000 Liên hệ
0,40 mm 4 dem 57.000 – 125.000 85.000 Liên hệ
0,45 mm 4,5 dem 66.000 – 139.000 94.500 Liên hệ
0,50 mm 5 dem 76.000 – 155.000 104.000 – 109.000 74.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Điều đáng lưu ý: khoảng giá rộng vì trong cùng một độ dày vẫn có nhiều cấp hàng khác nhau về khối lượng lớp mạ, mác thép nền và thương hiệu, chưa kể các phiên bản có thêm lớp cách nhiệt. Khi đi so giá, hãy yêu cầu mỗi nơi báo cùng một cấu hình: cùng độ dày tôn nền, cùng loại lớp mạ, cùng nhà máy, cùng chiều dài cắt. Nếu không, con số rẻ hơn chỉ là con số của một sản phẩm khác. Xem thêm tổng quan tại báo giá tôn cán sóng.

Chọn độ dày tôn sóng vuông theo loại công trình

  • 0,30 mm: mái che tạm, mái nhà xe, vách bao che không chịu tải lớn, công trình có tuổi thọ dự kiến ngắn.
  • 0,35 mm: vách nhà xưởng, mái hiên, mái phụ, kho nhỏ.
  • 0,40 mm: mức phổ thông cho mái nhà ở và mái xưởng vừa, nhỏ.
  • 0,45 mm: mức được dùng nhiều nhất cho mái nhà xưởng tiêu chuẩn và mái nhà ở làm lâu dài.
  • 0,50 mm: mái xưởng khẩu độ lớn, vùng gió mạnh, khu vực ven biển, mái có thiết bị và hoạt động bảo trì thường xuyên.

Một hiểu lầm phổ biến cần gỡ: tôn dày hơn không tự động đồng nghĩa với mái bền hơn. Tuổi thọ mái phụ thuộc rất nhiều vào khối lượng lớp mạ và chất lượng lớp sơn – đó mới là phần chống ăn mòn. Độ dày thép nền chủ yếu quyết định độ cứng, khả năng chịu tải và khả năng chịu được việc đi lại. Một tấm dày nhưng lớp mạ mỏng vẫn có thể gỉ trước một tấm mỏng hơn nhưng lớp mạ tốt. Vì vậy khi so sánh báo giá, hãy hỏi cả hai thông số chứ đừng chỉ hỏi độ dày.

Cũng cần thống nhất rõ đang nói về độ dày tôn nền hay độ dày sau mạ. Con số in trên mặt tấm và con số ghi trong hợp đồng có thể là hai đại lượng khác nhau, chênh nhau vài phần trăm milimet – đủ để phát sinh tranh cãi lúc nghiệm thu.

Khoảng cách xà gồ: nguyên tắc chung cho mái tôn sóng vuông

Khoảng cách xà gồ là thông số kết cấu, phải do đơn vị thiết kế quyết định dựa trên tải trọng gió của khu vực, tải sử dụng, độ dốc mái và biên dạng cụ thể của nhà máy cán. Dưới đây chỉ là nguyên tắc để bạn hình dung khi lập dự toán sơ bộ:

  • Cùng một độ dày, biên dạng sóng càng cao thì khoảng cách xà gồ cho phép càng lớn. Đây chính là lý do mái xưởng chọn 5 sóng để tiết kiệm kết cấu.
  • Cùng một biên dạng, tôn càng dày thì khoảng cách xà gồ cho phép càng lớn. Trong các bảng tra do nhà sản xuất công bố cho biên dạng sóng cao, mức 0,30 – 0,35 mm thường quanh 1,1 – 1,2 m và mức 0,45 – 0,50 mm thường quanh 1,3 – 1,4 m, ứng với một độ dốc và điều kiện tải nhất định.
  • Hàng xà gồ ở biên mái, mép mái và sát đầu hồi luôn phải bố trí dày hơn hàng ở giữa, vì đây là vùng chịu lực hút gió lớn nhất.
  • Mái càng dốc thấp thì càng nên thu hẹp khoảng cách xà gồ và kéo dài phần chồng mí đầu tấm.
  • Đừng tối ưu khoảng cách xà gồ tới sát giới hạn chỉ để tiết kiệm vài thanh thép: phần tiết kiệm được thường nhỏ hơn nhiều so với chi phí xử lý một mái võng hoặc bị bốc trong gió lớn.

Vật tư kết cấu đi kèm có tại báo giá xà gồ C và xà gồ Z.

Cách tính số tấm tôn sóng vuông theo khổ hữu dụng

Đây là phép tính bạn nên tự làm trước khi gọi báo giá, để biết mình đang mua bao nhiêu và để kiểm tra lại bảng bóc tách của nhà cung cấp. Nguyên tắc cốt lõi: số tấm tính theo khổ hữu dụng, chiều dài tấm tính theo chiều dài dốc mái.

Bốn bước tính

  1. Tính chiều dài dốc mái. Chiều dài này lớn hơn hình chiếu bằng vì mái nghiêng. Với độ dốc i (dạng phần trăm), lấy hình chiếu bằng nhân với căn bậc hai của (1 + i²). Cộng thêm phần nhô ra ở mép mái và phần gối lên máng xối.
  2. Tính số tấm. Lấy bề rộng cần phủ chia cho khổ hữu dụng, rồi làm tròn lên số nguyên. Luôn dùng khổ hữu dụng, không dùng khổ phủ bì.
  3. Tính tổng mét dài đặt hàng. Lấy số tấm nhân chiều dài mỗi tấm. Đây là con số nhân với đơn giá đ/m trong bảng giá phía trên.
  4. Cộng dự phòng. Cắt vát ở mái xiên, tấm hỏng khi vận chuyển và thi công, phần dự trữ để sửa chữa về sau.

Ví dụ tính cho một mái xưởng hai dốc

Giả sử nhà xưởng rộng 20 m, dài 30 m, mái hai dốc đối xứng, độ dốc 15%, dùng tôn sóng vuông có khổ hữu dụng 1,0 m, lợp tấm liền không nối ngang.

  • Hình chiếu bằng mỗi mái dốc: 20 : 2 = 10 m.
  • Chiều dài dốc mái: 10 × căn bậc hai của (1 + 0,15²) = 10 × 1,011 ≈ 10,11 m.
  • Chiều dài tấm đặt cắt: 10,11 m cộng khoảng 0,4 m cho phần nhô mép mái và gối máng xối, làm tròn lên 10,5 m mỗi tấm.
  • Số tấm mỗi mái dốc: 30 m : 1,0 m = 30 tấm. Hai mái dốc là 60 tấm.
  • Tổng mét dài đặt hàng: 60 × 10,5 = 630 m dài.
  • Đối chiếu: diện tích mái hình học là 2 × 30 × 10,11 ≈ 606,6 m², trong khi phần tôn phủ là 630 m² – chênh khoảng 4%, chính là phần nhô mép và gối máng xối.
  • Cộng dự phòng một tỷ lệ nhỏ cho hao hụt thi công trước khi chốt đơn.

Nếu biên dạng bạn chọn chỉ cho khổ hữu dụng 0,95 m, phép tính đổi thành 30 : 0,95 = 31,6 tấm, làm tròn lên 32 tấm mỗi mái dốc – nhiều hơn 2 tấm mỗi mái so với trường hợp 1,0 m. Đây là lý do khổ hữu dụng phải được xác nhận bằng con số cụ thể trước khi lên bảng vật tư, chứ không thể ước chừng.

Một lưu ý về chiều dài tấm: tấm càng dài thì mái càng ít mối nối ngang và càng ít rủi ro dột, nhưng giới hạn thực tế nằm ở xe vận chuyển, đường vào công trình và khả năng cẩu lắp. Hãy thống nhất chiều dài cắt tối đa với nhà cung cấp dựa trên lối vào công trình trước khi đặt hàng.

Phụ kiện đi kèm khi lợp tôn sóng vuông

Nhóm phụ kiện thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị đơn hàng nhưng lại quyết định phần lớn khả năng kín nước và tuổi thọ của mái. Danh mục cần liệt kê ngay từ khi lập dự toán:

  • Tôn úp nóc: che sống mái tại vị trí hai mái dốc gặp nhau. Xem báo giá tôn úp nóc.
  • Máng xối và phụ kiện máng xối: thu và dẫn nước từ mái xuống. Hệ máng phải đủ tiết diện cho diện tích mái, nếu không nước sẽ tràn ngược vào chân mái. Xem máng xối tôn và phụ kiện đi kèm.
  • Tấm chắn khe sóng: miếng chèn đúng biên dạng sóng, đặt ở đỉnh mái và chân mái để bịt khoảng trống giữa các sóng, chặn nước tạt, côn trùng và lá cây. Mỗi biên dạng cần loại chắn khe riêng, không dùng lẫn được.
  • Vít tự khoan có ron cao su: chiều dài chọn theo chiều cao sóng và bề dày xà gồ. Vít mái dài hơn vít vách vì phải xuyên qua đỉnh sóng.
  • Keo trám: đặt bên trong mí chồng ngang, phía trên hàng vít, và tại các chi tiết giao cắt.
  • Diềm mái và nẹp che: hoàn thiện mép mái, đầu hồi và chân vách, vừa che khe hở vừa tạo đường nét gọn cho công trình.
  • Xà gồ: phần kết cấu đỡ tấm, bố trí theo hồ sơ thiết kế.

Nếu công trình cần giảm nóng và giảm tiếng ồn khi mưa, có thể cân nhắc phương án tôn PU cách nhiệt cho phần mái thay vì tôn một lớp.

Đặt mua tôn sóng vuông tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel cung cấp tôn cán sóng vuông các biên dạng cho công trình dân dụng và nhà xưởng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Cách làm việc: tiếp nhận quy cách và khối lượng, tư vấn biên dạng cùng độ dày phù hợp cho từng vị trí, báo giá theo đúng khối lượng và địa điểm giao, xác nhận đơn hàng, giao tận công trình, cùng kiểm đếm và nghiệm thu tại chỗ, cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu.

Để nhận báo giá sát nhất, bạn gửi: biên dạng sóng mong muốn hoặc mô tả công trình để chúng tôi tư vấn, loại tôn nền và màu sơn, độ dày, bảng kê chiều dài cắt kèm số lượng tấm từng loại, danh mục phụ kiện, và địa chỉ giao hàng. Nếu chưa bóc tách được, chỉ cần gửi kích thước mái, kích thước vách và độ dốc – chúng tôi tính giúp khối lượng trước khi báo giá. Gửi thông tin qua trang liên hệ.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn sóng vuông

Nên chọn tôn sóng vuông hay tôn sóng tròn?

Với công trình mới, tôn sóng vuông thường là lựa chọn hợp lý hơn: rãnh thoát nước phẳng và sâu hơn, đỉnh sóng phẳng nên ron vít ép đều và kín nước tốt hơn, phụ kiện sẵn có và thợ quen tay. Sóng tròn phù hợp khi cần nối tiếp với mái cũ đã dùng sóng tròn, hoặc khi công trình mang tính cải tạo, tận dụng vật tư có sẵn.

Số sóng nhiều hay ít thì tốt hơn?

Không có loại tốt hơn tuyệt đối, chỉ có loại hợp với công trình. Ít sóng nghĩa là sóng cao và thưa – thoát nước tốt, giãn được xà gồ, hợp mái xưởng rộng và dốc thấp. Nhiều sóng nghĩa là sóng thấp và dày – mặt tấm đều mắt, dễ xử lý quanh cửa và lỗ mở, hợp vách bao che và mái nhà ở có độ dốc tốt.

Tại sao mỗi nơi báo thông số sóng một khác?

Vì biên dạng sóng do bộ con lăn của từng dây chuyền cán quyết định, và không có tiêu chuẩn chung bắt buộc về hình dạng sóng. Hai nhà máy cùng gọi sản phẩm là 7 sóng vẫn có thể cho bước sóng chênh nhau vài chục milimet. Hệ quả thực tế là tấm của hai nơi khó ghép mí khít, nên hãy đặt trọn một hạng mục từ cùng một nhà máy.

Tính số tấm theo khổ phủ bì hay khổ hữu dụng?

Luôn dùng khổ hữu dụng. Khổ phủ bì là bề rộng đo hết mép tấm, còn khổ hữu dụng là phần thực sự phủ mái sau khi đã trừ chồng mí một sóng. Tính theo khổ phủ bì sẽ ra thiếu tấm. Sau khi chia, luôn làm tròn lên số nguyên và cộng thêm phần dự phòng cho cắt vát, hao hụt thi công và sửa chữa sau này.

Cùng biên dạng nhưng khác độ dày có ghép được với nhau không?

Ghép được nếu cùng một nhà máy và cùng bộ con lăn, vì hình dạng sóng không đổi theo độ dày. Cách làm này khá phổ biến: dùng tôn dày hơn cho mái và mỏng hơn cho vách, giữ chung biên dạng để mặt ngoài đồng nhất và tiết kiệm chi phí. Cần nói rõ trên đơn hàng rằng hai độ dày phải cùng nguồn cán.

Giá tôn sóng vuông phụ thuộc số sóng hay độ dày?

Chủ yếu là độ dày và loại tôn nền, còn số sóng ảnh hưởng không đáng kể vì cùng một khổ phôi cuộn. Các yếu tố khác gồm khối lượng lớp mạ, mác thép nền, thương hiệu, tổng khối lượng đơn hàng và địa điểm giao. Giá thép biến động theo ngày, nên báo giá chính xác chỉ có được khi bạn gửi đủ quy cách và khối lượng cụ thể.

Đánh giá