Tôn 6 sóng: biên dạng trung gian cho mái và vách nhà xưởng
Tôn 6 sóng là biên dạng nằm giữa hai lựa chọn quen thuộc của nhà xưởng: sóng cao thưa của loại 5 sóng và sóng vừa dày hơn của loại 7 sóng. Chính vị trí trung gian đó khiến tôn 6 sóng được nhiều đơn vị thi công dùng chung cho cả mái và vách bao che trong một công trình, giúp thống nhất biên dạng và giảm rắc rối vật tư. Trang này phân tích quy cách thực tế, khi nào nên chọn tôn lợp 6 sóng thay cho 5 sóng, khả năng chịu tải gió, việc đi lại trên mái khi bảo trì và bảng giá tham khảo theo độ dày.
- Vị trí trong họ sóng vuông: biên dạng trung gian – sóng thấp hơn và dày hơn loại 5 sóng, cao hơn và thưa hơn nhóm 9 – 11 sóng.
- Khổ phổ biến: khổ phủ bì khoảng 1.065 – 1.070 mm, khổ hữu dụng khoảng 1.000 mm.
- Chiều cao sóng: thường khoảng 22 – 28 mm; bước sóng khoảng 180 – 220 mm – thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.
- Độ dày tôn nền thông dụng: 0,30 – 0,50 mm; một số dây chuyền cán được cả dải mỏng hơn cho vách.
- Thế mạnh: dùng được cho cả mái và vách, mặt tấm phẳng hơn nên bắt vít vách gọn và nhìn đỡ thô.
- Giá: tính theo mét dài khổ 1,07 m, phụ thuộc loại tôn nền, độ dày và khối lượng đặt hàng.

Tôn 6 sóng là gì và nó nằm ở đâu trong họ sóng vuông
Tôn 6 sóng là tấm tôn cán sóng vuông, trên mỗi khổ thành phẩm có 6 sóng chính chạy dọc tấm. Vật liệu đầu vào vẫn là tôn cuộn mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm hoặc mạ màu, đưa qua dây chuyền con lăn tạo hình. Điều đáng nói không nằm ở con số 6 mà ở hệ quả hình học của nó.
Khi chia cùng một khổ tấm cho 6 sóng thay vì 5 sóng, bước sóng hẹp lại. Bước sóng hẹp thường kéo theo chiều cao sóng giảm một chút, vì con lăn phải tạo hình trên phần vật liệu ngắn hơn. Kết quả là một biên dạng có đặc tính trung gian:
- Rãnh thoát nước nhỏ hơn loại 5 sóng nhưng vẫn sâu hơn rõ rệt so với nhóm 9 – 11 sóng.
- Số gân tạo cứng nhiều hơn một so với loại 5 sóng, nên mặt tấm phẳng hơn, ít bị “gợn” ở lòng rãnh rộng.
- Mặt tấm nhìn đều mắt hơn khi làm vách, vì các sóng gần nhau hơn.
Đó là lý do tôn 6 sóng vuông hay xuất hiện ở nhà xưởng vừa, nhà kho, xưởng gia công, nhà để xe công nghiệp – những công trình mà chủ đầu tư muốn một biên dạng duy nhất chạy hết cả mái lẫn vách, thay vì mua hai loại tôn cho hai vị trí.
Quy cách tôn 6 sóng: các thông số cần xác nhận với nhà máy
Tôn cán sóng ở Việt Nam không có bộ kích thước biên dạng chuẩn hóa chung. Mỗi nhà máy đặt bộ con lăn theo thiết kế riêng, nên cùng tên gọi “6 sóng” vẫn cho ra bước sóng và chiều cao sóng khác nhau. Bảng dưới là dải thông số phổ biến trên thị trường, không phải con số tuyệt đối.
| Thông số | Khoảng giá trị phổ biến | Vì sao cần xác nhận |
|---|---|---|
| Khổ phôi tôn cuộn | 1.200 mm là thông dụng nhất | Quyết định khổ thành phẩm |
| Khổ phủ bì sau cán | khoảng 1.065 – 1.070 mm | Dùng khi xếp hàng lên xe, không dùng để tính mái |
| Khổ hữu dụng khi lợp | khoảng 1.000 mm | Con số duy nhất dùng để tính số tấm |
| Chiều cao sóng | khoảng 22 – 28 mm | Quyết định chiều dài vít và khả năng thoát nước |
| Bước sóng | khoảng 180 – 220 mm | Quyết định số vít trên mỗi hàng xà gồ |
| Độ dày tôn nền thông dụng | 0,30 – 0,50 mm | Ảnh hưởng trực tiếp tới giá và độ cứng |
| Chiều dài tấm | Cắt theo yêu cầu | Giới hạn bởi phương tiện vận chuyển và mặt bằng |
Ba lưu ý đi kèm bảng trên. Thứ nhất, hãy hỏi rõ khổ hữu dụng chứ đừng hỏi khổ tôn – nhiều trường hợp hai bên nói chuyện lệch nhau vì một bên nói khổ phủ bì, một bên hiểu là khổ phủ mái. Thứ hai, chiều cao sóng quyết định chiều dài vít: đặt vít trước khi biết chiều cao sóng là cách nhanh nhất để phải chạy ra cửa hàng đổi vít giữa buổi thi công. Thứ ba, nếu mái và vách cùng dùng tôn 6 sóng nhưng đặt ở hai thời điểm khác nhau, hãy ghi chú trên đơn hàng rằng cần đúng biên dạng của lô trước, nếu không phần giao giữa mái và vách sẽ khó khớp.
Bảng quy cách và giá tham khảo theo độ dày
Giá tôn cán sóng trên thị trường miền Nam quen tính theo mét dài trên khổ 1,07 m, phân theo loại tôn nền và độ dày. Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá tham khảo để bạn ước lượng ngân sách.
| Độ dày tôn nền | Cách gọi thị trường | Tôn lạnh (đ/m) | Tôn màu (đ/m) | Tôn kẽm (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 mm | 3 dem | 41.000 – 89.000 | 65.000 – 71.000 | 45.000 – 48.000 |
| 0,35 mm | 3,5 dem | 69.000 – 114.000 | 70.000 | Liên hệ |
| 0,40 mm | 4 dem | 57.000 – 125.000 | 85.000 | Liên hệ |
| 0,45 mm | 4,5 dem | 66.000 – 139.000 | 94.500 | Liên hệ |
| 0,50 mm | 5 dem | 76.000 – 155.000 | 104.000 – 109.000 | 74.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Vì sao khoảng giá rộng như vậy? Trong cùng một độ dày vẫn tồn tại nhiều cấp hàng: khối lượng lớp mạ khác nhau, mác thép nền khác nhau, thương hiệu khác nhau, và riêng tôn lạnh còn có phiên bản phủ màu hoặc dán thêm lớp cách nhiệt làm giá nhảy lên đáng kể. Khi lấy báo giá, hãy so sánh cùng độ dày tôn nền, cùng loại lớp mạ và cùng nhà máy – so hai con số khác gốc thì con số rẻ hơn không có nhiều ý nghĩa. Tham khảo thêm báo giá tôn mạ kẽm và báo giá tôn lạnh để hiểu chênh lệch giữa các nhóm tôn nền.
Khi nào nên chọn tôn 6 sóng thay cho tôn 5 sóng
Đây là câu hỏi thực tế nhất khi lập dự toán. Vài tình huống nên nghiêng về biên dạng 6 sóng:
- Khi công trình cần thống nhất một biên dạng cho cả mái và vách. Sóng của loại 5 sóng khá cao và thưa, dùng làm vách nhìn thô và tốn phụ kiện chặn khe sóng lớn. Biên dạng 6 sóng gọn hơn, mặt vách nhìn đều hơn mà vẫn đủ cứng.
- Khi mái có độ dốc đủ tốt. Nếu mái không phải loại dốc rất thấp, ưu thế thoát nước vượt trội của rãnh sâu không còn quá quan trọng, và biên dạng trung gian đã đáp ứng tốt.
- Khi mái cần đi lại bảo trì thường xuyên. Sóng gần nhau hơn nghĩa là khoảng vượt tự do của phần tôn giữa hai sóng ngắn hơn, mặt tấm ít bị “hẫng” dưới chân người thợ. Đây là nhận định định tính, không thay thế cho việc bố trí lối đi an toàn trên mái.
- Khi kho hàng sẵn có biên dạng 6 sóng và tiến độ gấp. Với công trình phụ trợ, việc lấy đúng hàng có sẵn đôi khi có giá trị hơn việc chọn biên dạng lý tưởng.
Ngược lại, nên quay lại tôn 5 sóng khi mái xưởng rất rộng, độ dốc thấp, lượng nước đổ về máng xối lớn, hoặc khi thiết kế muốn giãn khoảng cách xà gồ tối đa để tiết kiệm kết cấu. Xem chi tiết ở trang tôn 5 sóng. Nếu bạn còn phân vân giữa nhiều biên dạng, trang tổng quan tôn sóng vuông có bảng so sánh đầy đủ cả họ.
Chọn độ dày theo vị trí sử dụng
Với biên dạng dùng chung cho mái và vách, cách chọn độ dày nên tách theo vị trí thay vì chọn một mức cho cả công trình:
- Vách bao che: 0,30 – 0,40 mm thường là đủ. Vách không chịu tải đứng, chủ yếu chịu tải gió ngang và yêu cầu thẩm mỹ. Chọn dày hơn mức cần thiết cho vách là khoản chi không tạo thêm giá trị.
- Mái nhà kho, xưởng nhỏ, mái phụ: 0,40 mm là mức phổ thông, cân bằng chi phí và độ cứng.
- Mái nhà xưởng tiêu chuẩn: 0,45 mm là lựa chọn được dùng nhiều nhất, nhất là khi khoảng cách xà gồ đã giãn rộng.
- Mái xưởng khẩu độ lớn, vùng gió mạnh, khu vực ven biển, mái có bảo trì thiết bị thường xuyên: nên dùng 0,50 mm.
Một cách kiểm soát chi phí hiệu quả: giữ nguyên độ dày cho phần mái nhưng hạ một cấp cho phần vách, đồng thời vẫn dùng chung biên dạng 6 sóng. Bạn được lợi cả về giá lẫn về sự đồng nhất hình thức. Điều cần thống nhất trước là đang nói độ dày tôn nền hay độ dày sau mạ, vì hai cách ghi chênh nhau và dễ gây tranh cãi lúc nghiệm thu.
Khả năng chịu tải gió và việc đi lại trên mái khi bảo trì
Phần này chỉ nêu ở mức định tính. Mọi con số về tải trọng và khẩu độ đều phải lấy từ hồ sơ thiết kế kết cấu của công trình, dựa trên vùng gió, dạng địa hình, chiều cao nhà và biên dạng cụ thể của nhà máy cán.
Về tải gió. Với mái tôn, tình huống nguy hiểm không phải là gió đè xuống mà là gió hút lên. Lực hút tập trung mạnh nhất ở mép mái, góc mái và dải sát đầu hồi. Tại đó, tấm tôn có xu hướng bị kéo tuột qua đầu vít. Ba yếu tố cùng quyết định kết quả: độ dày tôn, mật độ vít và độ cứng của biên dạng. Tôn 6 sóng có số điểm liên kết trên mỗi mét bề rộng nhiều hơn so với loại 5 sóng vì sóng gần nhau hơn – điều này có lợi cho việc phân bố lực hút. Nhưng lợi thế ấy chỉ thành hiện thực khi thợ thực sự bắn đủ vít ở vùng biên, không phải chỉ bắn thưa như vùng giữa mái.
Về việc đi lại trên mái. Tấm tôn mỏng không được thiết kế để làm sàn công tác. Khi bảo trì, nguyên tắc chung là:
- Đặt chân lên vị trí ngay trên xà gồ, không bước vào khoảng vượt giữa hai xà gồ.
- Bước vào lòng rãnh, tránh giẫm lên đỉnh sóng vì đỉnh sóng dễ bị móp, làm hỏng chỗ bắt vít.
- Dùng ván kê trải ngang nhiều sóng để phân tán tải khi phải di chuyển nhiều hoặc mang theo dụng cụ.
- Không đi lên mái tôn khi trời mưa hoặc mái còn ướt.
- Với mái đã dùng nhiều năm, phải giả định lớp mạ quanh chân vít và vùng đọng nước đã xuống cấp, cần kiểm tra trước khi bước lên.
Nếu biết trước mái sẽ có nhiều hoạt động bảo trì – ví dụ mái có đặt quạt hút, đường ống, máng kỹ thuật – nên nâng độ dày tôn lên mức 0,50 mm và yêu cầu thiết kế bố trí lối đi riêng, thay vì trông chờ vào độ cứng của tấm tôn.
Ví dụ ước lượng vật tư khi đổi từ 5 sóng sang 6 sóng
Giả sử một mái nhà kho có bề rộng phủ tôn 18 m và chiều dài dốc mái 9 m, lợp bằng tấm liền không nối ngang.
- Số tấm theo bề rộng: khổ hữu dụng khoảng 1,0 m nên cần 18 : 1,0 = 18 tấm cho mỗi mái dốc. Con số này giống nhau với cả biên dạng 5 sóng lẫn 6 sóng, vì hai loại thường có cùng khổ hữu dụng khoảng 1,0 m.
- Tổng mét dài đặt hàng: 18 tấm × 9 m = 162 m dài cho mỗi mái dốc. Đây chính là đơn vị để nhân với đơn giá đ/m trong bảng giá phía trên.
- Khác biệt nằm ở số điểm liên kết. Với bước sóng khoảng 200 – 250 mm của loại 5 sóng, mỗi mét bề rộng có 4 – 5 đỉnh sóng. Với bước sóng khoảng 180 – 220 mm của loại 6 sóng, mỗi mét bề rộng có khoảng 5 – 6 đỉnh sóng. Nếu quy ước bắn vít cách một đỉnh sóng ở vùng giữa mái, số vít trên mỗi mét dài xà gồ tăng thêm khoảng nửa con tới một con khi chuyển sang 6 sóng.
- Quy ra tổng vít: lấy số vít trên mỗi mét dài xà gồ nhân với tổng chiều dài tất cả các hàng xà gồ nằm dưới mái, rồi cộng thêm phần bắn dày ở hàng biên, hàng mép và mí chồng dọc, cuối cùng cộng dự phòng hao hụt.
Kết luận từ ví dụ: chi phí tấm tôn gần như không đổi khi đổi biên dạng, chênh lệch thực tế nằm ở số vít và ở khoảng cách xà gồ mà thiết kế cho phép. Vì vậy khi so sánh hai phương án, hãy so tổng chi phí mái gồm tôn, vít và xà gồ Z hoặc xà gồ C, chứ đừng chỉ so đơn giá một mét tôn.
Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu tôn 6 sóng
- Đếm sóng và đo bước sóng trên tấm thật. Nghe thì hiển nhiên nhưng đây là bước hay bị bỏ qua. Đo khoảng cách giữa tâm hai đỉnh sóng liền kề ở cả hai đầu tấm để chắc máy cán không bị trôi.
- Đo khổ hữu dụng bằng cách chồng thử hai tấm. Ghép một sóng rồi đo bề rộng phủ thực tế. Đây là con số bạn dùng để tính vật tư, chính xác hơn mọi thông số ghi trên giấy.
- Kiểm tra độ dày bằng panme tại lòng rãnh phẳng, đo nhiều điểm trên nhiều tấm. Đối chiếu thêm bằng cách cân tổng khối lượng thực nhận so với khối lượng lý thuyết.
- Soi bề mặt: lớp sơn đều màu, không loang, không bong tróc ở đỉnh sóng – nơi con lăn tì mạnh nhất khi tạo hình. Mép cắt phải gọn, không răng cưa, không gỉ chớm.
- Kiểm tra độ thẳng tấm. Đặt tấm trên mặt phẳng, nếu tấm cong vặn theo chiều dài thì khi lên mái sẽ hở mí và khó bắt vít thẳng hàng.
- Chứng từ: hóa đơn, phiếu giao hàng ghi đúng quy cách và chiều dài từng loại tấm, chứng chỉ chất lượng CO/CQ theo lô hàng nếu hồ sơ nghiệm thu yêu cầu.
- Bảo quản tại công trình: kê cao, tạo độ nghiêng thoát nước, che bạt. Nước mao dẫn nằm giữa các tấm xếp chồng làm ố lớp mạ rất nhanh, kể cả với hàng mới xuất kho.
Đừng quên nhóm phụ kiện quyết định khả năng kín nước của mái: tôn úp nóc, tấm chắn khe sóng ở đầu hồi và chân mái, keo trám mí chồng, ron vít, cùng hệ máng xối tôn. Với nhà xưởng cần giảm nóng và giảm ồn cho khu vực làm việc, có thể cân nhắc phương án tôn PU cách nhiệt cho phần mái.
Đặt hàng tôn 6 sóng tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp tôn cán sóng cho nhà xưởng, nhà kho và công trình dân dụng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Cách làm việc: bạn gửi quy cách và khối lượng, chúng tôi tư vấn biên dạng và độ dày phù hợp, báo giá theo đúng khối lượng và địa điểm giao, xác nhận đơn hàng, giao tận công trình, cùng kiểm đếm và nghiệm thu tại chỗ, cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu.
Để nhận báo giá sát nhất, bạn gửi kèm: loại tôn nền, độ dày cho mái và độ dày cho vách nếu khác nhau, bảng kê chiều dài cắt cùng số lượng tấm từng loại, màu sơn nếu chọn tôn màu, và địa chỉ giao hàng. Chưa có bảng kê cũng không sao – gửi kích thước mái, kích thước vách và độ dốc, chúng tôi bóc tách giúp. Xem thêm tại báo giá tôn cán sóng hoặc gửi thông tin qua trang liên hệ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về tôn 6 sóng
Tôn 6 sóng có phổ biến bằng 5 sóng và 9 sóng không?
Ít phổ biến hơn. Thị trường miền Nam quen nhất với loại 5 sóng cho mái công nghiệp và nhóm 9 – 11 sóng cho dân dụng, nên hàng 6 sóng thường phải đặt cán theo đơn thay vì có sẵn kho. Vì vậy khi dùng biên dạng này, bạn nên đặt trọn khối lượng một lần và cộng thêm phần dự phòng, tránh phải bổ sung nhỏ lẻ về sau.
Tôn 6 sóng dùng làm vách có cần độ dày bằng phần mái không?
Không cần. Vách không chịu tải đứng và không có người đi lại, chủ yếu chịu tải gió ngang. Thực tế nhiều công trình dùng 0,45 mm cho mái và 0,30 – 0,40 mm cho vách, vẫn giữ chung biên dạng 6 sóng để mặt ngoài đồng nhất. Cách này giảm chi phí đáng kể mà không ảnh hưởng tới chất lượng bao che.
Đi lại trên mái tôn 6 sóng khi bảo trì có an toàn không?
Tấm tôn không phải sàn công tác, dù là biên dạng nào. Nguyên tắc là bước đúng vị trí trên xà gồ, đặt chân vào lòng rãnh chứ không giẫm đỉnh sóng, dùng ván kê trải ngang nhiều sóng khi phải di chuyển nhiều, và tuyệt đối không lên mái khi mái ướt. Mái có bảo trì thường xuyên nên bố trí lối đi riêng ngay từ khâu thiết kế.
Tôn 6 sóng của hai nhà máy khác nhau có ghép được với nhau không?
Rủi ro cao là không. Bước sóng và chiều cao sóng do bộ con lăn của từng dây chuyền quyết định, chênh nhau vài milimet là mí chồng đã không khít, phải ép mạnh và dẫn tới vênh mái, hở nước. Nguyên tắc an toàn là đặt trọn một hạng mục từ cùng một nhà máy, cùng một đợt cán, và mang tấm mẫu đi đối chiếu nếu buộc phải mua thêm.
Giá tôn 6 sóng có cao hơn tôn 5 sóng không?
Phần lớn trường hợp chênh lệch không đáng kể, vì giá chủ yếu do loại tôn nền, độ dày, lớp mạ và thương hiệu quyết định chứ không do số sóng. Yếu tố có thể làm giá 6 sóng nhỉnh hơn là tính sẵn có: nếu phải cán theo đơn với khối lượng nhỏ, chi phí sản xuất trên mỗi mét sẽ cao hơn so với hàng cán đại trà.
Cần cung cấp gì để nhận báo giá tôn 6 sóng chính xác?
Bốn nhóm thông tin: loại tôn nền và màu sơn nếu có, độ dày cho từng vị trí mái và vách, bảng kê chiều dài cắt kèm số lượng tấm của từng chiều dài, và địa điểm giao hàng. Nếu chưa bóc tách được, chỉ cần gửi kích thước mái, kích thước vách và độ dốc mái, chúng tôi sẽ tính giúp khối lượng trước khi báo giá.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn cán sóng › Tôn 6 sóng
Các biên dạng tôn cán sóng khác
- Tôn sóng vuông
- Tôn 5 sóng
- Tôn 7 sóng
- Tôn 9 sóng
- Tôn 11 sóng
- Tôn 13 sóng
- Tôn sóng tròn
- Tôn seamlock
- Tôn kliplock
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn cách nhiệt · Tôn úp nóc

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

