Khi một công trình bắt đầu hỏi giá thép ống phi 76, thường là lúc bản vẽ đã chạm tới phần trục chính: trục cấp nước của tòa nhà, tuyến ống chữa cháy, hàng cột đèn sân vườn hoặc dãy trụ hàng rào. Ống có đường kính ngoài 75,6 mm theo hệ BS dùng phổ biến tại Việt Nam, tương ứng DN65 và cỡ ren 2 1/2 inch. Đây là ngưỡng mà cách nối ống bắt đầu thay đổi: ren không còn là lựa chọn duy nhất, khớp nối rãnh và hàn bước vào cuộc. Trang này nói kỹ về chuyện đó, cùng quy cách, cách tính trọng lượng và những lưu ý khi dùng phi 76 làm cột.
- Đường kính ngoài 75,6 mm theo hệ BS; hệ ASTM dùng đường kính 73,0 mm cho cùng cỡ danh nghĩa, đây là khác biệt đáng chú ý.
- Tương đương DN65, tên gọi theo ren là 2 1/2 inch.
- Cây tiêu chuẩn 6 m; khối lượng mỗi cây đã đủ nặng để cần hai người hoặc thiết bị nâng khi xếp dỡ.
- Trọng lượng lý thuyết một mét bằng (D − t) × t × 0,02466, D và t tính bằng mm.
- Ba cách nối phổ biến: ren, khớp nối rãnh và hàn; mỗi cách có điều kiện áp dụng riêng.
- Là cỡ chuyển tiếp giữa ống nhánh và ống trục, nên chọn độ dày phải bám theo áp lực và cách nối.
- Giá thép ống phi 76 tính theo khối lượng, vì vậy hai báo giá chỉ so được khi cùng độ dày và cùng lớp mạ.
Ống thép phi 76 trong hệ thống ống của công trình
Gọi tên trước cho rõ. Đường kính ngoài thật của cỡ này trong hệ BS là 75,6 mm, thị trường làm tròn thành phi 76 hoặc viết D76. Trên bản vẽ cơ điện, nó là DN65. Thợ nước gọi ống hai tấc rưỡi hoặc 2 1/2 inch theo cỡ ren. Khác với các cỡ nhỏ, ở đây có một chi tiết cần nhớ: hệ ASTM dùng đường kính ngoài 73,0 mm cho cỡ danh nghĩa 2 1/2 inch, chênh tới gần 3 mm so với hệ BS. Đây không còn là sai lệch làm tròn mà là hai đường kính thật sự khác nhau, và nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc đặt phụ kiện khớp nối rãnh.
Về vị trí trong hệ thống, phi 76 là cỡ chuyển tiếp. Ở các tòa nhà nhỏ, nhà xưởng hay khu dân cư thấp tầng, nó thường đóng vai trò trục chính cấp nước, sau đó thu dần xuống DN40, DN25 rồi DN15 khi rẽ vào từng khu vực. Trong hệ chữa cháy bằng nước, cỡ này hay xuất hiện ở các tuyến ống phân phối, còn cỡ chính xác cho từng đoạn phải theo tính toán thủy lực trong hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt.
Ở mảng kết cấu, phi 76 là cỡ cột phổ biến cho các kết cấu tải nhẹ: cột đèn sân vườn, trụ hàng rào, khung nhà xe, cột đỡ mái che. Lý do là tiết diện đủ cứng để tự đứng khi chôn chân hoặc bắt bản mã, nhưng vẫn dễ gia công bằng máy móc thông thường của xưởng cơ khí nhỏ.
Quy cách, trọng lượng và bảng giá ống thép phi 76
Bảng trọng lượng ống tròn nào cũng được dựng từ công thức sau:
kg/m = (D − t) × t × 0,02466
D là đường kính ngoài tính bằng mm, t là chiều dày thành ống tính bằng mm, kết quả là kilôgam trên mỗi mét dài. Hệ số 0,02466 gộp số pi với khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³ và quy đổi đơn vị. Phần (D − t) là đường kính đường trung bình của vành ống, nhân với chiều dày cho ra tiết diện vành thép.
Ví dụ với ống phi 76 dày 3,0 mm: 75,6 trừ 3,0 bằng 72,6; nhân 3,0 được 217,8; nhân tiếp 0,02466 ra 5,371 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 32,23 kg, tức một tấn được chừng 31 cây. Con số này giải thích vì sao từ cỡ này trở lên, việc xếp dỡ thủ công bắt đầu vất vả và bãi tập kết cần được tính trước.
Trọng lượng tính theo công thức là phần thép. Ống mạ kẽm nhúng nóng cân lên sẽ nặng hơn đôi chút vì lớp kẽm bám cả hai mặt, mức chênh tùy lượng kẽm bám. Ngược lại, ống cán sát dung sai âm cho phép sẽ nhẹ hơn. Bảng dưới đây liệt kê trọng lượng của từng độ dày kèm mức giá thép ống phi 76 tương ứng theo ba dạng bề mặt.
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Ống đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm nhúng nóng – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 75,6 | 1,5 | 2,74 | 16,45 | 285.000 – 331.000 | 308.000 – 334.000 | Liên hệ |
| 75,6 | 1,8 | 3,28 | 19,66 | 341.000 – 395.000 | 368.000 – 399.000 | 480.000 – 532.000 |
| 75,6 | 2,0 | 3,63 | 21,78 | 378.000 – 438.000 | 407.000 – 442.000 | 531.000 – 589.000 |
| 75,6 | 2,3 | 4,16 | 24,94 | 433.000 – 501.000 | 466.000 – 506.000 | 609.000 – 675.000 |
| 75,6 | 2,5 | 4,51 | 27,04 | 469.000 – 543.000 | 506.000 – 549.000 | 660.000 – 731.000 |
| 75,6 | 2,9 | 5,20 | 31,19 | 541.000 – 627.000 | 583.000 – 633.000 | 761.000 – 844.000 |
| 75,6 | 3,2 | 5,71 | 34,28 | 595.000 – 689.000 | 641.000 – 696.000 | 836.000 – 927.000 |
| 75,6 | 3,6 | 6,39 | 38,35 | 665.000 – 771.000 | 717.000 – 779.000 | 936.000 – 1.037.000 |
| 75,6 | 4,0 | 7,06 | 42,38 | 735.000 – 852.000 | 792.000 – 860.000 | 1.034.000 – 1.146.000 |
Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống đen 17.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm 19.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm nhúng nóng 24.000 – 27.000 đ/kg. Ống nhúng nóng thường chỉ có ở các độ dày lớn – liên hệ để kiểm tra quy cách sẵn kho.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Giá thép ống phi 76 phụ thuộc yếu tố nào?
Ở cỡ này, khách hàng gần như luôn mua theo khối lượng, và đơn giá kilôgam là cơ sở để so sánh giữa các nhà cung cấp. Những yếu tố tạo ra chênh lệch:
- Chiều dày thành ống. Là biến số lớn nhất và ở cỡ phi 76 thì chênh lệch tuyệt đối rất rõ: mỗi phần mười milimét chiều dày cộng thêm một lượng thép đáng kể trên suốt 6 m chiều dài.
- Dạng bề mặt. Ống đen, ống mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng xếp theo thứ tự tăng dần về giá do khác nhau ở công đoạn xử lý bề mặt.
- Biến động giá thép cuộn cán nóng. Ống cỡ này làm từ cuộn dày, giá nguyên liệu chuyển động thì giá ống chuyển động theo.
- Khối lượng và tính liên tục của đơn hàng. Đơn lẻ vài cây và đơn theo tấn cho cả tuyến ống được tính khác nhau.
- Gia công thêm. Cắt theo chiều dài, ren đầu, lăn rãnh hoặc hàn bích đều là công đoạn có chi phí riêng, cần nêu rõ khi hỏi giá.
- Điều kiện giao nhận. Cây dài và nặng nên cần mặt bằng đủ rộng, thiết bị hạ hàng phù hợp và đôi khi phải chọn khung giờ vào nội thành.
Muốn nhận báo giá sát, hãy gửi cùng lúc: độ dày, loại bề mặt, tổng khối lượng hoặc số cây, các yêu cầu gia công đầu ống, địa điểm giao và mốc tiến độ. Trước khi chốt, bạn có thể đối chiếu mặt bằng giá của nhóm hàng mạ kẽm tại bảng giá ống thép mạ kẽm và nhóm hàng đen tại giá ống thép đen. Riêng phần gia công đầu ống nên được tách khỏi giá thép ống phi 76 trong báo giá để bạn nhìn rõ từng khoản.
Ba cách nối ống phi 76 và khi nào dùng cách nào
Nối ren
Cỡ DN65 vẫn ren được, và đây là cách quen thuộc với thợ nước. Ưu điểm là không cần điện, không sinh nhiệt, tháo lắp lại được, phù hợp với các đoạn ống trong phòng kỹ thuật hay nơi cần bảo trì. Nhược điểm ở cỡ này khá rõ: cần máy ren lớn và bàn kẹp chắc, công ren lâu hơn nhiều so với cỡ nhỏ, và ống phải đủ dày vì răng ren ăn vào thành ống làm giảm tiết diện chịu lực tại đầu nối. Với ống thành mỏng, ren là lựa chọn không nên cân nhắc.
Nối bằng khớp nối rãnh
Đầu ống được lăn một rãnh vòng quanh, sau đó hai đầu ống ghép lại bằng khớp nối có gioăng cao su và hai nửa vỏ gang siết bu lông. Cách này lắp rất nhanh, cho phép chuyển hướng nhỏ, hấp thụ rung động và tháo ra bảo trì dễ dàng, nên rất phổ biến trong hệ chữa cháy và hệ cấp nước tòa nhà.
Điểm phải cẩn thận nằm ở đường kính. Thế giới khớp nối rãnh tồn tại song song hai hệ: hệ theo ống ASTM dùng đường kính ngoài 73,0 mm cho cỡ 2 1/2 inch, và hệ mét dùng đường kính 76,1 mm. Ống phi 76 theo hệ BS của Việt Nam có đường kính 75,6 mm, gần với nhóm 76,1 mm hơn. Vì gioăng của khớp nối rãnh làm kín bằng cách ôm sát mặt ngoài ống, việc chọn nhầm hệ sẽ dẫn tới rò rỉ hoặc không lắp được. Cách làm đúng là báo cho nhà cung cấp phụ kiện đường kính ngoài thực tế của ống bạn dùng, thay vì chỉ nói cỡ danh nghĩa.
Nối hàn
Hàn giáp mối hoặc hàn qua măng sông cho mối nối liền khối, chi phí phụ kiện thấp, chịu áp tốt. Đây là cách thường dùng cho đường ống công nghiệp, cho kết cấu và cho các đoạn chôn ngầm không cần tháo lắp. Đổi lại, mối hàn cần thợ có tay nghề, cần điện tại chỗ, và với ống mạ kẽm thì hàn sẽ phá lớp kẽm quanh vùng nhiệt nên phải làm sạch rồi sơn giàu kẽm phủ lại; công việc hàn ống mạ kẽm luôn phải bố trí thông gió vì khói kẽm ảnh hưởng sức khỏe thợ.
| Cách nối | Nên dùng khi | Cần lưu ý |
|---|---|---|
| Ren | Đoạn cần tháo lắp, nơi không có điện, ống đủ dày | Công ren chậm ở cỡ lớn, giảm tiết diện tại đầu nối |
| Khớp nối rãnh | Hệ chữa cháy, trục cấp nước tòa nhà, cần lắp nhanh | Phải khớp đúng đường kính ngoài thực tế của ống |
| Hàn | Đường ống công nghiệp, kết cấu, đoạn ngầm cố định | Cần thợ tay nghề, phải phục hồi lớp mạ sau khi hàn |
Ứng dụng thực tế của ống phi 76
- Trục cấp nước cho tòa nhà nhỏ và nhà xưởng. Tuyến ống chính từ bể hoặc máy bơm chạy dọc trục kỹ thuật, sau đó thu cỡ dần khi rẽ nhánh về từng tầng, từng khu.
- Tuyến ống trong hệ chữa cháy. Cỡ DN65 hay có mặt ở các đoạn phân phối; cỡ cụ thể của từng đoạn phải theo hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy đã được thẩm duyệt.
- Cột đèn sân vườn và đèn lối đi. Chiều cao vừa phải, tải gió nhỏ, phi 76 mạ kẽm nhúng nóng là lựa chọn quen thuộc vì chôn chân hoặc bắt bản mã đều gọn.
- Trụ hàng rào và cổng phụ. Làm trụ cho hàng rào lưới B40, hàng rào thép gai hoặc hàng rào khung sắt; trụ ống tròn ít bám bụi và dễ sơn lại hơn trụ thép hình.
- Khung nhà xe, mái che sân. Cột đỡ mái che nhẹ, khung nhà để xe máy, khung mái tôn sân trường hay sân nhà xưởng.
- Con lăn, trục và chi tiết cơ khí. Xưởng cơ khí dùng phi 76 làm thân con lăn băng tải, bạc lót, ống bao trục cho các thiết bị tải nhẹ.
Riêng với cột biển báo giao thông đường bộ, có một quy định cần biết trước khi chọn cỡ. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ yêu cầu cột biển báo làm bằng thép hoặc vật liệu có độ bền tương đương, với đường kính tiết diện cột tối thiểu 8 cm và dung sai ±5 mm. Ống phi 76 có đường kính ngoài 75,6 mm, tức 7,56 cm, nằm sát mép dưới của khoảng dung sai đó. Nếu công trình của bạn là biển báo trên đường bộ do cơ quan quản lý đường nghiệm thu, hãy xác nhận cỡ ống với đơn vị thiết kế trước; chọn cỡ lớn hơn một bậc thường là cách an toàn hơn về hồ sơ. Với biển chỉ dẫn nội bộ trong khuôn viên nhà máy hay khu dân cư thì không bị ràng buộc bởi quy chuẩn này.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra ống phi 76
Ở cỡ này, một sai sót về quy cách kéo theo chi phí sửa chữa lớn hơn nhiều so với cỡ nhỏ, vì mỗi cây đã là hàng chục kilôgam và công lắp đặt cũng nặng hơn. Những việc nên làm:
- Đo đường kính ngoài thực tế bằng thước kẹp hoặc thước dây đo chu vi, đặc biệt nếu bạn sẽ dùng khớp nối rãnh. Đây là bước hay bị bỏ qua và là nguyên nhân phổ biến của việc phụ kiện không khớp.
- Đo chiều dày ở cả hai đầu cây. Với ống hàn từ cuộn, chiều dày khá đồng đều nhưng vẫn nên đo để xác nhận đúng nhóm hàng đã đặt.
- Cân đối chiếu một cây với trọng lượng lý thuyết trong bảng; đây là cách kiểm tra nhanh và khách quan nhất.
- Kiểm tra độ thẳng. Ngắm dọc thân ống hoặc lăn trên hai điểm kê; ống cong sẽ gây khó khi ghép nối thẳng hàng và làm xấu tuyến ống lộ thiên.
- Soi đường hàn dọc và hai đầu cắt. Đường hàn phải liền và phẳng; đầu ống phải vuông góc với trục, không móp, vì đầu méo sẽ không lăn rãnh đều và không ren đẹp.
- Với hàng mạ kẽm nhúng nóng, kiểm tra kẽm có phủ kín lòng ống ở hai đầu hay không, và bề mặt có mảng chảy dày đóng cục làm cản việc lắp gioăng hay không.
- Nêu yêu cầu chứng từ ngay khi đặt hàng nếu công trình cần hồ sơ nghiệm thu theo lô.
Về bảo quản và thi công, ống phi 76 nên được kê trên giá, không lăn trực tiếp trên nền bê tông vì dễ tạo vết móp dài. Khi cắt, nên dùng máy cắt đĩa cố định hoặc máy cắt ống chuyên dụng để mặt cắt vuông, tránh cắt bằng oxy nếu đoạn đó sẽ lăn rãnh hoặc ren. Sau mọi thao tác cắt và hàn trên ống mạ kẽm, hãy phủ lại lớp sơn giàu kẽm cho vùng bị cháy mạ.
So sánh phi 76 với các cỡ lân cận và vật liệu khác
| Phương án | Thế mạnh | Giới hạn |
|---|---|---|
| Ống thép phi 60 (DN50) | Nhẹ hơn, rẻ hơn, dễ thi công thủ công | Tiết diện nhỏ hơn, hạn chế khi làm trục chính hoặc cột |
| Ống thép phi 76 (DN65) | Cân bằng giữa khả năng chịu lực và chi phí thi công | Cần lưu ý khác biệt đường kính giữa hệ BS và hệ ASTM |
| Ống thép phi 90 (DN80) | Tiết diện lớn hơn cho trục đứng và cột cao hơn | Nặng hơn rõ rệt, chi phí phụ kiện cao hơn |
| Ống nhựa uPVC cỡ tương đương | Nhẹ, không gỉ, thi công nhanh cho nước lạnh | Không chịu lực, không dùng cho cột và cho hệ chữa cháy theo yêu cầu vật liệu |
| Thép hộp vuông cỡ tương đương | Dễ ghép góc vuông, dễ bắt mặt phẳng | Bốn góc là nơi đọng nước và gỉ sớm nếu ngoài trời |
Nếu đang phân vân giữa các cỡ, bạn có thể xem thêm ống thép phi 60 cho phương án nhẹ hơn, ống thép phi 90 cho trục đứng lớn hơn, và ống thép phi 114 khi công trình cần cỡ trục chính. Với yêu cầu chống ăn mòn cao ngoài trời, nhóm hàng ống thép mạ kẽm nhúng nóng là hướng nên cân nhắc ngay từ đầu.
Đặt ống thép phi 76 tại Cường Phát Steel
Quy trình quen thuộc và không có bước thừa. Bạn gửi quy cách gồm độ dày, loại bề mặt, số lượng theo cây hoặc theo tấn, yêu cầu gia công đầu ống nếu có, địa điểm giao và thời gian cần hàng. Cường Phát Steel kiểm tra nguồn, báo giá thép ống phi 76 theo đúng khối lượng và xác nhận lịch giao. Khi bạn chốt đơn, hàng được chuẩn bị, xuất kho và chở tới công trình; hai bên kiểm đếm số cây, đối chiếu quy cách rồi ký nghiệm thu. Hóa đơn và chứng chỉ chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu từ khi đặt hàng.
Vì cây ống nặng, bạn nên trao đổi trước về mặt bằng tập kết, khả năng xe vào và phương án hạ hàng để tránh phát sinh khi xe tới nơi. Cần tổng hợp báo giá cho nhiều chủng loại trong cùng gói thầu, hãy gửi danh sách qua trang báo giá thép ống; mọi trao đổi khác có thể thực hiện qua trang liên hệ. Toàn bộ dải sản phẩm ống tròn được liệt kê trong chuyên mục thép ống, còn công thức quy đổi khối lượng có ở bài công thức tính khối lượng thép.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về ống thép phi 76
Ống phi 76 là DN bao nhiêu và bao nhiêu inch?
Ống phi 76 có đường kính ngoài 75,6 mm theo hệ BS dùng phổ biến tại Việt Nam, tương ứng DN65 trên bản vẽ và cỡ ren 2 1/2 inch. Cần nhớ rằng hệ ASTM dùng đường kính ngoài 73,0 mm cho cùng cỡ danh nghĩa này, nên khi mua phụ kiện nhập khẩu, bạn phải đối chiếu đường kính ngoài thực tế chứ không chỉ dựa vào cỡ danh nghĩa.
Một cây ống phi 76 nặng bao nhiêu?
Phụ thuộc độ dày. Theo công thức (D − t) × t × 0,02466, ống dày 3,0 mm cho 5,371 kg mỗi mét, tương đương khoảng 32,23 kg một cây 6 m. Với các độ dày lớn hơn, khối lượng tăng gần như tỉ lệ thuận. Bảng quy cách phía trên có đủ số liệu cho từng độ dày để bạn tính số cây trên mỗi tấn khi lập dự toán và khi bố trí xe.
Nên chọn nối ren hay khớp nối rãnh cho tuyến ống DN65?
Nếu tuyến dài, cần lắp nhanh và có thể phải tháo bảo trì, khớp nối rãnh thường hiệu quả hơn. Nếu chỉ vài đoạn ngắn trong phòng kỹ thuật và ống đủ dày, nối ren vẫn tiện và không cần thiết bị lăn rãnh. Quan trọng nhất là cách nối phải được nêu trong thiết kế, vì nó ảnh hưởng tới độ dày ống cần dùng và tới cách bố trí giá đỡ.
Có thể dùng ống phi 76 làm cột biển báo giao thông không?
Quy chuẩn về báo hiệu đường bộ yêu cầu cột biển báo có đường kính tiết diện tối thiểu 8 cm với dung sai ±5 mm. Đường kính ngoài 75,6 mm của ống phi 76 nằm ngay sát mép dưới khoảng dung sai này, nên với biển báo do cơ quan quản lý đường nghiệm thu, bạn cần xác nhận với đơn vị thiết kế trước khi đặt hàng. Biển chỉ dẫn nội bộ trong khuôn viên riêng thì không chịu ràng buộc đó.
Ống phi 76 dùng ngoài trời thì chọn mạ kẽm hay sơn?
Với cột đèn, trụ hàng rào, khung nhà xe đặt ngoài trời nhiều năm, mạ kẽm nhúng nóng cho tuổi thọ tốt hơn vì kẽm bảo vệ cả mặt trong ống, nơi hơi ẩm đọng lại mà sơn không tới được. Nếu chọn ống đen sơn phủ, hãy bịt kín hai đầu ống hoặc tạo lỗ thoát nước ở chân cột, vì nước đọng bên trong là nguyên nhân làm cột mục từ trong ra.
Ống phi 76 có sẵn nhiều độ dày để chọn không?
Dải độ dày có sẵn thay đổi theo thời điểm và theo nhóm hàng, vì cỡ này phục vụ cả đường ống lẫn kết cấu, và giá thép ống phi 76 giữa các nhóm cũng khác nhau. Cách nhanh nhất là gửi độ dày cần dùng kèm số lượng dự kiến để được kiểm tra tồn kho thực tế; nếu quy cách đó chưa có, bạn sẽ nhận được gợi ý độ dày gần nhất phù hợp với mục đích sử dụng đã nêu.
Trang liên quan
- Ống thép phi 21
- Ống thép phi 27
- Ống thép phi 49
- Tôn 7 sóng: quy cách, chồng mí, số vít và giá tham khảo


YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

