Người tìm giá thép ống phi 90 thường đang làm một trong ba việc: dựng trục đứng cho hệ chữa cháy, chạy tuyến ống trong nhà máy, hoặc làm trụ cổng và cột cho kết cấu ngoài trời. Ống có đường kính ngoài 88,3 mm theo hệ BS dùng phổ biến tại Việt Nam, tương ứng DN80 và cỡ ren 3 inch; một số nơi gọi là ống phi 89 vì hệ ASTM ghi 88,9 mm. Trang này trình bày quy cách, cách quy đổi trọng lượng, các dạng bề mặt, và một chuyện rất hay gây nhầm lẫn khi đặt hàng: phi 90 thép không giống phi 90 nhựa.
- Đường kính ngoài 88,3 mm theo hệ BS; hệ ASTM ghi 88,9 mm, vì vậy thị trường gọi lẫn phi 89 và phi 90.
- Tương đương DN80, cỡ ren 3 inch, cây tiêu chuẩn 6 m.
- Ống nhựa uPVC gọi là D90 có đường kính ngoài đúng 90 mm, khác hẳn ống thép cùng tên gọi.
- Công thức tra trọng lượng: kg/m = (D − t) × t × 0,02466, với D và t tính bằng milimét.
- Đây là cỡ thường gặp ở trục đứng chữa cháy, tuyến ống công nghiệp, trụ cổng và cột kết cấu nhẹ.
- Giá thép ống phi 90 gần như tỉ lệ thẳng với khối lượng thép, nên độ dày quyết định phần lớn chi phí.
- Đường kính ngoài vượt ngưỡng 8 cm nên phù hợp với các yêu cầu về cột tối thiểu trong một số quy chuẩn.
Ống thép phi 90 là cỡ gì và vì sao có nơi gọi phi 89
Đường kính ngoài thật của cỡ này trong hệ BS là 88,3 mm. Con số đó không tròn nên cách làm tròn của từng người bán khác nhau: người gọi phi 90 theo hướng làm tròn lên, người gọi phi 89 theo đường kính 88,9 mm của hệ ASTM. Trên bản vẽ, cả hai đều là DN80. Thợ nước gọi ống ba tấc hoặc 3 inch theo cỡ ren. Khi đặt hàng, tốt nhất bạn nói cả tên gọi lẫn đường kính, ví dụ “phi 90, đường kính ngoài 88,3”, để không có khoảng trống cho hiểu lầm.
Cần lưu ý chênh lệch 0,6 mm giữa 88,3 mm và 88,9 mm. Với việc hàn nối hay dùng làm cột thì khác biệt này không đáng kể. Nhưng với phụ kiện ôm sát mặt ngoài ống, tiêu biểu là khớp nối rãnh và một số loại kẹp treo, nó có thể tạo ra khe hở. Nguyên tắc an toàn là báo cho nhà cung cấp phụ kiện đường kính ngoài thực tế của ống mình dùng, thay vì chỉ nêu cỡ danh nghĩa DN80.
Đừng nhầm ống thép phi 90 với ống nhựa D90
Đây là lỗi đặt hàng xảy ra thường xuyên, nhất là ở các công trình dùng song song hai loại vật liệu. Ống nhựa uPVC hệ mét mang tên D90 có đường kính ngoài đúng 90 mm, và mọi phụ kiện nhựa đi kèm được sản xuất theo con số đó. Ống thép phi 90 có đường kính ngoài 88,3 mm. Hai giá trị lệch nhau gần 2 mm, đủ để phụ kiện của bên này không lắp được sang bên kia, dù trên giấy tờ cả hai đều được gọi là “phi 90”.
Cách tránh nhầm rất đơn giản: trong đơn đặt hàng và trong bản vẽ, luôn ghi rõ vật liệu trước tên cỡ, ví dụ “ống thép mạ kẽm DN80” thay vì “ống phi 90”. Khi mua phụ kiện, hỏi rõ phụ kiện làm cho ống thép hay ống nhựa. Ở kho vật tư công trường, nên để hai nhóm này ở hai khu riêng và dán nhãn theo vật liệu.
Quy cách, trọng lượng và bảng giá ống thép phi 90
Công thức nền để dựng mọi bảng trọng lượng ống tròn:
kg/m = (D − t) × t × 0,02466
Trong đó D là đường kính ngoài tính bằng mm và t là chiều dày thành ống tính bằng mm; kết quả ra kilôgam trên mỗi mét dài. Hệ số 0,02466 đã gộp sẵn số pi và khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³ cùng phép quy đổi đơn vị, nên bạn không cần thêm bước nào khác. Biểu thức (D − t) là đường kính trung bình của vành ống; nhân với chiều dày sẽ ra tiết diện của vành thép.
Tính thử cho ống phi 90 dày 3,5 mm: lấy 88,3 trừ 3,5 được 84,8; nhân với 3,5 ra 296,8; nhân tiếp 0,02466 được 7,319 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 43,91 kg, nghĩa là một tấn hàng chỉ được khoảng 23 cây. Con số này quyết định nhiều thứ trên công trường: số cây mỗi chuyến xe, cách bố trí bãi tập kết, và việc có cần thiết bị nâng khi hạ hàng hay không.
Kết quả trên là khối lượng phần thép. Ống mạ kẽm nhúng nóng khi cân sẽ nặng hơn do lớp kẽm bám cả mặt trong lẫn mặt ngoài, mức chênh tùy lượng kẽm bám nên không cố định. Ngược lại, cây cán ở ngưỡng dung sai âm cho phép sẽ nhẹ hơn tính toán một chút. Bảng dưới đây tra được trọng lượng theo từng độ dày cùng mức giá thép ống phi 90 tương ứng cho ống đen, ống mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng.
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Ống đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm nhúng nóng – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 88,3 | 1,5 | 3,21 | 19,26 | 334.000 – 387.000 | 360.000 – 391.000 | Liên hệ |
| 88,3 | 1,8 | 3,84 | 23,04 | 400.000 – 463.000 | 431.000 – 468.000 | 562.000 – 623.000 |
| 88,3 | 2,0 | 4,26 | 25,54 | 443.000 – 513.000 | 478.000 – 518.000 | 623.000 – 691.000 |
| 88,3 | 2,3 | 4,88 | 29,27 | 508.000 – 588.000 | 547.000 – 594.000 | 714.000 – 792.000 |
| 88,3 | 2,5 | 5,29 | 31,74 | 551.000 – 638.000 | 593.000 – 644.000 | 774.000 – 858.000 |
| 88,3 | 2,9 | 6,11 | 36,64 | 636.000 – 737.000 | 685.000 – 744.000 | 894.000 – 991.000 |
| 88,3 | 3,2 | 6,72 | 40,29 | 699.000 – 810.000 | 753.000 – 818.000 | 983.000 – 1.090.000 |
| 88,3 | 3,6 | 7,52 | 45,12 | 783.000 – 907.000 | 844.000 – 916.000 | 1.101.000 – 1.220.000 |
| 88,3 | 4,0 | 8,32 | 49,89 | 866.000 – 1.003.000 | 933.000 – 1.013.000 | 1.217.000 – 1.350.000 |
| 88,3 | 4,5 | 9,30 | 55,80 | 968.000 – 1.121.000 | 1.043.000 – 1.133.000 | 1.361.000 – 1.509.000 |
Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống đen 17.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm 19.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm nhúng nóng 24.000 – 27.000 đ/kg. Ống nhúng nóng thường chỉ có ở các độ dày lớn – liên hệ để kiểm tra quy cách sẵn kho.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Những gì làm giá thép ống phi 90 thay đổi
Ở cỡ lớn, tiền hàng gần như tỉ lệ thẳng với khối lượng thép, nên việc so sánh báo giá phải quy về đơn giá mỗi kilôgam mới công bằng. Các yếu tố chính:
- Chiều dày thành ống. Với chu vi lớn của cỡ DN80, mỗi phần mười milimét chiều dày cộng thêm lượng thép đáng kể trên suốt cây 6 m, nên khoảng cách giá giữa các độ dày rất rõ.
- Dạng bề mặt. Ống đen thấp nhất, ống mạ kẽm ở giữa, ống mạ kẽm nhúng nóng cao nhất do thêm công đoạn nhúng bể kẽm.
- Giá thép cuộn cán nóng. Ống cỡ này làm từ cuộn dày; nguyên liệu biến động thì giá ống biến động theo, vì vậy báo giá luôn kèm hiệu lực thời gian.
- Quy mô đơn hàng. Mua vài cây lẻ và mua theo tấn cho cả tuyến ống là hai mức giá khác nhau.
- Gia công theo yêu cầu. Cắt chiều dài, ren đầu, lăn rãnh, hàn bích hoặc khoan lỗ đều là công đoạn riêng cần nêu ngay khi hỏi giá.
- Điều kiện giao nhận. Cây nặng và dài nên cần đường vào đủ rộng, bãi đủ chỗ và phương tiện hạ hàng phù hợp; các yếu tố này đều tác động tới chi phí vận chuyển.
Hồ sơ hỏi giá đầy đủ nên gồm: độ dày, loại bề mặt, số lượng theo cây hoặc theo tấn, yêu cầu gia công, địa điểm giao và tiến độ. Bạn có thể xem mặt bằng giá của nhóm hàng liên quan tại bảng giá ống thép mạ kẽm và giá ống thép đen trước khi chốt quy cách cuối cùng. Khi hồ sơ chỉ định hệ tiêu chuẩn, hãy nêu ngay từ đầu vì giá thép ống phi 90 theo hai hệ có thể không giống nhau.
Các loại ống phi 90 đang được cung cấp
Ống thép đen phi 90
Bề mặt thép trần có lớp dầu bảo quản. Đây là lựa chọn của phần lớn kết cấu sẽ được sơn hoàn thiện, của đường ống công nghiệp có sơn phủ và của các chi tiết sẽ nằm trong bê tông. Ống đen dễ hàn nhất trong ba loại vì không phải xử lý lớp mạ.
Ống mạ kẽm phi 90
Có hai dòng: ống cán từ tôn đã mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng sau khi tạo hình. Với cỡ lớn dùng ngoài trời hoặc dẫn nước, dòng nhúng nóng gần như luôn là lựa chọn hợp lý hơn vì kẽm phủ được cả lòng ống. Đặc điểm nhận biết và cách bảo quản có trong trang ống thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ống theo hệ BS và ống theo hệ ASTM
Hai hệ khác nhau ở đường kính ngoài và ở cách phân cấp chiều dày. Nếu hồ sơ thiết kế chỉ định rõ một hệ tiêu chuẩn, hãy nêu điều đó ngay khi đặt hàng để hàng giao đúng hệ, tránh rắc rối lúc nghiệm thu. Theo công bố của nhà sản xuất, dải ống thép mạ kẽm nhúng nóng của Hòa Phát chạy từ Φ21,2 đến Φ219,1 mm theo tiêu chuẩn BS 1387/1985; thông tin về dải sản phẩm này có ở trang ống thép Hòa Phát.
Ứng dụng của ống phi 90 trong công trình
- Ống đứng của hệ chữa cháy. Trục đứng chạy suốt các tầng, cấp cho họng nước và cho các tuyến nhánh ở từng tầng, là vị trí quen thuộc của cỡ DN80. Cỡ chính xác cho từng tuyến phải lấy theo hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy đã thẩm duyệt, dựa trên tính toán thủy lực chứ không chọn theo thói quen.
- Tuyến ống công nghiệp. Đường nước làm mát, đường khí nén trục chính, đường dẫn trong hệ thống xử lý nước của nhà máy đều hay dùng cỡ này.
- Trụ cổng và cột hàng rào chính. Ống phi 90 đủ cứng để đỡ cánh cổng vừa hoặc làm trụ góc cho hàng rào dài, thường kết hợp với bản mã chân cột và bê tông móng.
- Cột cho nhà tiền chế quy mô nhỏ. Nhà kho nhỏ, nhà để xe, mái che sân dùng cột ống tròn cho gọn và dễ sơn bảo dưỡng hơn cột thép hình.
- Trụ bóng rổ, cột cờ, cột đèn chiếu sáng thấp. Đây là nhóm ứng dụng ưa chuộng ống tròn vì không có cạnh sắc và chịu gió đều theo mọi hướng.
- Cột biển báo và biển chỉ dẫn. Với đường kính ngoài 88,3 mm, tức 8,83 cm, cỡ này vượt ngưỡng đường kính tiết diện tối thiểu 8 cm mà quy chuẩn về báo hiệu đường bộ đặt ra cho cột biển báo, nên thường được chọn khi cần cột đạt yêu cầu hồ sơ.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra ống phi 90
Đơn hàng cỡ này thường có giá trị lớn và việc đổi trả tốn kém, nên khâu kiểm tra khi nhận càng đáng đầu tư thời gian:
- Đo đường kính ngoài thực tế. Dùng thước kẹp lớn hoặc đo chu vi rồi chia cho số pi. Bước này bắt buộc nếu bạn dùng khớp nối rãnh hoặc phụ kiện ôm ngoài, vì chênh lệch giữa 88,3 mm và 88,9 mm có thể ảnh hưởng tới độ kín.
- Đo chiều dày tại hai đầu cây, mỗi đầu đo hai vị trí đối xứng, rồi so với độ dày đã đặt sau khi trừ dung sai âm cho phép của tiêu chuẩn áp dụng.
- Cân đối chiếu. So khối lượng thực tế của một cây với trọng lượng lý thuyết trong bảng; sai lệch vài phần trăm là bình thường, sai lệch lớn là dấu hiệu sai nhóm độ dày.
- Kiểm tra độ thẳng và độ tròn. Ống cỡ lớn bị móp ở giữa thân hoặc bị méo ở đầu sẽ gây khó khi ghép nối và khi lắp bích, đồng thời làm giảm khả năng chịu nén nếu dùng làm cột.
- Soi đường hàn dọc trên suốt chiều dài, tìm vết nứt, rỗ kéo dài hoặc gợn sóng bất thường. Với hàng nhúng nóng, kiểm tra kẽm có phủ kín vùng hàn hay không.
- Xem hai mặt cắt đầu ống. Mặt cắt phải vuông góc với trục ống; đầu cắt xiên hoặc bavia lớn sẽ làm hỏng mối hàn giáp mối và làm lệch mặt bích.
- Yêu cầu chứng từ ngay từ khi đặt hàng nếu công trình cần chứng chỉ chất lượng theo lô cho hồ sơ nghiệm thu.
Về thi công, có ba điểm riêng cho cỡ này. Thứ nhất, khi dùng làm cột ngoài trời, hãy xử lý chống nước đọng trong lòng ống bằng cách bịt kín đỉnh cột hoặc tạo lỗ thoát ở chân; nước mưa đọng bên trong là nguyên nhân làm cột mục từ trong ra mà nhìn bên ngoài không thấy. Thứ hai, khi hàn ống mạ kẽm, phải làm sạch xỉ rồi phủ sơn giàu kẽm lên vùng cháy mạ, và luôn bố trí thông gió vì khói kẽm ảnh hưởng đến hô hấp của thợ. Thứ ba, khi cắt ống bằng máy cắt đĩa, cần kẹp chắc cả hai phía vì cây ống nặng, đoạn cắt rơi tự do rất nguy hiểm.
So sánh ống phi 90 với các lựa chọn khác
| Phương án | Phù hợp với | Điểm hạn chế |
|---|---|---|
| Ống thép phi 90 mạ kẽm | Trục đứng chữa cháy, cột ngoài trời, trụ cổng | Nặng, cần thiết bị nâng khi lắp dựng |
| Ống thép phi 90 đen | Đường ống công nghiệp có sơn phủ, kết cấu trong nhà | Phải sơn bảo vệ và bảo dưỡng định kỳ |
| Ống thép phi 76 (DN65) | Tuyến nhánh, cột thấp hơn, chi phí thấp hơn | Tiết diện nhỏ hơn, hạn chế lưu lượng và khả năng chịu lực |
| Ống thép phi 114 (DN100) | Trục chính lớn, cột cao hơn, lưu lượng lớn hơn | Chi phí vật tư và phụ kiện cao hơn rõ rệt |
| Ống nhựa uPVC D90 | Thoát nước, cấp nước lạnh áp thấp, dễ thi công | Không chịu lực, không thay thế được ống thép trong hệ chữa cháy và kết cấu |
| Thép hộp vuông cỡ tương đương | Cột có mặt phẳng để bắt phụ kiện, dễ ghép vuông | Bốn góc dễ đọng nước, cần xử lý chống gỉ kỹ hơn |
Khi tuyến ống hoặc kết cấu vượt quá khả năng của cỡ DN80, các bậc tiếp theo thường được cân nhắc là ống thép phi 114, ống thép phi 127 và ống thép phi 168. Nếu muốn rút xuống một bậc cho tiết kiệm, hãy đối chiếu với ống thép phi 76 trước khi quyết định.
Đặt ống thép phi 90 tại Cường Phát Steel
Bạn gửi quy cách gồm độ dày, loại bề mặt, hệ tiêu chuẩn nếu hồ sơ có chỉ định, số lượng, yêu cầu gia công đầu ống và địa điểm giao. Cường Phát Steel kiểm tra nguồn hàng, báo giá thép ống phi 90 theo đúng khối lượng bạn cần và xác nhận thời gian giao dự kiến. Sau khi bạn xác nhận đơn, hàng được chuẩn bị, xuất kho và chở tới công trình; hai bên kiểm đếm số cây, đối chiếu quy cách và ký nghiệm thu. Hóa đơn cùng chứng chỉ chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu ngay từ khi đặt hàng.
Với cỡ ống nặng như phi 90, hãy trao đổi trước về đường vào công trình, mặt bằng tập kết và phương án hạ hàng; các nội dung liên quan tới giao nhận được nêu trong chính sách vận chuyển. Cần quy đổi nhanh giữa số cây, số mét và số tấn khi làm dự toán, bạn có thể dùng công thức tính khối lượng thép. Toàn bộ dải sản phẩm nằm trong chuyên mục thép ống, và mọi trao đổi khác gửi qua trang liên hệ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về ống thép phi 90
Ống phi 90 và ống phi 89 có khác nhau không?
Là cùng một cỡ danh nghĩa DN80, chỉ khác cách gọi do hai hệ tiêu chuẩn cho đường kính ngoài hơi khác nhau: hệ BS dùng phổ biến ở Việt Nam ghi 88,3 mm, hệ ASTM ghi 88,9 mm. Khi hàn hay làm kết cấu, khác biệt này không ảnh hưởng. Khi dùng phụ kiện ôm sát mặt ngoài như khớp nối rãnh, bạn nên báo đường kính ngoài thực tế để chọn đúng phụ kiện.
Ống thép phi 90 khác gì ống nhựa D90?
Ống nhựa uPVC hệ mét D90 có đường kính ngoài đúng 90 mm, còn ống thép phi 90 có đường kính ngoài 88,3 mm. Hai loại lệch nhau gần 2 mm nên phụ kiện không dùng chung được, chưa kể khác biệt hoàn toàn về khả năng chịu lực, chịu nhiệt và cách thi công. Trên đơn hàng, hãy luôn ghi rõ vật liệu trước cỡ ống để tránh giao nhầm.
Một cây ống phi 90 nặng bao nhiêu kilôgam?
Tùy độ dày. Theo công thức (D − t) × t × 0,02466, ống dày 3,5 mm cho 7,319 kg mỗi mét, tương đương khoảng 43,91 kg một cây 6 m, tức khoảng 23 cây mỗi tấn. Với độ dày lớn hơn, khối lượng tăng tương ứng. Bảng quy cách phía trên có đủ số liệu từng độ dày để bạn tính khối lượng và bố trí phương tiện vận chuyển.
Dùng ống phi 90 cho trục đứng chữa cháy được không?
Cỡ DN80 là một trong những cỡ quen thuộc của trục đứng trong hệ chữa cháy bằng nước, và ống thép mạ kẽm là vật liệu thường dùng. Tuy nhiên đường kính, độ dày, vật liệu và cách nối của từng tuyến phải theo hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy đã được thẩm duyệt cho công trình đó, dựa trên tính toán thủy lực cụ thể. Mọi điều chỉnh cỡ ống so với bản vẽ đã duyệt đều phải do đơn vị thiết kế quyết định.
Làm trụ cổng hoặc cột cờ thì nên chọn độ dày nào?
Độ dày phụ thuộc chiều cao cột, tải trọng treo lên cột và điều kiện gió của khu vực, nên phải lấy theo tính toán của đơn vị thiết kế kết cấu. Điều chúng tôi có thể nói chắc là về mặt bảo quản: cột ngoài trời nên dùng ống mạ kẽm nhúng nóng, đỉnh cột phải được bịt kín và chân cột nên có lỗ thoát nước để tránh đọng nước trong lòng ống.
Ống phi 90 có ren được 3 inch không?
Ren được với nhóm ống nước có thành đủ dày, và cỡ ren tương ứng là 3 inch; lưu ý nhóm hàng này nằm ở mức cao hơn trong thang giá thép ống phi 90 vì thành dày hơn. Tuy nhiên ở cỡ này, công ren khá nặng và cần máy ren lớn, nên nhiều công trình chuyển sang khớp nối rãnh hoặc hàn cho nhanh và chắc hơn. Nếu bạn cần ống ren sẵn, hãy nêu rõ ngay khi đặt hàng vì đây là công đoạn gia công riêng cần bố trí trước.
Trang liên quan
- Ống thép phi 21
- Ống thép phi 27
- Ống thép phi 406
- Tôn seamlock: hệ mái không vít, đai kẹp và máy viền mí



YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

