Giá xà bần: mua xà bần san lấp, thu gom xà bần và cách thi công lớp xà bần
Giá xà bần là câu hỏi của hai nhóm người: người cần mua xà bần để san lấp, nâng nền tiết kiệm, và người vừa phá dỡ, sửa nhà cần thu gom, chở đổ xà bần đúng nơi quy định. Trang này phục vụ cả hai: xà bần gồm những gì, loại nào dùng được cho nền, khi nào không nên san lấp bằng xà bần, cách rải và đầm để nền không lún, đơn vị tính theo khối hay theo xe, khoảng giá tham khảo, so sánh với cát san lấp và đá 0x4, cùng nguyên tắc pháp lý khi đổ thải. Cường Phát Steel báo giá vật liệu san lấp theo khối lượng và địa điểm giao.
- Xà bần là phế thải rắn từ phá dỡ, sửa chữa công trình: gạch vỡ, vữa, bê tông vụn, đôi khi lẫn đất, gỗ, nhựa, sắt vụn.
- Chỉ xà bần sạch (gạch, vữa, bê tông, ít tạp chất) hoặc xà bần đã nghiền sàng mới nên dùng san lấp; xà bần lẫn rác hữu cơ, gỗ, nhựa gây lún về sau.
- Đơn vị tính phổ biến: đ/m³ (khối) hoặc đ/xe theo dung tích thùng; “1 xe” chỉ có nghĩa khi nói rõ xe mấy khối.
- Giá xà bần thấp hơn nhiều so với cát san lấp và đá 0x4 nhưng phần lớn chi phí thực ra là cước xe và công bốc xúc.
- Thi công đúng: loại bỏ tạp chất, rải từng lớp mỏng, đầm kỹ, phủ cát hoặc đá mi lên trên, rải đá 0x4 nếu nền chịu tải.
- Đổ thải xà bần phải đúng nơi quy định của địa phương theo Luật Bảo vệ môi trường; đổ trộm bị xử phạt.
Xà bần là gì và từ đâu ra
Xà bần là cách gọi quen thuộc ở miền Nam cho phần phế thải rắn sinh ra khi phá dỡ, đục sửa hoặc cải tạo công trình: gạch vỡ, mảng vữa trát, bê tông vụn, gạch men bong tróc, đá dăm cũ, đôi khi lẫn đất đào, gỗ cốp pha, ống nhựa, sắt thép vụn. Ở miền Bắc, cùng loại vật liệu này thường được gọi là phế thải xây dựng; trong văn bản pháp luật, nó thuộc nhóm chất thải rắn xây dựng. Bản chất của xà bần là những vật liệu vô cơ đã cứng, không phân hủy, nên nếu được phân loại tốt, nó trở thành vật liệu san lấp có giá trị thay vì rác phải đem đi xử lý.
Nguồn xà bần trên thị trường chủ yếu đến từ ba nơi: công trình phá dỡ nhà cũ để xây mới, các đợt sửa chữa, đục nền, tháo gạch ở nhà dân và cửa hàng, và các dự án cải tạo hạ tầng. Đơn vị phá dỡ hoặc vựa vật liệu gom xà bần về bãi, tách sắt thép bán phế liệu, loại bớt rác, rồi bán xà bần cho người có nhu cầu san lấp. Vì là phụ phẩm, giá xà bần tại bãi rất thấp; điều bạn thực sự trả tiền là công phân loại, bốc xúc và cước vận chuyển đến công trình.
Phân loại xà bần theo mức độ sạch và cách xử lý
Không phải xà bần nào cũng san lấp được. Trước khi hỏi giá, hãy xác định bạn đang nói về loại nào trong ba nhóm dưới đây, vì giá và cách dùng khác nhau hoàn toàn.
| Nhóm xà bần | Thành phần điển hình | Dùng cho | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Xà bần sạch (gạch, vữa, bê tông) | Gạch vỡ, mảng vữa, bê tông vụn, gạch men; tạp chất (đất, rác, gỗ, nhựa) ở mức thấp, nhiều nơi bán quy ước dưới 15% | San lấp nền nhà, sân, đường tạm, lấp hố, tôn nền kho bãi | Kích thước cục lớn nhất cần khống chế để đầm được; sắt thép vụn phải tách ra trước |
| Xà bần lẫn đất, xà bần xô bồ | Gạch vữa trộn lẫn đất đào, bùn, rễ cây, rác sinh hoạt, bao bì | Chỉ nên lấp những khu vực không chịu tải, không xây dựng ngay | Đất sét và rác hữu cơ phân hủy, co ngót gây lún không đều; giá rẻ nhưng tốn công xử lý |
| Xà bần đã nghiền, sàng (cốt liệu tái chế) | Bê tông, gạch được nghiền qua máy thành hạt tương đối đều, đã sàng bỏ bột và rác | Lớp nền đường tạm, nền bãi, lớp đệm thay một phần đá 0x4 ở hạng mục tải nhẹ | Chất lượng ổn định hơn nhiều, giá cao hơn xà bần thô; nguồn cung chưa phổ biến |
Trong thực tế mua bán, “xà bần sạch” là nhóm phổ biến nhất và cũng là nhóm bạn nên yêu cầu khi san lấp nền nhà. Nếu người bán không cam kết được tỷ lệ tạp chất, hãy đến bãi xem hàng hoặc yêu cầu ảnh chụp đống xà bần trước khi chốt xe.
Bảng giá xà bần san lấp tham khảo và đơn vị tính
Giá xà bần san lấp được tính theo hai cách. Cách thứ nhất là theo mét khối (khối), đo trong lòng thùng xe khi hàng còn trên xe. Cách thứ hai là theo xe, tức trọn một chuyến xe với dung tích thùng đã biết: xe ba gác chở khoảng dưới 1 m³, xe tải nhỏ 2–3,5 m³, xe ben 5–7 m³, 10 m³ hay 15 m³ tùy loại. Vì vậy câu hỏi “giá 1 xe xà bần bao nhiêu” chỉ có câu trả lời khi bạn nói rõ xe mấy khối và giao ở đâu. Hầu hết bảng giá trên thị trường niêm yết cho xà bần sạch giao trong nội thành TP.HCM; các loại khác thường báo giá theo từng chuyến.
| Loại xà bần | Đơn vị | Giá tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xà bần sạch (gạch, vữa, bê tông vụn), tạp chất thấp | đ/m³, giao trong TP.HCM | 85.000 – 300.000 | Mức thấp thường kèm điều kiện lấy đủ xe lớn, giao gần bãi; mức cao khi giao xa, xe nhỏ, hàng tuyển kỹ |
| Xà bần lẫn đất, xà bần xô bồ | đ/m³ hoặc đ/xe | Liên hệ | Thường thỏa thuận theo chuyến, tùy nguồn có sẵn gần công trình |
| Xà bần đã nghiền, sàng (cốt liệu tái chế) | đ/m³ | Liên hệ | Nguồn cung không đều, báo giá theo lô |
| Xà bần sạch bán trọn xe 5 m³, 10 m³, 15 m³ | đ/xe | Liên hệ | Tính bằng đơn giá m³ nhân dung tích thùng thực đo, cộng phụ phí nếu đường vào khó |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Ví dụ cách quy ra giá một xe: nếu hai bên thống nhất đơn giá 100.000 đ/m³ và thùng xe đo được 5 m³ vật liệu, tiền một xe là 500.000 đ; xe 10 m³ là 1.000.000 đ. Khi so sánh báo giá giữa các nơi, luôn hỏi rõ giá đó đã gồm cước xe vào tận công trình hay chưa, vì với xà bần, cước xe thường chiếm phần lớn giá thành.
Yếu tố quyết định giá xà bần
- Độ sạch: xà bần tuyển chọn, ít tạp chất luôn cao hơn xà bần xô bồ; xà bần nghiền sàng cao hơn nữa.
- Cự ly từ bãi hoặc từ công trình phá dỡ đến nơi san lấp: đây là yếu tố lớn nhất; nguồn xà bần cách vài km giá khác hẳn nguồn phải chở xuyên thành phố.
- Loại xe và đường vào: công trình trong hẻm chỉ vào được xe nhỏ, số chuyến tăng, giá theo khối tăng theo.
- Khối lượng và tiến độ: lấy vài trăm khối trong vài ngày dễ có giá tốt hơn lấy lẻ vài khối; ngược lại, nhận ngay khi có công trình phá dỡ gần đó đôi khi được giá rất thấp.
- Thời điểm: mùa xây dựng cao điểm nguồn xà bần dồi dào nhưng xe khan hiếm; mùa mưa ít nguồn hơn.
- Có kèm dịch vụ san ủi hay không: giá vật liệu thường chưa gồm máy san, đầm; hạng mục này tính riêng theo ca máy.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: địa chỉ công trình, diện tích và chiều cao cần nâng nền, loại xe vào được, mốc thời gian nhận hàng và yêu cầu về độ sạch. Bạn cũng có thể đối chiếu với bảng báo giá vật liệu xây dựng của Cường Phát Steel để tính tổng chi phí phần nền gồm cả cát, đá phủ mặt.
Khi nào nên và không nên san lấp bằng xà bần
Nên dùng xà bần khi
- Cần nâng nền, lấp hố, lấp ao nhỏ hoặc tôn cao sân vườn, kho bãi với khối lượng lớn và ngân sách hạn chế.
- Nền sau khi lấp không chịu tải trực tiếp, hoặc chịu tải nhẹ và sẽ được phủ lớp cát, đá mi rồi đá 0x4 hoặc sàn bê tông có cốt thép phía trên.
- Khu đất trũng, thoát nước kém: xà bần gạch bê tông không ngậm nước như cát mịn, ít bị rửa trôi, giữ được cao độ.
- Làm đường tạm, đường công vụ vào công trình trong mùa mưa.
- Có nguồn xà bần sạch ngay gần công trình, cước xe thấp.
Không nên dùng xà bần khi
- Nền phải đạt độ chặt kiểm soát và nghiệm thu bằng thí nghiệm (nền nhà xưởng có xe nâng, móng băng, nền đường có thiết kế): xà bần thô có cỡ hạt ngẫu nhiên, không thể lu đến một độ chặt xác định, dễ lún không đều theo thời gian.
- Xà bần lẫn rác hữu cơ, gỗ, giấy, nhựa, bao bì: các thành phần này mục hoặc bẹp dần, để lại lỗ rỗng, nền sụt sau vài mùa mưa, gạch lát nứt, tường bao nứt.
- Xà bần lẫn nhiều đất sét, bùn: trương nở khi ướt, co lại khi khô, khó đầm chặt.
- Xà bần lẫn tấm thạch cao vụn: thạch cao mềm và tan dần khi ngậm nước.
- Khu vực có đường ống cấp thoát nước, cáp ngầm chưa được bảo vệ: cục bê tông cạnh sắc có thể làm vỡ ống khi đầm.
- Nền sát tường nhà cũ hoặc tường rào yếu: khối xà bần đầm mạnh tạo áp lực ngang lên tường.
- Nền sẽ trồng cây, làm vườn: xà bần vữa xi măng làm đất kiềm, rễ cây khó phát triển.
Nguyên tắc chung: xà bần hợp với phần lấp sâu, khối lượng lớn, không chịu tải trực tiếp; phần trên cùng và các vị trí chịu lực nên dùng vật liệu có kiểm soát như cát san lấp hoặc đá 0x4.
Cách thi công lớp xà bần để nền không lún
Xà bần là vật liệu rẻ, nhưng nếu đổ một lần thật dày rồi san phẳng, nền gần như chắc chắn sẽ lún không đều. Các nguyên tắc dưới đây là kinh nghiệm thi công phổ biến; công trình có thiết kế phải làm theo chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ.
- Chuẩn bị mặt bằng: dọn lớp đất hữu cơ, cỏ, rác; đánh dấu và bảo vệ ống ngầm; tạo hướng thoát nước để nước không đọng dưới lớp xà bần.
- Phân loại lại tại chỗ: nhặt gỗ, nhựa, giấy, bao bì, sắt vụn lẫn trong xà bần. Sắt thép tách ra có thể bán cho đơn vị thu mua phế liệu để bù chi phí.
- Đập nhỏ cục lớn: khối bê tông, tảng vữa quá to phải đập nhỏ; kinh nghiệm chung là cỡ cục lớn nhất không nên vượt quá khoảng hai phần ba chiều dày lớp rải, nếu không cục to sẽ tạo vòm rỗng bên dưới.
- Rải từng lớp mỏng: mỗi lớp rải và đầm dày khoảng 20–30 cm tùy thiết bị đầm; dùng đầm cóc, đầm bàn cho nhà dân, xe lu cho sân bãi. Đầm đến khi không còn thấy vật liệu chuyển dịch dưới máy mới rải lớp tiếp theo.
- Chèn kẽ hở: xà bần có nhiều lỗ rỗng giữa các cục, nên sau mỗi lớp có thể rải một ít cát hoặc đá mi rồi tưới nước cho cát chảy xuống lấp kẽ, đầm lại.
- Lớp phủ mặt: trên cùng rải lớp cát san lấp hoặc đá mi dày khoảng 5–10 cm để tạo mặt phẳng; nếu nền chịu tải xe hoặc đổ sàn bê tông, rải thêm lớp đá 0x4 dày 15–20 cm và lu chặt.
- Thời gian ổn định: với nền lấp dày, nên để nền chịu mưa nắng một thời gian và bù phụ chỗ lún trước khi làm lớp hoàn thiện.
Nếu khối lượng lớn, việc thuê máy đào để trộn, san và xe lu để đầm thường rẻ hơn thuê nhân công đầm tay; bạn có thể tham khảo báo giá cho thuê xe cơ giới để dự trù ca máy cho hạng mục san lấp.
So sánh xà bần với cát san lấp và đá 0x4
| Tiêu chí | Xà bần sạch | Cát san lấp | Đá 0x4 |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Phế thải gạch, vữa, bê tông đã phân loại | Cát hạt mịn khai thác tự nhiên hoặc nạo vét | Đá dăm nghiền sàng cỡ 0–40 mm, cấp phối liên tục |
| Độ đồng đều | Thấp, cỡ hạt ngẫu nhiên | Cao | Cao, có tiêu chuẩn kiểm soát |
| Khả năng đầm chặt và kiểm soát độ chặt | Khó kiểm soát, không nghiệm thu bằng thí nghiệm được | Đầm được, có thể thí nghiệm độ chặt | Tốt nhất, lu đến độ chặt yêu cầu |
| Thoát nước, giữ cao độ khi ngập | Tốt, ít bị rửa trôi | Dễ bị nước cuốn nếu không chắn | Tốt |
| Nguy cơ lún về sau | Cao nếu lẫn tạp chất hoặc đổ dày không đầm | Thấp khi đầm đúng | Thấp nhất |
| Chịu tải trực tiếp | Không khuyến khích | Tải nhẹ | Chịu tải tốt, làm móng đường, nền xưởng |
| Mặt bằng giá theo m³ | Thấp nhất | Trung bình | Cao nhất trong ba loại |
| Vai trò hợp lý | Lấp sâu, khối lượng lớn | Lấp và tạo mặt phẳng, lớp đệm | Lớp trên cùng chịu tải |
Cách phối hợp tiết kiệm mà vẫn an toàn cho nhà dân: lấp xà bần sạch từng lớp cho phần sâu, phủ cát san lấp để tạo phẳng, rồi rải đá 0x4 lu chặt ở những chỗ có xe ra vào hoặc đổ sàn. Với hạng mục cần nghiệm thu độ chặt, bỏ hẳn xà bần và dùng cát hoặc đá theo thiết kế. Các loại cát, đá phủ mặt có trong danh mục cát đá xây dựng của Cường Phát Steel.
Thu gom xà bần và chở đổ: cách ước lượng, giá dịch vụ và lưu ý pháp lý
Nếu bạn ở phía ngược lại, vừa đục phá xong và cần dọn xà bần, việc đầu tiên là ước lượng khối lượng để chọn xe. Tính thể tích kết cấu bị phá dỡ (ví dụ tường gạch dày 10 cm, dài 10 m, cao 3 m là 3 m³ đặc), rồi nhân với hệ số nở rời, thường lấy khoảng 1,3–1,5 vì gạch vữa vỡ ra chiếm chỗ nhiều hơn khi còn liền khối; con số này chỉ là ước tính tham khảo. Cộng thêm phần gạch lát, vữa trát, đất đào nếu có. Từ đó bạn chọn xe ba gác cho vài khối trong hẻm nhỏ, xe tải 2–3,5 m³ cho sửa chữa nhà phố, hay xe ben 7–10 m³ cho phá dỡ cả căn.
Giá dịch vụ thu gom, chở đổ xà bần ngoài thị trường thường tính theo chuyến xe, đã gồm chi phí đổ tại bãi tiếp nhận nhưng thường chưa gồm công bốc xúc từ trong nhà ra xe. Bảng dưới đây là mức giá phổ biến để bạn dự trù.
| Loại xe thu gom, chở đổ xà bần | Đơn vị | Giá tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xe ba gác, xe tải nhỏ dưới 1 m³ | đ/chuyến, nội thành TP.HCM | 100.000 – 300.000 | Phù hợp hẻm nhỏ, sửa chữa lặt vặt |
| Xe tải 2,5 – 3,5 m³ | đ/chuyến, nội thành TP.HCM | 220.000 – 320.000 | Đục nền, tháo gạch một tầng nhà phố |
| Xe ben 7 – 10 m³ | đ/chuyến, nội thành TP.HCM | 380.000 – 580.000 | Phá dỡ nhà cấp 4, tháo dỡ mặt bằng |
| Xe ben lớn 19 – 22 m³ | đ/chuyến, nội thành TP.HCM | 620.000 – 720.000 | Phá dỡ cả căn, cần đường vào rộng |
| Trọn gói bốc xúc thủ công + chở đổ | đ/chuyến hoặc đ/m³ | Liên hệ | Phụ thuộc quãng đường khiêng, tầng cao, có thang máy hay không |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Về pháp lý, Luật Bảo vệ môi trường 2020 (Điều 64 về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng) quy định chất thải rắn từ thi công phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định; chất thải từ cải tạo, phá dỡ công trình của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị phải được thu gom và chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ở nông thôn chưa có hệ thống thu gom thì phải tái sử dụng hoặc đổ thải theo quy định của cấp tỉnh, không được đổ ra đường, sông ngòi, kênh rạch. Luật cũng khuyến khích tái sử dụng chất thải xây dựng, nên việc bán lại xà bần sạch để san lấp là hướng được ủng hộ. Điểm cần nhớ khi thuê xe chở xà bần: hỏi rõ xe sẽ đổ ở bãi nào, có tiếp nhận hợp pháp hay không, vì hành vi đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tăng theo khối lượng; chủ nguồn thải nên giữ chứng từ giao nhận để chứng minh đã chuyển giao đúng nơi. Với công trình lớn, hãy đưa việc quản lý chất thải rắn xây dựng vào hợp đồng phá dỡ.
Cường Phát Steel tập trung cung cấp vật liệu; nếu bạn cần tư vấn phương án dọn xà bần kết hợp san lấp bằng vật liệu mới, hãy liên hệ để được hướng dẫn phương án phù hợp.
Kinh nghiệm mua xà bần và kiểm tra tại công trình
- Xem hàng trước: yêu cầu ảnh hoặc đến bãi xem đống xà bần; nhìn màu sắc đồng nhất của gạch, vữa, bê tông là dấu hiệu hàng sạch; thấy túi ni lông, gỗ, xốp, rác sinh hoạt thì không nhận cho nền nhà.
- Kiểm tra ngay khi xe đến: lên xe nhìn lớp trên và chọc xuống lớp dưới, vì xà bần xấu hay được giấu dưới lớp sạch phủ mặt; hàng quá nhiều đất, bùn bết dính là xà bần lẫn đất, phải thương lượng lại giá hoặc trả xe.
- Đo khối: đo dài, rộng thùng và chiều cao trung bình của vật liệu trong thùng khi hàng còn trên xe; ghi số xe, giờ đến, khối đo được cho từng chuyến để đối chiếu khi thanh toán.
- Kích thước cục: cục bê tông lớn hơn 30–40 cm nên yêu cầu bên bán đập nhỏ hoặc tính phí xử lý riêng; các cục này gây rỗng nền nếu không đập.
- Tách sắt thép: thép vụn, đinh, lưới lẫn trong xà bần làm hỏng lốp máy và gây rỉ; tách riêng để bán phế liệu.
- Chứng từ: với công trình có chủ đầu tư, yêu cầu phiếu giao hàng ghi khối lượng từng chuyến, nguồn gốc xà bần và hóa đơn theo thỏa thuận; nếu xà bần lấy từ công trình phá dỡ, nên có xác nhận về nguồn.
- Thỏa thuận san ủi: nói rõ giá đã gồm máy san, đầm hay chưa để tránh phát sinh.
Đặt vật liệu san lấp tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp xà bần sạch, cát san lấp, đá 0x4 và các vật liệu thô khác cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam theo quy trình chung: tiếp nhận nhu cầu, tư vấn vật liệu và cách phối hợp các lớp san lấp phù hợp với mục đích sử dụng nền, báo giá theo khối lượng và địa điểm giao, xác nhận đơn hàng, giao tận công trình, hai bên kiểm tra và đo khối khi nhận, nghiệm thu và cung cấp chứng từ theo lô hàng khi khách yêu cầu. Điều kiện xe vào công trình, cách tính khối và thời gian giao được thống nhất trong báo giá; bạn có thể xem thêm chính sách vận chuyển trước khi đặt hàng. Nếu công trình cần cả gạch cho phần xây, tham khảo thêm nhóm gạch xây dựng để gom chung một đầu mối.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về giá xà bần
Xà bần bao nhiêu tiền 1 khối?
Giá xà bần sạch giao trong TP.HCM thường ở mức trên dưới một trăm nghìn đồng đến vài trăm nghìn đồng mỗi m³, tùy độ sạch, cự ly và loại xe. Xà bần lẫn đất rẻ hơn nhưng phải xử lý thêm, xà bần nghiền sàng đắt hơn. Hãy gửi địa chỉ, khối lượng và loại xe vào được để nhận báo giá theo đơn hàng thay vì dựa vào một con số chung.
Giá 1 xe xà bần được tính thế nào?
Tiền một xe bằng đơn giá theo m³ nhân với dung tích vật liệu thực đo trong thùng xe, hoặc thỏa thuận trọn chuyến theo loại xe. Xe ba gác, xe tải nhỏ, xe ben 5, 10, 15 m³ cho ra số tiền rất khác nhau, nên khi hỏi giá 1 xe xà bần phải nói rõ xe mấy khối, giao ở đâu và đường vào ra sao.
Mua xà bần san lấp có cần hóa đơn không?
Với nhà dân tự xây, nhiều người mua theo thỏa thuận và phiếu giao hàng. Với công trình có chủ đầu tư, nhà thầu cần hóa đơn và chứng từ nguồn gốc để đưa vào hồ sơ thanh toán. Hãy nêu yêu cầu này ngay khi hỏi giá vì giá có hóa đơn và không hóa đơn thường khác nhau.
Có nên đổ xà bần rồi đổ sàn bê tông ngay lên trên không?
Không nên. Lớp xà bần chưa được đầm từng lớp và chưa phủ cát, đá mi sẽ tiếp tục lún dưới sàn, gây nứt sàn và nền sụt. Cần rải mỏng, đầm kỹ, chèn kẽ bằng cát, phủ lớp cát hoặc đá mi tạo phẳng, và với sàn chịu tải nên có thêm lớp đá 0x4 lu chặt trước khi đổ bê tông.
Xà bần đã nghiền sàng có thay được đá 0x4 không?
Có thể thay một phần ở hạng mục tải nhẹ như nền bãi tạm, đường công vụ, lớp đệm dưới sân, vì cỡ hạt đã tương đối đều và sạch. Với lớp móng đường, nền nhà xưởng có nghiệm thu độ chặt theo TCVN 8859, vẫn phải dùng cấp phối đá dăm đúng tiêu chuẩn.
Cần thu gom xà bần sau sửa nhà thì làm thế nào cho đúng?
Ước lượng khối lượng, tách sắt thép và rác, chọn loại xe theo đường vào, và hỏi rõ đơn vị vận chuyển sẽ đổ ở bãi tiếp nhận nào. Theo Luật Bảo vệ môi trường, chất thải từ phá dỡ, cải tạo nhà ở đô thị phải được chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý theo quy định của địa phương; đổ ra đường, kênh rạch hoặc đất trống là vi phạm và bị xử phạt.
Bạn đang xem: Vật liệu xây dựng › Giá xà bần
Giá cát, đá, xà bần khác
Xi măng: Giá xi măng Hà Tiên · Giá xi măng Nghi Sơn · Giá xi măng Hạ Long · Giá xi măng Fico · Giá xi măng Thăng Long
Xem thêm: Cho thuê xe cơ giới · Sắt thép xây dựng

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

