Giá đá 0x4 (đá 04): phân loại, tiêu chuẩn cấp phối và cách tính khối lượng

Giá đá 04 (thường viết là đá 0x4, đá 0-4 hay đá 0*4) là con số nhà thầu và chủ nhà cần biết trước khi làm nền nhà xưởng, bãi xe, đường nội bộ hay lớp móng đường. Trang này giúp bạn hiểu đá 0x4 là gì, phân biệt đá cấp phối theo màu đá, theo mỏ và theo cách gọi loại 1, loại 2 ngoài thị trường; đối chiếu với tiêu chuẩn cấp phối đá dăm TCVN 8859; nắm mức giá tham khảo tại mỏ và giao tới công trình TP.HCM; tự tính số khối, số chuyến xe cho diện tích, chiều dày cụ thể trước khi gọi Cường Phát Steel nhận báo giá theo đơn hàng.

  • Đá 0x4 là hỗn hợp đá dăm nghiền sàng, cỡ hạt từ bột đá (0 mm) đến khoảng 40 mm, tự chèn chặt khi lu lèn, dùng làm lớp móng, lớp nền chịu tải.
  • Thị trường chia theo màu đá: xanh (thường gọi loại 1), xám (loại 2), đen (loại 3 hoặc dòng kinh tế); tại mỏ còn chia thêm theo hồ sơ cấp phối Dmax 37,5 mm và Dmax 25 mm.
  • Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 8859:2011 nay đã được thay thế bởi TCVN 8859:2023 về lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường.
  • Đơn vị tính phổ biến: đ/m³ khi giao tới công trình, đ/tấn khi mua tại mỏ qua trạm cân; tỷ trọng quy đổi khoảng 1,65–1,83 tấn/m³ tùy mỏ.
  • Khối lượng cần mua = diện tích × chiều dày sau lu lèn × hệ số lu lèn (tạm lấy 1,3) + hao hụt.
  • Giá thay đổi theo màu đá, mỏ, khối lượng, cự ly giao và thời điểm; bảng giá dưới đây là khoảng tham khảo, liên hệ 0967 483 714 để có giá theo đơn hàng.

Đá 0x4 là gì? Vì sao gọi là đá cấp phối

Đá 0x4 (đá 04) là sản phẩm của dây chuyền nghiền sàng đá xây dựng: đá nguyên khai sau nổ mìn được đưa vào máy nghiền, phần lọt qua sàng có mắt lớn nhất khoảng 40 mm được giữ nguyên, không tách bỏ hạt nhỏ. Kết quả là một hỗn hợp có đủ cỡ hạt, từ bột đá mịn, hạt cỡ đá mi, hạt cỡ đá 1×2, đến những viên cỡ 3–4 cm. Chữ “0” trong tên gọi chỉ cỡ hạt nhỏ nhất, chữ “4” chỉ cỡ hạt lớn nhất tính theo cm. Vì cách viết không thống nhất nên bạn sẽ gặp cả đá 0x4, đá 0-4, đá 0*4 hay đá 04 trong báo giá, tất cả đều là một loại vật liệu.

Điểm làm nên giá trị của đá 0x4 là nguyên lý cấp phối liên tục: hạt lớn tạo bộ khung chịu lực, hạt trung bình chèn vào kẽ hở giữa hạt lớn, bột đá lấp đầy kẽ hở còn lại. Khi được tưới ẩm đúng mức và lu lèn, hỗn hợp này nêm chặt vào nhau thành một lớp gần như liền khối, ít lún, thoát nước tốt hơn đất và phân bố tải trọng đều xuống nền bên dưới. Đây cũng là lý do đá 0x4 còn được gọi là đá cấp phối, đá dăm cấp phối hay cấp phối đá dăm (CPĐD).

Tiêu chuẩn quốc gia về vật liệu này là TCVN 8859. Nhiều hồ sơ thầu và báo giá vẫn dẫn số hiệu TCVN 8859:2011, tuy nhiên theo lời nói đầu của tiêu chuẩn mới, TCVN 8859:2023 “Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường – Thi công và nghiệm thu” đã thay thế bản 2011. Tiêu chuẩn định nghĩa cấp phối đá dăm là hỗn hợp đá có thành phần hạt tuân theo nguyên lý cấp phối liên tục, và chia theo cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax thành ba loại: CPĐD-37,5, CPĐD-25 và CPĐD-19. Đá 0x4 bán ngoài thị trường về bản chất tương ứng gần nhất với nhóm Dmax 37,5 mm; tại một số mỏ, dòng hàng này còn được ghi thẳng là “đá 0x4 (Dmax 37,5)”.

Quy cách và thông số kỹ thuật của đá 0x4

Với công trình nhà ở, sân bãi thông thường, người mua chủ yếu quan tâm đá có đúng cỡ, đủ bột đá để chèn và không lẫn đất. Với dự án đường, nhà xưởng có tư vấn giám sát, lô đá phải kèm hồ sơ thí nghiệm theo TCVN 8859. Bảng dưới đây tóm tắt các chỉ tiêu chính của tiêu chuẩn để bạn đối chiếu; giá ghi theo khoảng tham khảo và sẽ được làm rõ ở phần bảng giá.

Thông số Yêu cầu theo TCVN 8859:2023 Ý nghĩa khi mua hàng
Cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax 37,5 mm; 25 mm; 19 mm Đá 0x4 thương phẩm tương ứng nhóm Dmax 37,5, hợp với lớp móng dưới; Dmax 25 hợp lớp móng trên; Dmax 19 dùng bù vênh mặt đường cũ
Thành phần hạt CPĐD-37,5 (tỷ lệ lọt sàng) Sàng 50 mm: 100%; 37,5 mm: 95–100%; 19 mm: 58–78%; 9,5 mm: 39–59%; 4,75 mm: 24–39%; 2,36 mm: 15–30%; 0,425 mm: 7–19%; 0,075 mm: 2–12% Đá quá nhiều bột (lọt sàng 0,075 mm vượt 12%) dễ giữ nước, khó đạt độ chặt; đá quá ít hạt nhỏ thì rời rạc, khó lu
Phân loại theo nguồn đá Loại I: nghiền hoàn toàn từ đá nguyên khai. Loại II: nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, phần hạt dưới 2,36 mm có thể là hạt tự nhiên không nghiền nhưng không quá 50% khối lượng Loại I dùng cho lớp móng trên; loại II thường dùng lớp móng dưới hoặc kết cấu cấp thấp hơn
Độ hao mòn Los Angeles Không lớn hơn 35% (loại I); 40% (loại II) Đá mềm, hao mòn cao sẽ vỡ vụn khi lu, mất cấp phối
CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 giờ Không nhỏ hơn 100% với loại I Chỉ tiêu sức chịu tải quan trọng nhất của lớp móng
Giới hạn chảy / chỉ số dẻo WL không lớn hơn 25% (I), 35% (II); IP không lớn hơn 6% Kiểm soát lượng sét lẫn trong bột đá; đá lẫn đất sét sẽ trương nở, yếu khi ngậm nước
Hàm lượng hạt thoi dẹt Không lớn hơn 18% (I), 20% (II) Hạt dẹt dễ gãy, chèn kém
Cường độ nén đá gốc Tối thiểu 60 MPa cho lớp móng trên, 40 MPa cho lớp móng dưới; không dùng đá sa thạch, diệp thạch Giải thích vì sao đá xanh cứng được xếp giá cao hơn đá đen, đá phong hóa
Độ chặt lu lèn K khi nghiệm thu Không nhỏ hơn 0,98 Lớp đá phải được đầm đến độ chặt này mới phát huy sức chịu tải

Lưu ý rằng các chỉ tiêu trên áp dụng cho lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường. Với nền nhà, sân bãi dân dụng không có thiết kế riêng, bạn vẫn có thể lấy bảng này làm chuẩn tham chiếu khi so sánh chất lượng giữa các nguồn đá.

Bảng giá đá 0x4 (đá 04) tham khảo theo loại và theo nguồn

Giá đá 04 trên thị trường phía Nam có hai mặt bằng rất khác nhau: giá bán tại mỏ (tính theo tấn qua trạm cân, chưa gồm vận chuyển) và giá giao tới chân công trình ở TP.HCM (tính theo m³ theo thùng xe). Người mua lần đầu thường nhầm hai mức này với nhau rồi cho rằng đại lý báo giá cao. Bảng dưới đây tách riêng hai mặt bằng để bạn so sánh đúng.

Loại đá 0x4 Đặc điểm nhận biết Đơn vị Giá tham khảo
Đá 0x4 xanh (thị trường thường gọi loại 1) Màu xanh xám đậm, hạt sắc cạnh, cứng, ít bụi mịn; nguồn về từ các cụm mỏ khu vực Đồng Nai và lân cận đ/m³, giao tới công trình TP.HCM 280.000 – 420.000
Đá 0x4 xám (thường gọi loại 2) Màu xám sáng, độ cứng khá, lẫn bụi nhiều hơn đá xanh đ/m³, giao tới công trình TP.HCM 200.000 – 385.000
Đá 0x4 đen (dòng kinh tế, có nơi gọi loại 3) Màu đen hoặc nâu sẫm, thường lẫn nhiều bột, độ cứng thấp hơn; hợp san lấp, lớp lót đ/m³, giao tới công trình TP.HCM 190.000 – 330.000
Đá 0x4 không ghi màu/loại (báo giá chung của đại lý) Thường là đá xám hoặc đen tùy kho có sẵn; cần hỏi rõ nguồn trước khi chốt đ/m³, giao tới công trình TP.HCM 270.000 – 450.000
Đá 0x4 thương phẩm, mua trực tiếp tại mỏ khu vực Đồng Nai Bán theo phiếu cân, chưa gồm vận chuyển; tỷ trọng quy đổi do mỏ công bố khoảng 1,65–1,83 tấn/m³ đ/tấn, giá tại mỏ 98.000 – 157.000
Cấp phối đá dăm Dmax 37,5 có hồ sơ theo TCVN 8859, tại mỏ Cùng nguồn đá 0x4 nhưng sàng, phối trộn theo đường bao cấp phối và có thí nghiệm kèm lô đ/tấn, giá tại mỏ 110.000 – 166.000
Cấp phối đá dăm Dmax 25 có hồ sơ theo TCVN 8859, tại mỏ Cỡ hạt nhỏ hơn, dùng lớp móng trên; giá cao hơn Dmax 37,5 đ/tấn, giá tại mỏ 117.500 – 195.000
Đá 0x4 loại A, loại B, đá 0x4 phong hóa (đá xô bồ, đá tận dụng) Chất lượng không đồng đều, chỉ hợp san lấp, không dùng cho lớp móng chịu tải đ/tấn hoặc đ/m³ Liên hệ
Đá 0x4 chỉ định mỏ cụ thể theo yêu cầu hồ sơ dự án Theo đúng mỏ ghi trong chỉ dẫn kỹ thuật, kèm phiếu xuất và kết quả thí nghiệm đ/m³ hoặc đ/tấn Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Khi quy đổi giá tại mỏ sang giá theo khối, hãy nhân đơn giá tấn với tỷ trọng mà mỏ đó công bố, sau đó cộng cước vận chuyển từ mỏ về công trình. Ví dụ với tỷ trọng 1,7 tấn/m³, mức 98.000–157.000 đ/tấn tương đương khoảng 167.000–267.000 đ/m³ khi chưa tính cước xe. Đây là lý do giá đá 04 giao tới TP.HCM luôn cao hơn đáng kể so với con số bạn thấy trong các bảng công bố giá tại mỏ.

Những yếu tố làm giá đá 04 thay đổi

  • Màu đá và độ cứng: đá xanh cứng, ít bụi luôn ở nhóm giá cao nhất; đá đen, đá phong hóa rẻ hơn nhưng không dùng được cho lớp móng chịu tải nặng.
  • Có hay không hồ sơ cấp phối: đá 0x4 thương phẩm và cấp phối đá dăm Dmax 37,5 hay Dmax 25 có thí nghiệm kèm lô là hai dòng hàng riêng ngay tại mỏ, chênh nhau rõ rệt.
  • Mỏ và cự ly vận chuyển: cước xe từ cụm mỏ Đồng Nai về các khu vực khác nhau của TP.HCM, Long An hay Tây Ninh chênh lệch lớn; công trình trong hẻm phải dùng xe nhỏ, giá theo khối tăng thêm.
  • Khối lượng và cách mua: mua trọn xe 10–15 m³ giá theo khối tốt hơn mua lẻ vài khối bằng xe nhỏ.
  • Thời điểm: mùa khô cao điểm thi công, các dự án hạ tầng lớn hút hàng khiến giá tại mỏ điều chỉnh; mùa mưa nhu cầu giảm nhưng chi phí xe vào công trình lầy lội lại tăng.
  • Cách tính khối: tính theo thùng xe (đo dài × rộng × cao vật liệu) hay theo phiếu cân quy đổi đều được, nhưng phải thống nhất trước khi giao.

Để nhận báo giá chính xác, bạn chỉ cần cung cấp: loại đá (xanh, xám, đen hay cấp phối có hồ sơ), tổng khối lượng hoặc diện tích và chiều dày lớp, địa chỉ công trình, đường vào cho loại xe nào và tiến độ nhận hàng. Bạn có thể tham khảo thêm bảng báo giá vật liệu xây dựng tổng hợp của Cường Phát Steel để dự trù cùng lúc cát, đá và xi măng cho hạng mục nền.

Phân loại đá 0x4 trên thị trường và tại mỏ

Có ba hệ phân loại đang được dùng song song và dễ gây hiểu nhầm nếu không hỏi kỹ người bán.

Phân loại theo màu đá và nguồn mỏ

Đây là cách gọi phổ biến nhất ở các đại lý TP.HCM: đá 0x4 xanh, đá 0x4 xám, đá 0x4 đen. Màu đá phản ánh loại đá gốc của từng mỏ, kéo theo độ cứng và tỷ lệ bụi. Các cụm mỏ lớn cung cấp cho TP.HCM nằm ở khu vực Đồng Nai như Tân Cang, Thạnh Phú, Thiện Tân và các mỏ lân cận; cùng một cụm mỏ vẫn có thể ra đá màu khác nhau theo tầng khai thác, nên hãy hỏi rõ mỏ và màu đá khi báo giá. Đá xanh được ưa chuộng cho nền nhà xưởng và móng đường vì cứng, sắc cạnh; đá đen hợp với san lấp, lớp lót dưới sàn bê tông nhẹ tải.

Phân loại “loại 1, loại 2” của đại lý

Nhiều nơi gọi đá 0x4 loại 1 và đá 0x4 loại 2. Phần lớn trường hợp, loại 1 tương ứng đá xanh ít bụi, hạt đồng đều; loại 2 là đá xám hoặc đá lẫn nhiều bụi mịn hơn; một số nơi còn có loại 3 là đá đen. Cần lưu ý cách gọi này không trùng với “CPĐD loại I, loại II” trong TCVN 8859, vốn phân theo nguồn nghiền (đá nguyên khai hay sỏi cuội) và bộ chỉ tiêu cơ lý, không phân theo màu. Khi hồ sơ dự án ghi “cấp phối đá dăm loại I”, bạn phải yêu cầu nhà cung cấp chứng minh bằng kết quả thí nghiệm chứ không thể lấy “đá 0x4 loại 1” của đại lý để thay thế.

Phân loại theo hồ sơ cấp phối tại mỏ

Trong bảng công bố giá vật liệu tại mỏ của cơ quan quản lý xây dựng khu vực Đồng Nai, cùng một mỏ có thể niêm yết riêng: đá 0x4 (thương phẩm), đá 0x4 loại A, loại B hoặc đá 0x4 phong hóa (chất lượng thấp hơn), và cấp phối đá dăm Dmax 37,5, Dmax 25 theo TCVN 8859:2023 với đơn giá cao hơn. Nếu công trình của bạn có tư vấn giám sát nghiệm thu theo tiêu chuẩn, hãy đặt đúng dòng “cấp phối đá dăm Dmax 37,5” hoặc “Dmax 25” và yêu cầu phiếu xuất ghi rõ tên hàng này.

Ứng dụng thực tế của đá 0x4

  • Lớp móng đường: đá cấp phối Dmax 37,5 làm lớp móng dưới, Dmax 25 làm lớp móng trên trước khi thảm bê tông nhựa nóng hoặc đổ bê tông xi măng; Dmax 19 dùng bù vênh khi nâng cấp đường cũ.
  • Nền nhà xưởng, kho: lớp đá 0x4 dày 15–30 cm lu chặt dưới sàn bê tông giúp sàn chịu được xe nâng, kệ hàng mà không lún cục bộ.
  • Bãi xe, sân container, đường nội bộ khu công nghiệp: có thể dùng trực tiếp làm mặt tạm chịu tải trong giai đoạn thi công, sau đó phủ bê tông nhựa hoặc bê tông.
  • Nền nhà dân, nền sân: thay hoặc bổ sung cho cát san lấp ở lớp trên cùng, nhất là khi nền phải chịu xe ô tô ra vào.
  • Đường tạm, đường công vụ, lót đường vào công trình: rải đá 0x4 lên nền đất yếu để xe vật tư ra vào mùa mưa.
  • Lớp đệm dưới ống cống, hố ga, móng băng: tạo mặt phẳng ổn định, thoát nước trước khi đổ bê tông lót.

Nếu công trình cần thêm đá 1×2 cho bê tông hay đá mi cho lớp hoàn thiện, bạn có thể xem nhóm cát đá xây dựng để đặt chung một chuyến, tiết kiệm cước xe.

Cách tính khối lượng đá 0x4 cho một diện tích và chiều dày cụ thể

Sai lầm phổ biến là lấy diện tích nhân chiều dày rồi mua đúng con số đó. Đá 0x4 khi lu lèn sẽ giảm thể tích đáng kể, nên lượng đá rời phải mua luôn lớn hơn thể tích lớp đá sau khi đầm. Trình tự tính như sau:

  1. Thể tích lớp đá sau lu lèn = diện tích (m²) × chiều dày thiết kế (m).
  2. Thể tích đá rời cần mua = thể tích sau lu lèn × hệ số lu lèn. Tiêu chuẩn TCVN 8859 cho phép tạm lấy hệ số lu lèn 1,3 ở bước lập kế hoạch, sau đó hiệu chỉnh theo kết quả thi công thử. Với công trình dân dụng không thi công thử, hãy coi 1,3 là giả định tham khảo.
  3. Cộng hao hụt do rơi vãi, đo đếm và bù phụ chỗ trũng, thường dự phòng thêm vài phần trăm (giả định 5% trong ví dụ dưới).
  4. Quy ra số chuyến xe theo dung tích thùng, hoặc quy ra tấn theo tỷ trọng mỏ công bố nếu mua theo phiếu cân.

Ví dụ 1 – bãi xe nhà xưởng: bãi 20 m × 30 m = 600 m², lớp đá 0x4 thiết kế dày 20 cm sau lu lèn.

  • Thể tích sau lu lèn: 600 × 0,20 = 120 m³.
  • Đá rời cần mua: 120 × 1,3 = 156 m³.
  • Cộng hao hụt 5%: 156 × 1,05 ≈ 164 m³.
  • Số chuyến xe ben thùng 10 m³: 164 ÷ 10 ≈ 16,4, tức khoảng 17 chuyến.
  • Nếu mua tại mỏ theo tấn với tỷ trọng giả định 1,7 tấn/m³: 164 × 1,7 ≈ 279 tấn.

Ví dụ 2 – nền nhà phố: nền 4 m × 15 m = 60 m², lớp đá dày 15 cm: 60 × 0,15 = 9 m³ sau lu lèn; nhân 1,3 được 11,7 m³; cộng hao hụt thành khoảng 12,3 m³, tương đương 2 chuyến xe 5 m³ cộng thêm một chuyến nhỏ hoặc gộp thành 1 chuyến xe 15 m³ nếu đường vào cho phép.

Nếu lớp thiết kế dày hơn 15–20 cm, bạn nên chia thành nhiều lớp thi công. TCVN 8859:2023 nêu chiều dày mỗi lớp sau lu lèn thông thường là 15 cm, trường hợp đặc biệt dùng lu hiện đại và có sơ đồ lu từ thi công thử thì thông thường không vượt quá 20 cm. Với lu nhỏ hoặc đầm cóc trong nhà dân, nên rải lớp mỏng hơn. Nếu cần thuê xe lu, máy đào để san rải và đầm, bạn có thể xem báo giá cho thuê xe cơ giới để dự trù chi phí trọn hạng mục.

Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra đá 0x4 tại công trình

  • Xem đá trước khi đổ: bốc một nắm đá ở giữa thùng xe, nếu bột đá bám dính thành cục và có màu nâu vàng thì đá lẫn đất, không phải bột đá sạch. Bột đá sạch tơi, màu xám đồng nhất với hạt đá.
  • Kiểm tra cỡ hạt lớn nhất: đá lẫn nhiều viên trên 5–6 cm là đá xô bồ hoặc trộn thêm đá 4×6 để “độn khối”; lớp đá này khó lu phẳng và không đạt cấp phối.
  • Chú ý phân tầng: khi đổ từ xe xuống, hạt to lăn ra chân đống, bột đá dồn ở đỉnh. TCVN 8859 yêu cầu tưới ẩm trước khi bốc xúc, vận chuyển để hạn chế phân tầng; khi rải bằng máy san phải xử lý các vị trí phân tầng. Với sân bãi dân dụng, hãy trộn lại bằng gàu máy đào trước khi san.
  • Độ ẩm khi lu: tiêu chuẩn yêu cầu duy trì độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tối ưu ± 2%. Dấu hiệu thực tế: đá quá khô thì lu xong vẫn rời rạc, bụi bay; đá quá ướt thì lu bị “cao su”, lún vệt bánh. Tưới bằng vòi phun sương, không xối nước làm trôi bột đá.
  • Đo khối đúng cách: đo trong lòng thùng xe khi hàng còn trên xe: dài × rộng × chiều cao trung bình của vật liệu. Với xe gắn thùng cơi nới, hãy đo thực tế thay vì tin vào “xe 10 khối”. Nếu mua theo tấn, giữ phiếu cân từng chuyến.
  • Chứng từ: với dự án cần nghiệm thu, yêu cầu phiếu xuất kho ghi tên mỏ, tên hàng (đá 0x4 hay cấp phối Dmax 37,5), kết quả thí nghiệm thành phần hạt, Los Angeles, CBR của lô hàng; tiêu chuẩn quy định lấy mẫu kiểm tra theo khối lượng cung cấp và theo bãi tập kết.
  • Dung sai giao hàng: thống nhất trước cách xử lý khi đo thiếu khối hoặc đá không đúng màu, đúng nguồn đã báo giá; nhà cung cấp nghiêm túc sẽ ghi rõ điều này trong báo giá.

So sánh đá 0x4 với đá mi bụi, đá mi sàng, đá 1×2 và đá 4×6

Cùng ra từ một dây chuyền nghiền sàng nhưng mỗi cỡ đá có vai trò khác nhau, và chọn sai cỡ vừa tốn tiền vừa không đạt yêu cầu kết cấu. Kích thước dưới đây là cách gọi thương phẩm phổ biến; dải hạt thực tế có thể lệch đôi chút theo cỡ sàng của từng mỏ.

Loại đá Cỡ hạt thương phẩm Đặc điểm Dùng cho Mặt bằng giá tại mỏ so với đá 0x4
Đá mi bụi 0 – khoảng 5 mm, chủ yếu bột đá Mịn, dễ lèn phẳng, giữ ẩm tốt Lớp lót lát gạch vỉa hè, đệm ống, trộn với xi măng làm gạch không nung, san nền mỏng Thấp hơn hoặc xấp xỉ
Đá mi sàng Khoảng 5 – 10 mm hoặc 5 – 13 mm, đã sàng bớt bột Hạt nhỏ, sạch, rời rạc hơn Bê tông mác thấp cấu kiện mỏng, lớp áo tạm, trộn vữa đặc biệt, làm gạch terrazzo Cao hơn
Đá 0x4 0 – khoảng 40 mm, đủ cỡ hạt Tự chèn chặt khi lu, chịu tải tốt Lớp móng đường, nền nhà xưởng, bãi xe, san lấp chịu tải Mốc so sánh
Đá 1×2 Khoảng 10 – 20 mm (một số mỏ 10 – 25 mm) Hạt đồng đều, sạch, ít bột Cốt liệu chính cho bê tông cột, dầm, sàn Cao nhất trong nhóm
Đá 4×6 Khoảng 40 – 60 mm Hạt lớn, rỗng nhiều Bê tông lót móng, lớp đá lót mặt đường, kè, lấp hố sâu trước khi rải 0x4 Cao hơn đá 0x4

Nguyên tắc chọn nhanh: chịu tải và lu chặt thì dùng đá 0x4; lấp hố sâu rồi mới rải đá 0x4 phủ trên thì dùng đá 4×6 làm lớp dưới; cần mặt lót phẳng cho lát gạch thì dùng đá mi bụi; đổ bê tông kết cấu thì bắt buộc đá 1×2 chứ không thay bằng đá 0x4. Với hạng mục san lấp khối lượng lớn mà không yêu cầu chịu tải cao, hãy so sánh thêm với giá cát san lấp hoặc giá xà bần; nhiều công trình dùng cát hoặc xà bần cho phần lấp sâu và chỉ rải đá 0x4 ở 15–20 cm trên cùng để tối ưu chi phí.

Đặt mua đá 0x4 tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel cung cấp đá 0x4 và các loại đá xây dựng cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh lân cận theo quy trình chung: tiếp nhận yêu cầu, tư vấn loại đá phù hợp với hạng mục, báo giá đá 04 theo khối lượng và địa điểm giao, xác nhận đơn hàng, điều xe giao tận công trình, hai bên kiểm đếm hoặc đo khối khi giao, nghiệm thu và cung cấp chứng từ, hồ sơ chất lượng theo lô hàng khi khách yêu cầu. Điều kiện giao nhận, loại xe vào công trình và cách tính khối được thống nhất trước trong báo giá; bạn có thể xem thêm chính sách vận chuyển hoặc liên hệ để trao đổi trực tiếp. Nếu công trình đang lên dự toán trọn gói phần thô, Cường Phát Steel cũng có báo giá sắt thép xây dựng và xi măng để bạn đặt cùng một đầu mối.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về giá đá 04 và đá 0x4

Giá 1 khối đá 0x4 hiện nay bao nhiêu?

Giá đá 04 giao tới công trình TP.HCM được niêm yết phổ biến ở mức vài trăm nghìn đồng mỗi m³, thấp nhất ở đá đen và cao nhất ở đá xanh; giá tại mỏ tính theo tấn thấp hơn nhiều vì chưa gồm cước xe. Con số cụ thể phụ thuộc màu đá, mỏ, khối lượng và địa chỉ giao, nên hãy gửi thông tin công trình để nhận báo giá theo đơn hàng.

Đá 0x4 loại 1 và loại 2 khác nhau thế nào?

Ngoài thị trường, loại 1 thường là đá xanh cứng, ít bụi, hạt đều; loại 2 là đá xám hoặc đá lẫn nhiều bột mịn hơn, giá mềm hơn. Cách gọi này khác với CPĐD loại I, loại II trong TCVN 8859 vốn xét theo nguồn nghiền và bộ chỉ tiêu cơ lý. Nếu hồ sơ dự án ghi loại I, II theo tiêu chuẩn, bạn cần kết quả thí nghiệm chứ không dựa vào tên gọi của đại lý.

1 m³ đá 0x4 nặng bao nhiêu tấn?

Tỷ trọng quy đổi do các mỏ công bố nằm trong khoảng 1,65–1,83 tấn/m³ tùy loại đá và độ ẩm. Khi mua theo phiếu cân, hãy dùng đúng tỷ trọng mỏ ghi trên bảng giá để quy đổi; khi mua theo xe, đo thể tích trong thùng. Không nên dùng một hệ số cố định cho mọi nguồn đá vì sai lệch có thể lên tới hơn 10% khối lượng.

Đá 0x4 có dùng thay cát san lấp được không?

Được với phần nền cần chịu tải, ví dụ lớp 15–20 cm trên cùng dưới sàn bê tông hoặc sân có xe ra vào. Với phần lấp sâu không chịu tải trực tiếp, cát san lấp hoặc xà bần thường kinh tế hơn. Cách làm phổ biến là lấp cát hoặc xà bần đến gần cao độ thiết kế, đầm từng lớp, rồi rải lớp đá 0x4 lu chặt trên cùng.

Nền nhà xưởng nên rải đá 0x4 dày bao nhiêu và lu thế nào?

Chiều dày do thiết kế quyết định theo tải trọng và nền đất; nhiều nhà xưởng dùng 15–30 cm. TCVN 8859:2023 nêu chiều dày mỗi lớp sau lu lèn thông thường 15 cm, đặc biệt không quá 20 cm, độ ẩm trong phạm vi tối ưu ± 2% và độ chặt K không nhỏ hơn 0,98. Lớp dày hơn phải chia thành nhiều lớp, mỗi lớp lu đạt độ chặt rồi mới rải lớp tiếp theo.

Đá 0x4 và cấp phối đá dăm có phải là một?

Về nguyên lý là cùng loại vật liệu, nhưng “cấp phối đá dăm Dmax 37,5” hay “Dmax 25” là dòng hàng được kiểm soát thành phần hạt và chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 8859, có thí nghiệm kèm lô, giá cao hơn đá 0x4 thương phẩm. Công trình có giám sát nghiệm thu theo tiêu chuẩn cần đặt đúng dòng cấp phối; nền nhà, sân bãi dân dụng có thể dùng đá 0x4 thương phẩm chất lượng tốt.

Đánh giá