Thép ống Hòa Phát: ống đen, ống kẽm, ống nhúng nóng – tiêu chuẩn, quy đổi phi – DN – inch và giá tham khảo

Thép ống Hòa Phát gồm ba dòng chính là ống thép đen, ống tôn mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng, do Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát sản xuất, dùng từ hệ thống chữa cháy, trục cấp nước, giàn giáo cho đến khung kết cấu. Bài viết này giúp bạn chọn đúng dòng ống cho đúng việc: phân biệt ba loại theo cách sản xuất và tiêu chuẩn, tra nhanh bảng quy đổi phi – DN – inch, đọc bảng độ dày, trọng lượng theo catalogue của nhà sản xuất, xem khoảng giá tham khảo và biết cần gửi gì để nhận báo giá theo khối lượng công trình.

  • Ba dòng ống: ống đen, ống tôn mạ kẽm, ống mạ kẽm nhúng nóng; thêm nhóm ống cỡ lớn 141,3 – 323,8 mm dày đến 12,7 mm.
  • Ống đen và tôn mạ kẽm (ASTM A500, JIS G 3444): đường kính Φ12,7 – Φ126,8 mm, độ dày 0,7 – 6,0 mm, cây dài 6 m.
  • Ống nhúng nóng, ống đen theo BS EN 10255:2004: DN15 – DN150 (Φ21,2 – Φ165,1 mm), ba hạng Light, Medium, Heavy; theo ASTM A53 Grade A: DN15 – DN300.
  • Quy đổi nhanh: phi 21 = DN15 = 1/2″; phi 27 = DN20; phi 34 = DN25 = 1″; phi 42 = DN32; phi 49 = DN40; phi 60 = DN50 = 2″; phi 76 = DN65; phi 90 = DN80; phi 114 = DN100 = 4″.
  • Dung sai công bố: đường kính ±1%, trọng lượng ±8%, độ dày ±10% (nhóm A500) hoặc ±12,5% (nhóm A53).
  • Giá: tính theo đ/kg hoặc đ/cây 6 m; ống nhúng nóng cao hơn ống tôn mạ kẽm, ống đen thấp nhất.
Thép ống tròn xếp bó trong kho
Thép ống tròn đóng bó trong kho (ảnh minh họa)

Thép ống Hòa Phát là gì? Ai sản xuất?

Ống thép Hòa Phát là ống thép hàn: băng thép được cuốn tròn và hàn điện trở cao tần dọc theo chiều dài, không phải ống đúc. Nhà sản xuất là Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, thành lập năm 1996, thành viên Tập đoàn Hòa Phát. Theo catalogue của hãng, công ty có nhà máy tại Hưng Yên, Đà Nẵng, Bình Dương và Long An với tổng sản lượng công bố khoảng 1,2 triệu tấn/năm, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và môi trường ISO 14001:2015. Hãng cũng công bố các dòng ống hàn, ống mạ kẽm được chứng nhận hợp chuẩn theo ASTM A500/A500M-13, ASTM A53/A53M-12, BS EN 10255:2004, AS 1074-1989, JIS G 3444:2015, JIS G 3466:2015 và AS/NZS 1163:2016.

Điểm dễ gây nhầm là cùng một cây “ống kẽm phi 60” có thể thuộc hai nhóm sản phẩm khác hẳn nhau về cách mạ, độ dày và tiêu chuẩn. Vì vậy trước khi hỏi giá ống thép Hòa Phát, bạn nên xác định rõ mình cần ống đen, ống tôn mạ kẽm hay ống mạ kẽm nhúng nóng – ba dòng được mô tả ngay dưới đây.

Ba dòng ống thép Hòa Phát và cách chọn

Ống thép đen Hòa Phát

Cán từ băng thép cán nóng hoặc cán nguội chưa mạ, bề mặt màu xám đen của thép. Theo website nhà sản xuất, ống đen được sản xuất theo TCVN 3783:1983, ASTM A500 và ASTM A53. Trong catalogue có hai bảng cho ống đen: bảng ống tròn đen và tôn mạ kẽm theo ASTM A500, JIS G 3444 với đường kính từ Φ12,7 đến Φ126,8 mm, độ dày 0,7 – 6,0 mm; và bảng ống đen “siêu dày” theo ASTM A500 cho các cỡ Φ42,2 đến Φ126,8 với độ dày 4,0 – 6,0 mm. Ống thép đen Hòa Phát hợp với kết cấu sẽ sơn hoàn thiện, khung máy, lan can, trụ, cọc siêu âm kiểm tra cọc khoan nhồi, hệ thống chữa cháy sơn đỏ theo thiết kế, và là phôi để đi mạ kẽm nhúng nóng sau khi gia công.

Ống thép mạ kẽm Hòa Phát (ống tôn mạ kẽm, ống kẽm)

Đây là loại được gọi ngắn gọn là ống kẽm Hòa Phát ngoài thị trường. Băng thép đã được mạ kẽm từ trước (catalogue liệt kê thép cuộn mạ kẽm nhúng nóng SGHC, SGCC theo JIS G 3302:2019 trong danh mục sản phẩm chính), sau đó mới cán và hàn thành ống. Ưu điểm là bề mặt sáng đều, giá thấp hơn ống nhúng nóng, có nhiều độ dày mỏng từ 0,7 mm để làm khung, giàn, hàng rào, lan can, ống luồn cáp, vật dụng gia dụng. Nhược điểm là lớp kẽm mỏng hơn ống nhúng nóng, mặt trong ống và đường hàn không có lớp kẽm tương đương mặt ngoài, nên không phải lựa chọn tối ưu cho đường ống dẫn nước lâu dài hoặc môi trường ăn mòn mạnh. Theo catalogue, ống tròn tôn mạ kẽm được bịt nút nhựa màu xanh lá cây ở hai đầu và đóng đai màu xanh dương.

Ống thép mạ kẽm nhúng nóng Hòa Phát

Ống được sản xuất từ ống đen rồi nhúng toàn bộ vào bể kẽm nóng chảy, nhờ vậy cả mặt ngoài, mặt trong và đường hàn đều có lớp kẽm bám hợp kim với nền thép, chịu ăn mòn tốt hơn hẳn ống tôn mạ kẽm. Website và catalogue của hãng ghi dòng này sản xuất theo BS EN 10255:2004, ASTM A53 Grade A và BS 1387:1985, đường kính từ Φ21,2 đến Φ219,1 mm. Đây là dòng dùng cho hệ thống chữa cháy, trục cấp nước kỹ thuật, ống dẫn khí nén, cột đèn, trụ viễn thông, kết cấu ngoài trời. Ống nhúng nóng có phiên bản ren hai đầu; theo catalogue, ống ren được bịt nút nhựa hai đầu để bảo vệ ren, bó hàng đóng đai sơn màu xanh lá cây bản rộng 25 mm. Bạn có thể đọc thêm về dòng này ở trang thép ống mạ kẽm nhúng nóng.

Ống thép cỡ lớn

Catalogue xếp riêng nhóm ống tròn 141,3 – 168,3 – 219,1 – 273 – 323,8 mm với độ dày đến 12,7 mm theo ASTM A53 Grade A, ASTM A500, JIS G 3444. Nhóm này phục vụ cầu đường, khung kết cấu, hệ thống thông gió, ống dẫn cỡ lớn và được hãng giới thiệu là hàng thay thế nhập khẩu. Ống cỡ lớn từ Φ141,3 trở lên đều có in chữ trên thân.

Tiêu chuẩn áp dụng cho thép ống Hòa Phát và ý nghĩa với người mua

Tiêu chuẩn Phạm vi Áp dụng cho dòng ống nào (theo công bố của hãng)
BS 1387:1985 / BS EN 10255:2004 Ống thép không hợp kim dùng để hàn và ren; chia hạng Light (L, L1, L2), Medium, Heavy theo độ dày Ống mạ kẽm nhúng nóng và ống đen cùng nhóm, DN15 – DN150; BS 1387 là bản cũ, BS EN 10255 là bản thay thế
ASTM A53/A53M Ống thép đen và mạ kẽm nhúng nóng, hàn hoặc đúc, dùng cho đường ống cơ khí, áp lực Ống nhúng nóng và ống đen Grade A, DN15 – DN300 trong bảng catalogue
ASTM A500/A500M Ống kết cấu tạo hình nguội, tròn và hộp, Grade A/B/C Ống đen, ống tôn mạ kẽm, ống cỡ lớn dùng cho kết cấu
JIS G 3444 Ống thép carbon cho kết cấu thông thường (STK290, STK400, STK490) Ống tròn đen và tôn mạ kẽm, ống cỡ lớn
TCVN 3783:1983 Thép ống hàn điện và không hàn điện dùng trong công nghiệp chế tạo mô tô, xe đạp Được website hãng dẫn cho ống đen; phản ánh gốc sản phẩm ống chính xác cỡ nhỏ cho xe đạp, xe máy từ những năm đầu
AS 1074-1989, AS/NZS 1163:2016 Tiêu chuẩn Úc cho ống thông dụng và ống kết cấu rỗng tạo hình nguội Hãng công bố có chứng nhận hợp chuẩn, phục vụ xuất khẩu và dự án theo hệ tiêu chuẩn Úc

Với người mua, tiêu chuẩn quyết định ba thứ: độ dày tối thiểu của từng cỡ ống, cơ tính của thép (giới hạn chảy, bền kéo) và các phép thử phải có – ví dụ thử áp lực thủy tĩnh với ống dẫn. Catalogue của hãng in bảng ASTM A53 kèm áp lực thử cho từng cỡ, chẳng hạn ống 60,3 × 3,91 mm thử ở 15.900 kPa, ống 21,3 × 2,77 mm thử ở 4.800 kPa. Đó là áp lực thử tại nhà máy, không phải áp lực làm việc của hệ thống, nên vẫn phải theo thiết kế.

Bảng quy đổi phi – DN – inch cho thép ống Hòa Phát

“Phi” trên thị trường là cách gọi làm tròn của đường kính ngoài; DN là đường kính danh nghĩa theo milimet; inch là cỡ danh nghĩa NPS. Một cỡ danh nghĩa có thể ứng với hai đường kính ngoài hơi khác nhau tùy hệ tiêu chuẩn, và catalogue Hòa Phát in cả hai: cột BS EN 10255 dùng cho ống nhúng nóng, cột ASTM A53 dùng cho ống đen và nhúng nóng theo hệ Mỹ.

Tên gọi thị trường DN (mm) Inch (NPS) Đường kính ngoài theo BS EN 10255 (mm) Đường kính ngoài theo ASTM A53 (mm) Số cây/bó (6 m)
phi 21 15 1/2″ 21,2 21,3 168
phi 27 20 3/4″ 26,65 26,7 113
phi 34 25 1″ 33,5 33,4 80
phi 42 32 1 1/4″ 42,2 42,2 61
phi 49 40 1 1/2″ 48,1 48,3 52
phi 60 50 2″ 59,9 60,3 37
phi 76 (hệ BS) / phi 73 (hệ ASTM) 65 2 1/2″ 75,6 73,0 27
phi 90 80 3″ 88,3 88,9 24
phi 102 90 3 1/2″ – 101,6 16
phi 114 100 4″ 113,5 114,3 16
phi 141 125 5″ 139,7 141,3 16
phi 168 150 6″ 165,1 168,3 10
phi 219 200 8″ – 219,1 7
phi 273 250 10″ – 273,0 2
phi 325 300 12″ – 323,8 2

Cỡ DN65 là ví dụ điển hình cho việc phải hỏi rõ hệ tiêu chuẩn: ống nhúng nóng theo BS EN 10255 có đường kính ngoài 75,6 mm, còn theo ASTM A53 là 73,0 mm. Hai cỡ này không dùng chung phụ kiện ren, khớp nối rãnh hay măng sông. Tương tự, DN125 là 139,7 hoặc 141,3 mm, DN150 là 165,1 hoặc 168,3 mm. Khi thay thế, nối dài đường ống cũ, hãy đo đường kính ngoài thực tế trước khi đặt hàng.

Quy cách, trọng lượng và giá tham khảo theo từng dòng ống

Trọng lượng dưới đây lấy từ các bảng quy chuẩn trọng lượng trong catalogue của nhà sản xuất, tính cho cây 6 m. Giá là khoảng tham khảo trên thị trường; báo giá cụ thể phụ thuộc số lượng, thời điểm và nơi giao, xem cách yêu cầu ở phần sau.

Ống mạ kẽm nhúng nóng Hòa Phát theo BS EN 10255:2004

DN Inch Đường kính ngoài (mm) Độ dày Light L1/L2 (mm) Độ dày Medium (mm) Độ dày Heavy (mm) Trọng lượng Medium (kg/cây 6 m) Giá tham khảo Medium (đ/cây 6 m)
15 1/2″ 21,2 2,3 / 2,0 2,6 – 7,26 177.000 – 196.000
20 3/4″ 26,65 2,3 2,6 – 9,36 228.000 – 253.000
25 1″ 33,5 2,9 / 2,6 3,2 – 14,40 351.000 – 390.000
32 1 1/4″ 42,2 2,9 / 2,6 3,2 – 18,60 454.000 – 503.000
40 1 1/2″ 48,1 2,9 3,2 4,0 21,42 523.000 – 579.000
50 2″ 59,9 3,2 / 2,9 3,6 4,5 30,18 736.000 – 816.000
65 2 1/2″ 75,6 3,2 3,6 4,5 38,58 941.000 – 1.044.000
80 3″ 88,3 3,6 / 3,2 4,0 5,0 50,22 1.225.000 – 1.358.000
100 4″ 113,5 4,0 / 3,6 4,5 5,4 73,20 1.786.000 – 1.980.000
125 5″ 139,7 4,5 5,0 5,4 99,60 2.430.000 – 2.694.000
150 6″ 165,1 4,5 5,0 5,4 118,80 2.899.000 – 3.214.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Catalogue ghi dung sai cho nhóm này: đường kính ±1%, trọng lượng ±8%, độ dày ±10% với hạng H, M, L và ±8% với L1, L2. Hạng Medium là loại hay được chỉ định cho chữa cháy và cấp nước; hạng Light rẻ hơn, dùng cho luồn cáp, khung giàn, nơi không có áp lực trong ống; hạng Heavy chỉ có từ DN40 trở lên.

Ống tôn mạ kẽm Hòa Phát (ống kẽm thành mỏng)

Đường kính ngoài (mm) Dải độ dày theo catalogue (mm) Số cây/bó Độ dày ví dụ (mm) Trọng lượng (kg/cây 6 m) Giá tham khảo (đ/cây 6 m)
Φ21,2 0,7 – 2,5 168 1,4 4,10 77.000 – 83.000
Φ26,65 0,8 – 2,5 113 1,4 5,23 98.000 – 106.000
Φ33,5 1,0 – 3,5 80 1,4 6,65 124.000 – 135.000
Φ42,2 1,1 – 3,8 61 1,8 10,76 201.000 – 218.000
Φ48,1 1,1 – 3,8 52 1,8 12,33 231.000 – 250.000
Φ59,9 1,4 – 4,0 37 2,0 17,13 320.000 – 348.000
Φ75,6 1,5 – 4,5 27 2,0 21,78 407.000 – 442.000
Φ88,3 1,5 – 5,0 24 2,5 31,74 594.000 – 644.000
Φ113,5 1,8 – 6,0 16 2,5 41,06 768.000 – 834.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Bảng catalogue cho nhóm này còn có các cỡ Φ12,7; 13,8; 15,9; 19,1; 22; 22,2; 25; 25,4; 28; 31,8; 32; 35; 38,1; 40; 50,3; 50,8; 108 và 126,8 mm. Từng cỡ có sẵn độ dày nào tại kho phụ thuộc thời điểm, nên với cỡ lẻ hãy hỏi trước.

Ống thép đen Hòa Phát – một số cỡ hay mua

Đường kính ngoài (mm) Độ dày (mm) Trọng lượng (kg/cây 6 m) Giá tham khảo (đ/cây 6 m)
Φ33,5 2,0 9,32 162.000 – 187.000
Φ42,2 2,0 11,90 206.000 – 239.000
Φ48,1 2,5 16,87 293.000 – 339.000
Φ59,9 2,5 21,23 368.000 – 427.000
Φ88,3 3,0 37,87 657.000 – 761.000
Φ113,5 3,0 49,05 851.000 – 986.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Giá ống thép Hòa Phát: đơn vị tính và cách yêu cầu báo giá

Ống thép được báo giá theo hai đơn vị: đ/kg cho đơn hàng lớn và đ/cây 6 m cho mua lẻ; đôi khi thêm đ/m khi cắt theo chiều dài. Ba dòng có ba mặt bằng giá khác nhau vì chi phí kẽm và độ dày khác nhau: ống đen thấp nhất, ống tôn mạ kẽm ở giữa, ống nhúng nóng cao nhất. Khi so sánh giá giữa các nơi bán, phải so cùng dòng, cùng cỡ, cùng độ dày và cùng điều kiện thuế, vận chuyển; một báo giá “ống kẽm phi 60” rẻ bất thường thường là ống tôn mạ kẽm thành mỏng chứ không phải ống nhúng nóng hạng Medium.

Dòng ống Đơn vị tính Giá tham khảo
Ống thép đen Hòa Phát đ/kg 17.350 – 20.100
Ống tôn mạ kẽm Hòa Phát đ/kg 18.700 – 20.300
Ống mạ kẽm nhúng nóng Hòa Phát đ/kg 24.400 – 27.050

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Các yếu tố làm giá thay đổi: giá thép cuộn và giá kẽm đầu vào; dòng ống và hạng độ dày; cỡ ống (cỡ lớn và cỡ lẻ có đơn giá riêng); khối lượng mua (nguyên bó, nguyên xe hay lẻ cây); yêu cầu ren đầu, cắt ngắn; địa điểm giao và điều kiện bốc xếp; hồ sơ chất lượng theo lô cho công trình. Để được báo giá sát, hãy gửi: dòng ống (đen, kẽm, nhúng nóng), cỡ (phi hoặc DN), độ dày hoặc hạng Light/Medium/Heavy, số cây hoặc số mét, địa điểm giao. Giá theo nhóm được cập nhật ở trang bảng giá ống thép mạ kẽm và giá ống thép đen; các cỡ hay hỏi có trang riêng như ống mạ kẽm phi 34 Hòa Phát và ống thép phi 60.

Ứng dụng thực tế: chọn dòng ống nào cho việc gì

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Đường ống chữa cháy trong nhà thường dùng ống nhúng nóng hoặc ống đen sơn đỏ theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt; các cỡ hay gặp là DN50 – DN150 cho trục chính và DN25 – DN40 cho nhánh đầu phun. Nối bằng ren với cỡ nhỏ, bằng khớp nối rãnh hoặc hàn với cỡ lớn. Điều người mua vật tư cần chốt với nhà thầu cơ điện là hệ tiêu chuẩn (BS EN 10255 hay ASTM A53), hạng độ dày và yêu cầu chứng chỉ, vì hồ sơ nghiệm thu sẽ đối chiếu các thông tin này với dòng in trên ống.

Cấp nước và đường ống kỹ thuật

Ống kẽm nhúng nóng vẫn là lựa chọn quen thuộc cho trục cấp nước kỹ thuật, nước tưới, nước làm mát, khí nén ở nhà xưởng nhờ chịu va đập và chịu áp tốt. Trong nhà ở, nước sinh hoạt hiện phần lớn đi bằng ống nhựa, nên ống kẽm chủ yếu dùng cho đoạn lộ thiên, đoạn cần treo đỡ chắc chắn hoặc thay thế hệ cũ. Với đường ống áp lực, nên dùng hạng Medium trở lên, ren đầu tại xưởng hoặc dùng ống ren sẵn.

Giàn giáo, chống đỡ và khung tạm

Ống Φ42,2 và Φ48,1 là hai cỡ phổ biến nhất cho giàn giáo ống, cây chống, lan can an toàn tạm; độ dày thường dùng từ 1,8 đến 3,2 mm tùy tải và số lần luân chuyển. Ống tôn mạ kẽm chịu mưa nắng tốt hơn ống đen khi giáo phải để ngoài trời nhiều tháng, còn ống đen phù hợp khi giáo được sơn và bảo dưỡng định kỳ.

Kết cấu và ứng dụng khác

Ống đen và ống cỡ lớn theo ASTM A500, JIS G 3444 dùng làm cột, thanh giằng, giàn không gian, trụ biển báo, cột đèn; ống tôn mạ kẽm làm khung nhà kính, chuồng trại, lan can, ống luồn cáp; ống nhúng nóng làm cột hàng rào, trụ ngoài trời. Nhà sản xuất cũng liệt kê cọc siêu âm kiểm tra cọc khoan nhồi trong nhóm ứng dụng của ống thép. Khi ống chịu lực trong kết cấu, quy cách và mác thép phải theo thiết kế và được xác nhận bằng chứng chỉ của lô hàng.

Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra ống thép Hòa Phát tại công trình

Nhận biết hàng chính hãng

Theo phần hướng dẫn nhận biết sản phẩm trong catalogue (hãng trình bày cho sản phẩm của nhà máy Hưng Yên; chi tiết có thể khác giữa các nhà máy và thời kỳ), các điểm để kiểm gồm: tem nhãn có mã vạch ở đầu mỗi bó; bó nguyên hàng 6 m đóng 4 đai, bó lẻ 3 đai; đai màu xanh lá cây cho ống nhúng nóng, xanh dương cho ống tôn mạ kẽm, đen hoặc đai tôn mạ kẽm cho ống đen; khóa đai dập chữ nổi ở giữa; dòng in trên thân gồm logo Hòa Phát, cụm “STEEL PIPE THUONG HIEU QUOC GIA”, chủng loại ống với đủ đường kính, độ dày, chiều dài và ngày sản xuất. Toàn bộ ống nhúng nóng và ống tôn mạ kẽm đều có in chữ; ống đen chỉ in ở một số cỡ Φ59,9; 75,6; 88,3; 113,5 với các độ dày nhất định và ở ống cỡ lớn từ Φ141,3 trở lên, nên ống đen cỡ nhỏ không có chữ in là bình thường, khi đó hãy dựa vào tem bó và chứng từ.

Bốn phép kiểm đơn giản

  1. Đo đường kính ngoài bằng thước kẹp để xác nhận đúng hệ tiêu chuẩn, nhất là các cỡ DN65, DN125, DN150.
  2. Đo độ dày ở đầu cắt, tại vị trí cách xa đường hàn, so với độ dày danh nghĩa và dung sai công bố (±10% với nhóm A500 và hạng H, M, L; ±8% với L1, L2; ±12,5% với nhóm A53).
  3. Cân xác suất 3 – 5 cây và so với barem; dung sai trọng lượng ±8% với các nhóm trên, ±10% với ống cỡ lớn theo A53.
  4. Quan sát lớp kẽm và đường hàn: ống nhúng nóng có lớp kẽm phủ cả mặt trong, đầu ống không có gờ kẽm đọng gây kẹt ren; ống tôn mạ kẽm bề mặt đều màu, không gỉ trắng; ống đen không rỗ, mối hàn liền.

Ví dụ tính khối lượng cho một trục cấp nước chữa cháy

Giả sử bản vẽ cần 120 m ống DN100 hạng Medium và 300 m ống DN50 hạng Medium, ống nhúng nóng. Tra bảng: DN100 (Φ113,5 × 4,5) nặng 73,20 kg/cây, DN50 (Φ59,9 × 3,6) nặng 30,18 kg/cây. Số cây: 120 : 6 = 20 cây và 300 : 6 = 50 cây. Khối lượng barem: 20 × 73,20 + 50 × 30,18 = 1.464 + 1.509 = 2.973 kg, chưa kể phụ kiện và hao hụt cắt. Có con số này, bạn so được báo giá theo kg của các nơi và chọn xe giao phù hợp. Với cỡ không có trong bảng, trọng lượng ống tròn tính bằng (đường kính ngoài – độ dày) × độ dày × 0,02466 kg/m; công thức đầy đủ có tại trang công thức tính khối lượng thép.

So sánh ba dòng ống và các phương án thay thế

Tiêu chí Ống thép đen Ống tôn mạ kẽm Ống mạ kẽm nhúng nóng
Cách bảo vệ bề mặt Không, phải sơn Kẽm có sẵn trên băng thép trước khi cán Nhúng cả ống vào kẽm nóng chảy sau khi hàn
Mặt trong và đường hàn Trần Lớp kẽm mỏng hơn mặt ngoài, đường hàn bị ảnh hưởng nhiệt Có kẽm đều cả trong lẫn ngoài
Độ dày thường gặp 0,7 – 6,0 mm; siêu dày đến 12,7 mm ở cỡ lớn 0,7 – 6,0 mm Theo hạng L, M, H của BS EN 10255 hoặc theo ASTM A53
Giá theo kg Thấp nhất Trung bình Cao nhất
Việc phù hợp Kết cấu sơn hoàn thiện, khung máy, PCCC sơn đỏ theo thiết kế Khung, giàn, hàng rào, luồn cáp, gia dụng Chữa cháy, cấp nước, khí nén, kết cấu ngoài trời

Ngoài ba dòng của Hòa Phát, thị trường còn ống nhựa PPR, HDPE cho cấp nước sinh hoạt, ống inox cho môi trường sạch, và ống thép của các nhà sản xuất khác như Hoa Sen với danh mục tương tự (ống đen, ống mạ kẽm, ống nhúng nóng). Việc lựa chọn giữa các thương hiệu nên dựa vào tiêu chuẩn yêu cầu, hàng có sẵn và giá tại thời điểm mua; thông tin về dòng ống, hộp của Hoa Sen có ở trang thép ống hộp Hoa Sen. Nếu bạn cần thép hộp vuông, chữ nhật cùng thương hiệu cho khung mái, xà gồ, xem trang thép hộp Hòa Phát.

Đặt mua thép ống Hòa Phát tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, cung cấp ống thép Hòa Phát chính hãng đủ ba dòng đen, tôn mạ kẽm, nhúng nóng, kèm chứng từ xuất xưởng (CO/CQ) theo lô khi khách yêu cầu. Cách làm việc:

  1. Tư vấn: xác định dòng ống, hệ tiêu chuẩn, cỡ và độ dày phù hợp với hạng mục; gợi ý cỡ thay thế nếu hàng đang khan.
  2. Báo giá theo khối lượng: báo giá theo đơn hàng, ghi rõ đơn vị tính, thuế và chi phí vận chuyển.
  3. Xác nhận đơn: chốt quy cách, số lượng, thời gian và địa điểm giao.
  4. Giao tận công trình theo điều kiện trong chính sách vận chuyển.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu: đếm cây, đối chiếu tem bó và dòng in với phiếu giao; bàn giao chứng từ theo lô nếu có yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về thép ống Hòa Phát

Ống thép Hòa Phát phi 60 là DN bao nhiêu, đường kính ngoài bao nhiêu?

Phi 60 là cách gọi của cỡ DN50, tức 2 inch. Theo catalogue Hòa Phát, đường kính ngoài là 59,9 mm với ống theo BS EN 10255 và 60,3 mm với ống theo ASTM A53. Ống nhúng nóng hạng Medium cỡ này dày 3,6 mm, nặng 30,18 kg/cây 6 m; ống tôn mạ kẽm cùng cỡ có độ dày từ 1,4 đến 4,0 mm.

Ống kẽm Hòa Phát và ống nhúng nóng Hòa Phát khác nhau thế nào?

Ống kẽm (ống tôn mạ kẽm) được cán từ băng thép đã mạ sẵn, lớp kẽm mỏng, mặt trong và đường hàn không được bảo vệ như mặt ngoài, thành mỏng từ 0,7 mm. Ống nhúng nóng được nhúng cả cây vào kẽm nóng chảy sau khi hàn, kẽm phủ cả trong lẫn ngoài, độ dày theo hạng Light, Medium, Heavy, giá theo kg cao hơn. Đường ống dẫn nước, chữa cháy nên dùng ống nhúng nóng.

Ống thép Hòa Phát một cây dài mấy mét?

Các bảng trọng lượng trong catalogue đều tính cho cây dài 6 m và hướng dẫn đóng bó cũng lấy chuẩn hàng 6 m. Chiều dài khác thuộc diện đặt hàng riêng với nhà máy và phụ thuộc chủng loại, độ dày. Khi lập dự toán, hãy quy đổi số mét cần dùng ra số cây 6 m rồi cộng hao hụt cắt nối.

Vì sao cùng DN65 mà có ống 73 mm và ống 76 mm?

Vì hai hệ tiêu chuẩn quy định đường kính ngoài khác nhau: BS EN 10255 lấy 75,6 mm còn ASTM A53 lấy 73,0 mm cho cùng cỡ danh nghĩa 2 1/2 inch. Phụ kiện ren, khớp nối rãnh và măng sông của hai cỡ không lắp lẫn được, nên khi đấu nối vào hệ thống có sẵn phải đo đường kính ngoài thực tế trước khi mua.

Làm hệ thống chữa cháy nên mua ống theo tiêu chuẩn nào?

Theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt của công trình, vì mỗi dự án chỉ định hệ tiêu chuẩn, hạng độ dày và loại bề mặt khác nhau. Trên thị trường, ống nhúng nóng theo BS EN 10255 hạng Medium và ống theo ASTM A53 là hai nhóm hay được chỉ định. Người mua nên yêu cầu chứng chỉ theo lô và kiểm tra dòng in trên ống khớp với chứng chỉ trước khi nghiệm thu.

Giá ống thép Hòa Phát tính theo kg hay theo cây?

Cả hai. Đơn hàng công trình thường chốt theo đ/kg nhân với trọng lượng barem hoặc cân thực tế; mua lẻ tính theo đ/cây 6 m cho từng cỡ và độ dày. Vì ba dòng ống có ba mặt bằng giá khác nhau, khi so sánh báo giá cần ghi rõ dòng ống, hạng độ dày, điều kiện thuế và vận chuyển; thông tin chung có tại trang thép ống của chúng tôi.

Đánh giá