Tôn seamlock: hệ mái không vít, đai kẹp và máy viền mí

Tôn seamlock là hệ mái kim loại không có vít xuyên qua bề mặt tấm. Thay vì bắt vít trực tiếp xuống xà gồ, tấm tôn được giữ bằng những đai kẹp lắp ẩn bên dưới, rồi mép hai tấm liền kề được máy chuyên dụng viền khóa vào nhau ngay tại công trường. Kết quả là một mặt mái liền, không có lỗ thủng nào – cũng có nghĩa là loại bỏ hoàn toàn nguồn dột phổ biến nhất trên mái tôn thông thường. Trang này giải thích nguyên lý của mái tôn seamlock, quy cách các biên dạng đang lưu hành, yêu cầu về vật liệu và đội thi công, cùng cách phân biệt rành mạch với hệ Kliplock.

  • Nguyên lý: không bắn vít xuyên tôn; tấm giữ bằng đai kẹp ẩn, mép tấm viền khóa bằng máy tại công trường.
  • Các biên dạng phổ biến ở Việt Nam có khổ hữu dụng khoảng 470 – 500 mm, một số dòng khổ rộng tới khoảng 1.040 mm.
  • Chiều cao sóng lớn, thường khoảng 55 – 75 mm tùy biên dạng và nhà cung cấp.
  • Cho phép tấm rất dài nhờ dịch vụ cán sóng tại công trường, giảm tối đa mối nối ngang.
  • Là một trong ít giải pháp dùng được cho mái dốc rất thấp.
  • Khác Kliplock ở chỗ: seamlock phải viền mí bằng máy, Kliplock chỉ cài khóa vào đai kẹp.
  • Đòi hỏi đội thi công chuyên dụng và thiết bị viền mí – không phải hệ mái tự làm.

Tôn seamlock là gì và vì sao gọi là mái không vít

Trên mái tôn thông thường, mỗi tấm được cố định bằng hàng chục con vít bắn xuyên từ mặt trên xuống xà gồ. Mỗi con vít là một lỗ thủng qua lớp tôn, được bịt tạm bằng vòng đệm cao su. Vòng đệm này lão hóa theo thời gian dưới nắng mưa; tôn giãn nở nhiệt kéo lỗ vít rộng dần; và mỗi chân vít là một điểm bắt đầu ăn mòn. Đó là lý do phần lớn các vụ dột trên mái tôn đều xuất phát từ chân vít chứ không phải từ giữa tấm.

Hệ seamlock xóa bỏ nguyên nhân đó bằng cách đổi hoàn toàn cách liên kết. Tấm tôn không tiếp xúc với vít. Thay vào đó, các đai kẹp được bắt xuống xà gồ trước; tấm tôn được đặt lên và gài vào đai kẹp; sau đó mép sóng của hai tấm liền kề cùng với đầu đai kẹp được đưa qua một máy viền chạy dọc theo đường sóng, cuốn ba lớp kim loại này lại thành một mối khóa. Vít nằm dưới tấm tôn, mối khóa nằm trên đỉnh sóng – nơi nước không bao giờ chạm tới trừ khi ngập toàn bộ mái.

Theo công bố của nhà sản xuất, hệ mái dùng máy ghép mép của Tập đoàn Hoa Sen tạo ra mối khóa kép gập 360 độ giữa các tấm liền kề, với chiều cao sóng dương lên đến 80 mm. Cũng theo công bố của nhà sản xuất, dòng standing seam của Lysaght tại Việt Nam sử dụng công nghệ viền mí 360 độ với khổ phủ 473 mm và chiều cao sóng 75 mm, dùng đai kẹp có tab di động cho phép mái giãn nở độc lập với hệ khung bên dưới.

Đai kẹp và máy viền mí: cơ chế liên kết hoạt động thế nào

Hai bộ phận này là linh hồn của hệ mái, nên đáng để hiểu kỹ.

Đai kẹp (clip). Đây là chi tiết kim loại nhỏ, bắt vít xuống xà gồ, có phần đầu vươn lên ôm lấy mép sóng của tấm tôn. Nhiều dòng đai kẹp được thiết kế hai mảnh với phần trượt: phần dưới cố định vào xà gồ, phần trên gắn với tấm tôn và có thể trượt trong một hành trình nhất định. Thiết kế này giải quyết bài toán giãn nở nhiệt – mái kim loại phơi nắng có thể dài thêm vài chục milimét trên những tấm dài hàng chục mét, và nếu mái bị giữ cứng hai đầu thì lực sinh ra sẽ làm biến dạng tấm hoặc phá hỏng liên kết. Với đai kẹp trượt, mái được phép “thở” mà không truyền ứng suất xuống khung.

Máy viền mí. Là thiết bị chạy dọc theo đỉnh sóng, có các con lăn cuốn mép hai tấm và đầu đai kẹp lại với nhau. Đây là công đoạn bắt buộc phải làm tại công trường sau khi đã đặt xong các tấm – không thể viền sẵn ở nhà máy. Chất lượng của mối viền phụ thuộc vào ba thứ: máy được hiệu chỉnh đúng cho biên dạng đang dùng, tấm tôn được đặt thẳng hàng trước khi viền, và tốc độ chạy máy đều.

Về số vòng viền, điều kiểm chứng được từ công bố của các nhà sản xuất tại Việt Nam là mối khóa kép 360 độ. Một số tài liệu quốc tế có nhắc tới loại mối viền đơn ở mức thấp hơn, thường dùng cho mái dốc lớn hơn; tuy nhiên với các biên dạng đang lưu hành phổ biến ở thị trường trong nước, cấu hình được công bố rộng rãi là mối khóa kép. Khi làm hồ sơ kỹ thuật cho công trình, bạn nên lấy xác nhận bằng văn bản từ nhà cung cấp biên dạng cụ thể mình dùng.

Trên thực tế, việc viền mí còn có một lợi ích phụ ít được nhắc: nó khóa cứng các tấm thành một tấm liên tục theo phương ngang, làm tăng đáng kể khả năng kháng lực hút gió so với mái bắt vít rời từng tấm.

Quy cách các biên dạng seamlock đang lưu hành

Đây không phải một sản phẩm tiêu chuẩn hóa mà là một họ biên dạng. Mỗi nhà máy, mỗi đơn vị sở hữu máy cán lại có bộ trục riêng. Bảng dưới tổng hợp dải giá trị đang lưu hành trên thị trường Việt Nam, nêu dạng khoảng vì các con số thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.

Thông số Khoảng giá trị phổ biến Ghi chú
Khổ hữu dụng (dòng khổ hẹp) khoảng 470 – 500 mm Các mã hay gặp: 470, 480, 485, 490, 500
Khổ hữu dụng (dòng khổ rộng) khoảng 1.040 mm Ít phổ biến hơn, dùng cho công trình đặc thù
Chiều cao sóng khoảng 55 – 75 mm Biên dạng khổ càng hẹp thường sóng càng cao
Cấu tạo mặt tấm 2 sóng chính, thường kèm gân phụ ở lòng tấm Gân phụ chống vồng mặt phẳng lớn
Khổ phôi tôn cuộn tùy biên dạng; cuộn khổ rộng thường được xẻ băng Xẻ băng rồi mới đưa vào máy cán
Độ dày tôn nền phổ biến 0,40 – 0,55 mm Một số dòng nhận dải rộng hơn
Mác thép nền thường trong dải G300 – G550 Phụ thuộc yêu cầu tạo hình và chịu lực
Chiều dài tấm rất dài, giới hạn bởi điều kiện công trường Nhờ dịch vụ cán tại chỗ

Điểm quan trọng rút ra từ bảng trên: đai kẹp, máy viền mí và biên dạng tấm phải là một bộ đồng bộ. Đai kẹp của biên dạng này không dùng cho biên dạng khác, và máy viền phải được hiệu chỉnh đúng cho hình dạng mép sóng cụ thể. Vì vậy, khi bổ sung vật tư hoặc sửa chữa mái seamlock hiện hữu, việc xác định đúng biên dạng gốc là bắt buộc, không phải tùy chọn.

Giá tôn seamlock tham khảo

Tôn seamlock thường được niêm yết theo mét dài của tấm. Vì khổ hữu dụng chỉ khoảng 470 mm, một mét dài chỉ phủ được khoảng nửa mét vuông mái – khác hẳn tôn cán sóng khổ 1,07 m nơi mét dài xấp xỉ mét vuông. Đây là chỗ dễ nhầm nhất khi so sánh giá giữa hai hệ mái, nên khi lập dự toán bạn phải quy về mét vuông trước khi đối chiếu.

Hạng mục Độ dày tôn nền Đơn giá tham khảo (đ/m dài, khổ hữu dụng ~470 mm)
Seamlock khổ hẹp 0,40 mm Liên hệ
Seamlock khổ hẹp 0,45 mm 85.000 – 121.000
Seamlock khổ hẹp 0,50 mm 108.000 – 140.000
Seamlock khổ hẹp 0,55 mm 118.000 – 135.000
Seamlock khổ rộng các độ dày Liên hệ
Đai kẹp và phụ kiện đồng bộ – Liên hệ
Công cán tại công trường, công viền mí – Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Các dòng và hạng mục ghi liên hệ là những phần chưa có đủ dữ liệu niêm yết công khai đáng tin cậy để đưa ra khoảng giá, hoặc bản chất phải tính theo công trình cụ thể. Đặc biệt với phần công cán tại chỗ và công viền mí, chi phí phụ thuộc vào khối lượng mái, điều kiện mặt bằng để đặt máy cán, chiều cao thi công và tiến độ yêu cầu – không thể có đơn giá chung.

Những yếu tố làm giá dịch chuyển mạnh nhất ở hệ mái này gồm: mác thép nền, vì tạo hình sóng cao đòi hỏi vật liệu phù hợp; độ dày, vì tấm mỏng không đủ cứng cho khẩu độ lớn; khối lượng và loại lớp mạ cùng hệ sơn, do đây thường là công trình yêu cầu tuổi thọ dài; khẩu độ giữa các gối đỡ, vì nó quyết định độ dày cần dùng; và cuối cùng là phần thi công chuyên dụng. Tham khảo mặt bằng giá nền tại báo giá tôn lạnh và báo giá tôn màu.

Vì sao seamlock cho phép tấm rất dài và mái dốc rất thấp

Hai đặc tính này liên quan chặt chẽ với nhau và đều bắt nguồn từ cùng một nguyên nhân: mặt mái không có lỗ thủng.

Về chiều dài tấm. Trên mái bắt vít thông thường, tấm dài bao nhiêu cũng bị giới hạn bởi khả năng vận chuyển. Vượt quá chiều dài đó thì phải nối theo chiều dốc, và mỗi mối nối ngang là một điểm yếu chống dột. Hệ seamlock giải bài toán này bằng cách đưa máy cán tới công trường: tôn cuộn được chở tới, cán thành tấm ngay tại chỗ với chiều dài đúng bằng chiều dài mái. Theo công bố của nhà sản xuất, một số hệ standing seam cho phép tấm liền không mối nối với chiều dài rất lớn, tính bằng hàng chục mét. Không mối nối ngang nghĩa là không còn nhóm rủi ro dột thứ hai, sau nhóm chân vít đã bị loại bỏ.

Về độ dốc mái. Mái dốc thấp là bài toán khó với mọi hệ tôn, vì nước chảy chậm, đọng lâu, và mọi khe hở đều có cơ hội thấm. Seamlock xử lý được vì ba yếu tố cộng lại: sóng rất cao tạo rãnh thoát nước sâu; không có lỗ vít trên mặt mái; và mối viền nằm trên đỉnh sóng, cao hơn hẳn mực nước có thể dâng tới. Theo công bố của nhà sản xuất, dòng standing seam sóng 75 mm của Lysaght tại Việt Nam đáp ứng thiết kế mái với độ dốc thấp tới 2 phần trăm. Các nguồn cung cấp trong nước cũng công bố các mức độ dốc tối thiểu rất thấp cho biên dạng seamlock, nhưng con số cụ thể khác nhau giữa các đơn vị.

Lưu ý quan trọng: độ dốc tối thiểu là thông số kỹ thuật của từng biên dạng cụ thể, kèm theo điều kiện về chiều dài mái và cách xử lý các chi tiết. Bạn phải lấy con số này từ nhà cung cấp biên dạng mình dùng và đưa vào hồ sơ thiết kế, không nên áp dụng con số của một sản phẩm khác.

Yêu cầu về độ dày và mác thép

Hệ mái này khắt khe hơn tôn cán sóng thông thường ở khâu vật liệu, vì hai lý do. Thứ nhất, sóng cao nghĩa là mức độ biến dạng khi tạo hình lớn, vật liệu phải đủ dẻo để không nứt tại các nếp gấp. Thứ hai, mép sóng còn phải chịu thêm một lần biến dạng nữa khi viền mí – nếu vật liệu quá cứng hoặc quá mỏng, mối viền sẽ nứt hoặc không giữ được hình.

  • Về độ dày: dải phổ biến trên thị trường là 0,40 đến 0,55 mm. Tấm mỏng hơn thường không đủ cứng cho khẩu độ lớn giữa các đai kẹp; tấm dày hơn xuất hiện ở một số dòng đặc thù.
  • Về mác thép: các nguồn công bố dải từ G300 đến G550 tùy dòng sản phẩm. Theo công bố của nhà sản xuất, dòng standing seam của Lysaght tại Việt Nam sử dụng thép nền mác G300 với lớp mạ AZ150; trong khi dòng cài khóa Kliplock của cùng hãng dùng mác G550. Sự khác biệt này không ngẫu nhiên: biên dạng phải viền mí cần vật liệu dẻo hơn, còn biên dạng chỉ cài khóa có thể dùng thép cường độ cao hơn.
  • Về lớp mạ và sơn: đây là công trình tuổi thọ dài, thường ở quy mô lớn, nên chi phí thay mái sau này rất cao. Lớp mạ dày và hệ sơn tốt là khoản đầu tư có hiệu quả rõ ràng, đặc biệt với công trình gần biển hoặc gần khu công nghiệp.

Vì những ràng buộc trên, tuyệt đối không nên tự ý đổi mác thép hoặc giảm độ dày so với thiết kế để tiết kiệm. Vật liệu không phù hợp có thể qua được khâu cán nhưng hỏng ở khâu viền mí, khi đó thiệt hại lớn hơn nhiều phần tiền tiết kiệm được.

Phân biệt tôn seamlock với tôn Kliplock và Cliplock

Hai hệ này hay bị gộp làm một vì cùng thuộc nhóm “mái không bắn vít xuyên tôn”. Nhưng cách liên kết khác nhau về bản chất, kéo theo mọi thứ khác cũng khác.

Tiêu chí Seamlock (viền mí) Kliplock / Cliplock (cài khóa)
Cách liên kết tấm Mép sóng được máy viền cuốn khóa vào nhau tại công trường Tấm được ấn cài trực tiếp vào đai kẹp, không cần viền
Thiết bị chuyên dụng khi lắp Bắt buộc có máy viền mí Không cần máy viền
Tốc độ lắp dựng Chậm hơn do thêm công đoạn viền Nhanh hơn
Khả năng tháo lắp lại tấm Rất hạn chế, mối viền là liên kết một chiều Dễ hơn, có thể tháo tấm khi cần
Khổ hữu dụng điển hình Hẹp, khoảng 470 – 500 mm Có cả dòng khổ rộng, tới khoảng 978 mm theo công bố của nhà sản xuất
Chiều cao sóng điển hình Cao, khoảng 55 – 75 mm Thấp hơn, khoảng 40 – 43 mm theo công bố của nhà sản xuất
Yêu cầu đội thi công Chuyên dụng, có kinh nghiệm với hệ viền mí Ít khắt khe hơn
Hướng ứng dụng mạnh Mái dốc rất thấp, yêu cầu chống dột cao nhất Mái diện tích lớn cần thi công nhanh, khẩu độ rộng

Cách chọn giữa hai hệ: nếu mái rất thoải, hoặc công trình đặt chống thấm lên ưu tiên số một, hoặc ở vùng mưa bão nhiều, seamlock là lựa chọn phù hợp. Nếu mái có độ dốc bình thường, diện tích rất lớn và tiến độ là yếu tố quyết định, hệ cài khóa thường hiệu quả hơn về tổng chi phí. Xem chi tiết hệ còn lại tại trang báo giá tôn Kliplock và Cliplock.

Đội thi công và các điểm cần nghiệm thu

Đây là hệ mái mà chất lượng cuối cùng phụ thuộc vào tay nghề nhiều hơn hẳn so với mái tôn bắt vít. Một bộ vật tư tốt bị thi công sai vẫn cho ra mái dột, còn mối viền hỏng thì gần như không sửa cục bộ được.

Về đội thi công, cần bảo đảm:

  • Có máy viền mí phù hợp với đúng biên dạng đang dùng, không mượn máy của biên dạng khác.
  • Có kinh nghiệm thực tế với hệ seamlock, không phải đội quen làm mái bắt vít chuyển sang.
  • Nắm được quy trình xử lý các chi tiết khó: đầu hồi, diềm mái, chỗ giao mái, vị trí xuyên mái cho ống thông gió và cửa trời.
  • Có phương án an toàn cho việc cán tấm dài tại công trường và đưa tấm lên mái mà không làm gãy sóng.

Các điểm nên đưa vào biên bản nghiệm thu:

  • Đai kẹp được bắt đúng vị trí trên xà gồ, đúng số lượng theo thiết kế, đúng chủng loại vít.
  • Phần trượt của đai kẹp còn hành trình tự do, không bị kẹt cứng do lắp sai.
  • Mối viền chạy đều suốt chiều dài, không có đoạn bị hở, bị xoắn hay bị cán bẹt quá mức.
  • Tấm đặt thẳng hàng, khoảng cách giữa các đường sóng đồng đều trên toàn mái.
  • Các chi tiết xuyên mái được xử lý bằng phụ kiện chuyên dụng, không khoan bừa và bơm keo.
  • Không có vụn kim loại, mạt khoan còn sót trên mặt mái – chúng sẽ rỉ và ăn vào lớp mạ.
  • Thử nước cho các khu vực trọng yếu trước khi bàn giao, đặc biệt ở vùng dốc thấp nhất.

Hệ khung đỡ cũng phải được kiểm tra trước khi lắp mái: cao độ các xà gồ phải đồng đều, vì mái không vít không có khả năng “kéo ép” tấm xuống để bù sai lệch như mái bắt vít. Xem quy cách xà gồ Z thường dùng cho nhịp lớn. Phần thu nước nên tính toán đồng bộ ngay từ thiết kế – tham khảo máng xối tôn và phụ kiện máng xối.

Ứng dụng của hệ mái không vít

  • Nhà xưởng và nhà kho quy mô lớn: mái rộng, thường thiết kế dốc thấp để giảm chiều cao công trình; một lần dột là ảnh hưởng tới hàng hóa và dây chuyền bên dưới.
  • Nhà ga, bến xe, công trình giao thông: mái nhịp lớn, yêu cầu tuổi thọ dài và hạn chế tối đa việc bảo trì trên cao.
  • Trung tâm thương mại, sân thể thao có mái che: mái diện tích lớn, thường có hình học phức tạp, nơi mọi điểm rò rỉ đều gây phiền toái trực tiếp cho người sử dụng.
  • Công trình ven biển và vùng bão: ngoài chống dột, khả năng kháng lực hút gió của mái viền liên tục là ưu thế đáng kể.
  • Kho lạnh và nhà máy thực phẩm: nơi yêu cầu vệ sinh và kín khít cao, thường kết hợp với lớp cách nhiệt phía dưới – xem thêm nhóm tôn cách nhiệt.

Với công trình dân dụng thông thường, hệ này ít khi được chọn vì chi phí và yêu cầu thi công không tương xứng với quy mô. Nhà ở và nhà xưởng nhỏ nên cân nhắc các biên dạng cán sóng phổ thông; tham khảo tôn 5 sóng cho mái nhịp vừa hoặc nhóm tôn sóng vuông nói chung.

Đặt mua tôn seamlock tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel cung cấp tôn lợp và vật liệu tôn xây dựng cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Với hệ mái seamlock, do đây là giải pháp đồng bộ chứ không phải một món hàng rời, quy trình làm việc như sau: bạn gửi thông tin công trình gồm diện tích mái, độ dốc thiết kế, khẩu độ giữa các gối đỡ, chiều dài mái theo phương dốc, biên dạng mong muốn nếu đã xác định, và địa điểm; chúng tôi trao đổi để chốt biên dạng, độ dày và loại tôn nền phù hợp; báo giá theo đúng phạm vi đã thống nhất, tách rõ phần vật tư và phần gia công; xác nhận quy cách cùng tiến độ; triển khai cung ứng và giao hàng tận công trình; nghiệm thu theo các điểm đã nêu ở mục trên; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi bạn yêu cầu.

Nếu công trình của bạn đang ở giai đoạn thiết kế, nên trao đổi sớm về biên dạng và độ dốc, vì hai thông số này ràng buộc lẫn nhau và ảnh hưởng tới cả kết cấu khung. Nếu bạn đang cần sửa chữa hoặc mở rộng một mái seamlock hiện hữu, hãy gửi ảnh chụp mặt cắt sóng cùng ảnh đai kẹp để xác định đúng biên dạng gốc. Gửi hồ sơ qua trang liên hệ hoặc tham khảo thêm các dòng tôn khác tại báo giá tôn cán sóng.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn seamlock

Tôn seamlock và tôn seam lock có phải là một không?

Có, đây chỉ là hai cách viết của cùng một tên. Thị trường Việt Nam viết liền hoặc tách rời đều được hiểu là hệ mái standing seam liên kết bằng đai kẹp và viền mí. Tên gọi kèm theo con số như 470, 485, 500 hay 1040 dùng để chỉ khổ hữu dụng của biên dạng, và đó mới là thông tin cần nêu rõ khi đặt hàng.

Mái seamlock thực sự không có con vít nào sao?

Không có vít xuyên qua bề mặt tấm tôn – đó là điểm cốt lõi. Vít vẫn tồn tại, nhưng nằm ở đai kẹp bắt xuống xà gồ, hoàn toàn nằm dưới tấm và không tiếp xúc với nước mưa. Một số vị trí biên như diềm mái hay chi tiết đặc thù vẫn có thể cần liên kết cơ khí, và đó là những chỗ cần xử lý chống thấm cẩn thận nhất.

Mái seamlock có tháo ra thay tấm được không?

Rất khó và không phải thao tác thông thường. Mối viền mí là liên kết một chiều: máy viền cuốn kim loại lại chứ không có chế độ mở ra. Muốn thay một tấm giữa mái thường phải cắt bỏ tấm hỏng và xử lý lại đoạn viền, đòi hỏi đội chuyên dụng. Đây là điểm đánh đổi so với hệ cài khóa, vốn tháo lắp dễ hơn.

Seamlock hay Kliplock tốt hơn cho nhà xưởng?

Không có loại nào tốt hơn tuyệt đối. Nếu mái rất thoải, nằm ở vùng mưa bão, hoặc bên dưới là hàng hóa không được phép ướt, seamlock là lựa chọn an toàn hơn về chống dột. Nếu mái có độ dốc bình thường, diện tích cực lớn và tiến độ gấp, hệ cài khóa cho tốc độ thi công nhanh hơn và thường tối ưu hơn về tổng chi phí.

Cán tấm tại công trường có bắt buộc không?

Không bắt buộc, nhưng đó là lý do chính khiến hệ này cho được tấm rất dài. Nếu mái ngắn và tấm chở tới được bằng xe thì cán tại nhà máy vẫn dùng tốt. Khi mái dài vượt khả năng vận chuyển, cán tại chỗ giúp loại bỏ mối nối ngang – vốn là nhóm rủi ro dột còn lại sau khi đã bỏ vít xuyên tôn.

Giá tôn seamlock tính thế nào cho đúng?

Phải quy về mét vuông mái chứ không so giá mét dài với tôn cán sóng thông thường, vì khổ hữu dụng của seamlock chỉ khoảng nửa mét. Ngoài ra tổng chi phí còn gồm đai kẹp, phụ kiện đồng bộ, công cán tại chỗ nếu có và công viền mí. Khi lấy báo giá, hãy yêu cầu tách rõ từng phần để so sánh giữa các nhà cung cấp cho công bằng.

Đánh giá