Giá cát san lấp: cách tính khối lượng, yêu cầu kỹ thuật và báo giá theo xe

Giá cát san lấp là khoản chi đầu tiên của hầu hết công trình ở miền Nam, từ nhà phố tôn nền chống ngập đến nhà xưởng đắp cao hàng nghìn mét khối. Điều gây bối rối thường không phải đơn giá, mà là vì sao mua đủ 60 khối theo bản vẽ vẫn thiếu, vì sao xe 15 tấn không chở nổi 15 khối, và vì sao hai báo giá cùng “cát san lấp” chênh nhau gần gấp đôi. Trang này giải thích cát san lấp là gì, yêu cầu kỹ thuật, cách quy đổi m³ – xe ben – khối sau đầm, bảng giá tham khảo theo loại và khu vực giao, và giấy tờ cần có.

  • Cát san lấp (cát lấp nền, cát đen san lấp) là cát hạt mịn, lẫn tạp chất ở mức cho phép, chỉ dùng để tôn nền, lấp hố móng, đắp nền đường – không dùng trộn vữa hay bê tông.
  • Đơn vị tính chuẩn là m³; bán theo xe ben thì phải quy về m³ và nhớ rằng tải trọng cho phép của xe giới hạn số khối chở được, không phải thể tích thùng.
  • Khối cát mua về luôn nhiều hơn khối nền sau đầm: định mức dự toán của Bộ Xây dựng tính 1,22 m³ cát cho mỗi 1 m³ đắp đo tại nơi đắp.
  • Giá phụ thuộc cự ly từ bến bãi, đường cấm tải và giờ cấm, tổng khối lượng, nguồn mỏ và mùa mưa; giá niêm yết trên thị trường chênh nhau rất rộng vì mỗi nơi tính theo điều kiện giao khác nhau.
  • Mua cát cần hóa đơn, phiếu xuất và chứng từ nguồn gốc; cát không rõ nguồn gốc có thể bị tạm giữ trên đường vận chuyển và không quyết toán được.
Máy ủi san gạt cát san lấp tại công trường
Cát san lấp được san gạt thành từng lớp trước khi lu lèn (ảnh minh họa)

Cát san lấp là gì và khác gì cát xây dựng thông thường

Cát san lấp là loại cát tự nhiên được khai thác từ lòng sông, cửa sông hoặc mỏ cát nội đồng, có hạt nhỏ, màu xám đến đen, lẫn một tỷ lệ bùn, sét, vỏ sò và mảnh hữu cơ nhất định. Ở miền Nam, phần lớn cát san lấp về TP.HCM, Long An, Đồng Nai, Bình Dương được vận chuyển bằng sà lan từ các mỏ trên hệ thống sông Tiền, sông Hậu, một phần từ sông Đồng Nai và các mỏ vùng ven, rồi trung chuyển bằng xe ben tới công trình. Tên gọi trên thị trường khá đa dạng: cát lấp nền, cát đen san lấp, cát san nền, cát bơm nền, cát lấp móng – tất cả đều chỉ cùng một nhóm vật liệu.

Khác biệt cốt lõi giữa cát san lấp và cát xây tô hay cát bê tông không nằm ở màu sắc mà ở mức độ sạch và thành phần hạt. Cát cho vữa và bê tông phải đáp ứng TCVN 7570:2006 về hàm lượng bùn, bụi, sét, sét cục, tạp chất hữu cơ và ion clo; cát san lấp không phải đạt các ngưỡng đó vì nó chỉ làm nhiệm vụ chiếm chỗ, chịu lực nền và thoát nước. Đổi lại, cát san lấp có giá thấp nhất trong nhóm cát và không nên dùng thay cát xây dù chỉ để xây tường rào: bùn sét lẫn trong cát làm vữa kém bám, dễ nứt và bong.

Về pháp lý, cát là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Việc khai thác phải được cấp phép, và cát khi mua bán, vận chuyển, tập kết tại bến bãi phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp. Đây là điểm ngày càng được kiểm soát chặt ở khu vực phía Nam, nên “cát rẻ bất thường” thường đi kèm rủi ro về giấy tờ.

Yêu cầu kỹ thuật của cát san lấp: kiểm tra những gì

Không có tiêu chuẩn quốc gia riêng xem “cát san lấp” như một sản phẩm với bảng chỉ tiêu cố định. Yêu cầu đối với cát đắp nền được nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật của từng công trình, còn cách thi công, đầm nén và nghiệm thu nền đắp áp dụng theo TCVN 4447:2012 (Công tác đất – Thi công và nghiệm thu) hoặc tiêu chuẩn nền đường với công trình giao thông. Với nhà dân và công trình nhỏ, những điểm dưới đây là đủ để loại bỏ phần lớn lô cát kém:

  • Tạp chất hữu cơ và rác: cát không được lẫn rễ cây, lá mục, than bùn, túi ni lông, xà bần. Hữu cơ phân hủy tạo lỗ rỗng, gây lún cục bộ sau vài mùa mưa.
  • Bùn, sét: cát càng nhiều bùn sét càng khó đầm chặt và giữ nước lâu. Bốc một nắm cát ướt bóp chặt, mở tay ra mà cát vón thành cục dẻo, dính bết là bùn sét cao; cát tốt rời ra và để lại rất ít vệt bẩn.
  • Thành phần hạt: hạt càng đều và càng ít bụi mịn thì nền thoát nước càng tốt, đầm nhanh đạt độ chặt. Cát quá mịn kiểu “bột” dễ bị nước cuốn trôi khi bơm và khó đạt K yêu cầu.
  • Độ ẩm: ảnh hưởng trực tiếp tới trọng lượng trên xe và hiệu quả đầm. Cát quá ướt vừa nặng xe (chở được ít khối hơn) vừa phải chờ ráo mới đầm; cát quá khô thì phải tưới nước khi lu để đạt độ chặt.
  • Cát nhiễm mặn: cát từ vùng cửa sông có thể nhiễm mặn. Với nền nhà thông thường đây không phải yếu tố loại trừ, nhưng nếu lớp cát tiếp xúc trực tiếp bê tông cốt thép, đường ống kim loại hoặc dùng làm lớp đệm dưới sàn, hãy hỏi rõ nguồn và ưu tiên cát nước ngọt.

Đơn vị tính: m³, xe ben và vì sao khối cát trên xe khác khối nền sau đầm

Đơn vị tính chuẩn của cát san lấp là mét khối (m³, người trong nghề gọi là “khối”). Nhiều nơi báo giá theo xe (xe 1 tấn, 2,5 tấn, 8 tấn, 15 tấn, xe ben 10 khối, 20 khối) cho tiện, nhưng khi so sánh bạn luôn phải quy về đồng/m³ và hỏi rõ “khối đo ở đâu”: tại bãi, trên thùng xe hay sau khi đầm tại công trình. Ba con số này khác nhau đáng kể, và phần lớn tranh cãi “giao thiếu cát” xuất phát từ việc mỗi bên hiểu một kiểu.

Điểm thứ hai hay bị bỏ qua: xe ben chở cát bị giới hạn bởi tải trọng cho phép chở (tấn), không phải bởi thể tích thùng. Theo bảng trọng lượng đơn vị vật liệu trong bộ định mức của Bộ Xây dựng, cát có mô đun độ lớn nhỏ hơn 0,7 nặng khoảng 1.200 kg/m³, cát mô đun 1,5–2 khoảng 1.380 kg/m³ và cát hạt lớn (mô đun trên 2) khoảng 1.450 kg/m³ ở trạng thái rời. Cát san lấp ướt sau mưa hoặc mới bơm lên có thể nặng hơn nữa. Vì vậy một xe có tải trọng cho phép 5 tấn thực tế chỉ chở được khoảng 3,5–4 m³ cát khô, và ít hơn khi cát ướt, dù thùng xe có thể đổ đầy 6 khối. Xe chở quá tải để “đủ khối” cho khách là rủi ro của cả hai bên khi bị kiểm tra trên đường.

Hệ số đầm nén K và hệ số tơi xốp: nguyên lý cần hiểu trước khi đặt hàng

Hệ số đầm nén K là tỷ số giữa khối lượng thể tích khô của lớp cát sau khi đầm tại hiện trường và khối lượng thể tích khô lớn nhất của chính loại cát đó xác định trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp đầm chặt tiêu chuẩn. K = 0,90 nghĩa là nền đạt 90% độ chặt tối đa; nhà dân thường yêu cầu K = 0,85–0,90 cho nền tôn cao, còn nền đường, nền kho bãi và lớp đệm dưới móng thường đòi K = 0,95 hoặc 0,98. Muốn K càng cao, cùng một khối nền phải nhồi càng nhiều cát và lu lèn càng kỹ.

Hệ số tơi xốp (hệ số nở rời) mô tả hiện tượng ngược lại: cát rời trên xe hoặc trong đống chiếm nhiều thể tích hơn cát đã được đầm chặt. Khi đổ 1 m³ cát rời xuống rồi tưới nước, lu lèn, thể tích còn lại nhỏ hơn 1 m³. Do đó số khối cát cần mua luôn lớn hơn số khối nền cần đắp tính từ bản vẽ. Định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành (công tác đắp cát công trình bằng thủ công và bằng máy lu, mã AB.13400 và AB.66000) đã lượng hóa sẵn: cần 1,22 m³ cát cho mỗi 1 m³ đắp đo tại nơi đắp, áp dụng cho các độ chặt từ K = 0,85 đến K = 0,98 (chênh lệch giữa các mức K nằm ở công lu lèn, không nằm ở khối lượng cát). Trong thực tế, với yêu cầu độ chặt cao, cát nhiều bùn hoặc nền yếu lún thêm khi lu, nhiều đơn vị thi công dự trù cao hơn con số này và chốt lại bằng thí nghiệm đầm nén tại hiện trường.

Ví dụ tính khối lượng cát san lấp cần mua cho một nền nhà

Giả sử bạn tôn nền một lô đất 5 m x 20 m (100 m²) và cao độ đắp trung bình sau khi đầm là 0,6 m (đo từ mặt đất hiện trạng đã dọn sạch lớp hữu cơ tới cao độ thiết kế của lớp cát).

  1. Khối nền cần đắp (đo tại nơi đắp): 100 m² x 0,6 m = 60 m³.
  2. Khối cát rời cần mua theo định mức 1,22: 60 x 1,22 = 73,2 m³.
  3. Dự trù hao hụt rơi vãi, bám thùng xe và phần lún của nền đất yếu: đặt tròn 75 m³.
  4. Quy ra chuyến xe: nếu xe ben vào được công trình chở thực tế 10 m³/chuyến thì cần 7–8 chuyến; nếu hẻm chỉ cho xe nhỏ chở 2–2,5 m³ thì cần 30–38 chuyến, và chi phí vận chuyển mỗi khối sẽ cao hơn hẳn.

Nếu bạn lấy đúng 60 m³ theo bản vẽ, nền sẽ thiếu khoảng 13 m³ sau khi đầm và phải gọi xe bổ sung với đơn giá lẻ cao hơn. Ngược lại, khi nhận cát hãy kiểm tra khối rời trên xe bằng cách đo phần cát thực tế trong thùng (dài x rộng x cao trung bình, trừ phần vun không đều) hoặc yêu cầu phiếu cân; đừng so khối trên xe với khối nền sau đầm rồi kết luận thiếu.

Bảng giá cát san lấp tham khảo theo loại cát và hình thức giao

Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá cát san lấp đang được niêm yết công khai bởi nhiều đơn vị vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, quy về đồng/m³ để bạn có mặt bằng chung trước khi hỏi giá. Cường Phát Steel báo giá theo từng đơn hàng cụ thể, vì vậy hãy xem đây là khung tham khảo chứ không phải giá bán.

Loại cát san lấp / hình thức giao Đơn vị Khoảng giá tham khảo Ghi chú
Cát san lấp loại thường (cát đen chưa tuyển, tạp chất ở mức chấp nhận được) đ/m³ 140.000 – 310.000 Tôn nền nhà, lấp hố móng, san mặt bằng thông thường
Cát san lấp loại 1 (đã tuyển, ít tạp chất, hạt đều hơn) đ/m³ 200.000 – 350.000 Nền yêu cầu độ chặt cao, lớp đệm dưới sàn bê tông, kho bãi
Cát san lấp giao bằng xe ben lớn (từ 10 m³/chuyến) đ/m³ 200.000 – 255.000 Đơn giá mỗi khối thấp hơn khi gom chuyến lớn; đường vào phải đủ tải
Cát san lấp giao bằng sà lan (công trình ven sông, khối lượng lớn) đ/m³ Liên hệ Cần bến tiếp nhận hoặc bơm cát; tính riêng chi phí bơm, ống
Cát san lấp đóng bao (sửa chữa nhỏ, hẻm không vào xe) đ/bao 17.000 – 20.000 Trọng lượng bao mỗi nơi khác nhau, quy về m³ trước khi so sánh

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Khoảng giá rộng như trên không phải lỗi tổng hợp mà phản ánh đúng cách thị trường niêm yết: cùng gọi là cát san lấp nhưng có nơi báo giá tại bãi cho khách tự chở, có nơi báo giá đã giao tới chân công trình nội thành bằng xe nhỏ; có nơi tính khối trên sà lan, nơi khác tính khối trên xe ben. Khi so sánh các báo giá, hãy quy tất cả về cùng một điều kiện: cùng loại cát, cùng tổng khối lượng, cùng địa điểm và khung giờ giao, cùng cách tính thuế.

Giá cát san lấp theo khu vực giao

Cự ly từ bến bãi và điều kiện đường vào quyết định phần lớn chênh lệch giữa các khu vực: giá cát san lấp TPHCM khu nội thành thường cao hơn vùng ven, dù cát cùng một nguồn. Bảng sau chỉ ghi khoảng giá ở những khu vực có đủ dữ liệu niêm yết công khai để đối chiếu; các khu vực còn lại Cường Phát Steel báo giá theo địa chỉ thực tế.

Khu vực giao Đặc điểm vận chuyển Khoảng giá tham khảo (đ/m³)
TP.HCM – các quận nội thành Nhiều tuyến hạn chế xe tải theo giờ; thường phải giao đêm hoặc dùng xe nhỏ trung chuyển 175.000 – 260.000
TP.HCM – vùng ven (Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, khu vực Thủ Đức) Gần bến sà lan, xe ben lớn vào được; giá mỗi khối thường mềm hơn nội thành Liên hệ
Bình Dương (Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một, Bến Cát) Đường bộ thông thoáng, phụ thuộc cự ly từ bến sông Đồng Nai, sông Sài Gòn Liên hệ
Đồng Nai (Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch) Nhu cầu lớn từ khu công nghiệp và hạ tầng; giá biến động theo nguồn mỏ Liên hệ
Long An, Tây Ninh Gần nguồn cát miền Tây, lợi thế đường thủy; giá tùy khối lượng và điểm tập kết Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Cần cung cấp gì để nhận báo giá cát san lấp chính xác

  • Địa chỉ công trình và mô tả đường vào: bề rộng hẻm, có hạn chế tải trọng hay giờ cấm xe tải không, có chỗ đổ cát tạm không.
  • Tổng khối lượng dự kiến (đã nhân hệ số 1,22) và tiến độ nhận: một lần hay chia nhiều đợt.
  • Yêu cầu chất lượng: cát thường hay cát tuyển, có yêu cầu độ chặt K, có cần kết quả thí nghiệm hoặc chứng từ nguồn gốc cho hồ sơ không.
  • Hình thức nhận: xe ben cỡ nào vào được, hay nhận bằng sà lan, bơm cát.

Với đơn hàng nhỏ lẻ bạn có thể tra thêm bảng báo giá vật liệu xây dựng để dự toán trọn gói cùng gạch, đá, xi măng; với dự án cần lu lèn, xem thêm báo giá cho thuê xe cơ giới để ghép chi phí máy lu, máy ủi vào cùng đơn cát.

Những yếu tố làm giá cát san lấp thay đổi

Cự ly và số lần trung chuyển. Cát san lấp có giá trị thấp trên mỗi khối nên chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng rất lớn. Công trình càng xa bến sà lan, càng phải sang xe nhiều lần (sà lan – bãi – xe lớn – xe nhỏ) thì đơn giá mỗi khối càng đội lên. Đây là lý do cát ở vùng ven gần sông thường rẻ hơn nội thành dù cùng nguồn.

Đường cấm tải và giờ cấm. Nhiều tuyến nội đô TP.HCM và các đô thị lớn hạn chế xe tải nặng theo khung giờ trong ngày, có tuyến cấm hẳn xe trên một tải trọng nhất định. Khi đó nhà cung cấp phải giao ban đêm, dùng xe nhỏ nhiều chuyến hoặc xin phép lưu thông, và chi phí đó nằm trong giá. Nếu công trình của bạn nằm trên tuyến hạn chế, hãy nói rõ ngay từ đầu để báo giá đúng.

Khối lượng và cách chia đợt. Gom đủ chuyến cho xe lớn luôn rẻ hơn gọi lẻ vài khối. Với công trình lớn, đặt theo tiến độ nhưng thỏa thuận tổng khối lượng từ đầu sẽ có giá tốt hơn đặt từng lần.

Nguồn mỏ và tình trạng cấp phép. Khi các mỏ phải ưu tiên cấp cát cho dự án hạ tầng hoặc bị tạm dừng khai thác, nguồn cát thương mại khan hiếm và giá tăng nhanh. Cát có đầy đủ chứng từ nguồn gốc thường nhỉnh giá hơn cát trôi nổi, nhưng là khoản chênh đáng trả.

Mùa mưa và mực nước. Mùa mưa cát ướt, nặng xe, bãi lầy, sà lan đi lại khó và tiến độ san lấp bị gián đoạn; giá thường nhích lên hoặc thời gian giao dài hơn. Nếu chủ động được, hãy hoàn thành san lấp trong mùa khô.

Loại xe và điều kiện công trình. Hẻm nhỏ phải dùng xe 1–2,5 tấn, chi phí mỗi khối cao gấp nhiều lần xe 15 tấn; công trình không có chỗ đổ, phải bơm cát bằng ống thì thêm chi phí máy bơm và nhân công.

Nguồn gốc hợp pháp và chứng từ khi mua cát san lấp

Từ khi cát sông trở thành vật liệu bị kiểm soát chặt, “cát không giấy tờ” là rủi ro thật cho người mua. Xe chở cát không có chứng từ chứng minh nguồn gốc có thể bị tạm giữ trên đường, công trình chậm tiến độ; doanh nghiệp không có hóa đơn đầu vào thì không hạch toán được chi phí, còn chủ đầu tư dự án không đủ hồ sơ nghiệm thu vật liệu. Với mỗi lô cát san lấp, bạn nên yêu cầu và lưu:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng ghi đúng chủng loại, khối lượng, đơn giá; với cá nhân xây nhà, hóa đơn cũng là căn cứ khi có tranh chấp khối lượng.
  • Phiếu xuất kho hoặc phiếu cân từng chuyến có biển số xe, giờ giao, khối lượng; đối chiếu với nhật ký nhận cát tại công trình.
  • Chứng từ nguồn gốc: tài liệu thể hiện cát xuất phát từ mỏ được cấp phép hoặc bến bãi hợp pháp, do nhà cung cấp cung cấp theo lô hàng khi được yêu cầu.
  • Kết quả thí nghiệm (nếu hồ sơ công trình yêu cầu): thành phần hạt, hàm lượng hữu cơ, độ ẩm, khối lượng thể tích khô lớn nhất để tính K.

Tại Cường Phát Steel, chứng từ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu lúc đặt hàng; xem thêm chính sách vận chuyển để biết cách giao nhận và kiểm đếm tại công trình.

So sánh san lấp bằng cát với xà bần, đất và đá mi

Cát không phải lựa chọn duy nhất để tôn nền. Tùy mục tiêu (chống lún, thoát nước, chi phí, tốc độ) mà xà bần, đất san lấp hay đá 0x4, đá mi có thể hợp lý hơn, hoặc dùng kết hợp theo lớp.

Vật liệu Ưu điểm Hạn chế Phù hợp khi
Cát san lấp Thoát nước tốt, dễ san và đầm bằng máy nhỏ, lún đều, không có mảnh sắc gây thủng ống, màng chống thấm Trôi khi ngập, cần tường chắn hoặc bao quanh; giá cao hơn xà bần ở nhiều khu vực Nền nhà ở, lớp đệm dưới sàn, lấp hố móng, khu vực có ống ngầm
Xà bần (gạch vỡ, bê tông vụn) Rẻ, khối lượng lớn dễ có, chịu tải tốt khi đầm kỹ Kích thước không đều, lẫn gỗ, nhựa; khó đầm phẳng; lún không đều nếu lẫn rác; không đổ sát ống, bể ngầm Đắp lớp dưới cùng cho bãi, sân, nền xưởng, sau đó phủ cát hoặc đá mi lên trên
Đất san lấp Rẻ tại nguồn, đắp được khối lượng rất lớn Giữ nước, đầm lâu đạt độ chặt, lún kéo dài nếu là đất sét; mùa mưa gần như không thi công được San lấp diện rộng, đắp bờ, nền không đặt kết cấu ngay
Đá mi, đá 0x4 Ổn định, đầm chặt nhanh, chịu tải cao, ít lún Giá cao hơn cát, sắc cạnh, không thoát nước tốt bằng cát sạch Lớp trên cùng dưới sàn bê tông, đường nội bộ, bãi xe, móng đường

Cách phối hợp phổ biến ở nhà xưởng và bãi: xà bần hoặc đất cho phần đắp cao, lớp cát dày 20–30 cm để san phẳng và làm lớp đệm, trên cùng là đá 0x4 hoặc đá mi trước khi đổ bê tông nền. Nhà phố tôn nền dưới 1 m thường chỉ dùng cát san lấp rồi đến lớp đá lót móng, xem thêm nhóm sản phẩm cát đá xây dựng.

Kinh nghiệm nhận cát san lấp tại công trình

  • Kiểm đếm từng chuyến: ghi biển số, giờ đến, ước lượng khối trên thùng và chụp ảnh thùng xe trước khi đổ. Nhật ký này là căn cứ quyết toán và tránh “một xe chạy hai lần tính ba chuyến”.
  • Đo khối trên xe đúng cách: đo chiều dài, chiều rộng lòng thùng và chiều cao cát trung bình (đo ở vài điểm, gạt phẳng nếu được), nhân ba số lại; đối chiếu với khối nhà cung cấp ghi trên phiếu. Chênh lệch nhỏ do vun ngọn là bình thường, chênh lớn thì dừng nhận và gọi ngay hotline.
  • Nhìn màu và ngửi: cát đen sẫm, có mùi bùn hôi, lẫn nhiều xác thực vật là cát lấy từ lớp bùn đáy; cát tốt màu xám, mùi nhẹ, rời tay.
  • Thử lắng nhanh: cho cát vào nửa chai nước trong, lắc mạnh rồi để yên; lớp bùn sét nổi phía trên cát càng dày thì cát càng bẩn. Không có ngưỡng chính thức cho cát san lấp, nhưng lớp bùn quá dày báo hiệu nền sẽ khó đầm và lún nhiều hơn.
  • Không nhận cát lẫn rác: túi ni lông, gỗ, xốp trong cát là dấu hiệu lô cát tận thu hoặc trộn xà bần; yêu cầu đổi xe.
  • Đầm theo lớp: rải và đầm từng lớp dày vừa phải, tưới ẩm khi cát khô; đổ một lần cả mét cát rồi lu mặt trên chỉ chặt lớp mặt, phía dưới vẫn rời và sẽ lún.

Đặt cát san lấp tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel phân phối cát san lấp cùng cát xây tô, đá xây dựng, gạch, xi măng và sắt thép cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Quy trình đặt hàng gọn: bạn gửi địa chỉ, khối lượng và yêu cầu chất lượng; chúng tôi tư vấn loại cát và cỡ xe phù hợp đường vào, báo giá theo khối lượng thực tế, xác nhận đơn và lịch giao; cát được giao tận công trình, hai bên kiểm đếm, nghiệm thu khối lượng từng chuyến và cung cấp chứng từ theo lô hàng khi khách yêu cầu. Cần mua kèm gạch xây, bạn có thể xem các loại gạch xây dựng để ghép chung một chuyến giao.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về giá cát san lấp

Cát san lấp bao nhiêu tiền 1m3?

Không có một con số cố định. Giá 1 khối cát san lấp phụ thuộc loại cát (thường hay đã tuyển), cự ly từ bến bãi, cỡ xe vào được công trình, tổng khối lượng và thời điểm trong năm. Bảng tham khảo phía trên cho thấy mức niêm yết trên thị trường trải rất rộng. Cách duy nhất để có giá đúng là gửi địa chỉ và khối lượng để được báo giá theo đơn hàng.

Vì sao mua đủ số khối theo bản vẽ mà nền vẫn thiếu cát?

Vì cát rời trên xe chiếm nhiều thể tích hơn cát đã đầm chặt. Định mức của Bộ Xây dựng tính 1,22 m³ cát rời cho 1 m³ nền đắp đo tại nơi đắp; nếu bản vẽ cần 60 m³ nền thì phải mua khoảng 73–75 m³. Nền đất yếu lún thêm khi lu và cát nhiều bùn còn làm số này tăng, nên hãy dự trù dư một chút.

Xe ben 15 tấn chở được bao nhiêu khối cát san lấp?

Phụ thuộc tải trọng cho phép chở ghi trong đăng kiểm và độ ẩm của cát, không phải thể tích thùng. Cát rời nặng khoảng 1,2–1,45 tấn/m³ tùy loại theo bảng trọng lượng đơn vị vật liệu của Bộ Xây dựng, cát ướt nặng hơn; vì vậy hãy hỏi nhà cung cấp số khối thực chở mỗi chuyến của đúng xe sẽ vào công trình và tính giá theo m³, không tính theo “xe”.

Giá cát san lấp TP.HCM cao hơn các tỉnh vì sao?

Vì toàn bộ cát về TP.HCM đều phải chở bằng sà lan từ miền Tây hoặc miền Đông, qua bãi trung chuyển rồi mới lên xe ben; nội thành lại hạn chế xe tải theo giờ nên phải giao đêm hoặc dùng xe nhỏ nhiều chuyến. Mỗi lần sang xe, mỗi chuyến xe nhỏ đều cộng vào đơn giá mỗi khối.

Có thể dùng cát san lấp để xây tường hay trộn bê tông không?

Không nên. Cát san lấp không được kiểm soát hàm lượng bùn, bụi, sét, tạp chất hữu cơ và ion clo như cát dùng cho vữa, bê tông theo TCVN 7570:2006. Vữa trộn từ cát san lấp kém bám dính, dễ nứt và bong; bê tông giảm cường độ và có thể gỉ cốt thép nếu cát nhiễm mặn. Hãy dùng đúng cát xây tô hoặc cát bê tông cho các hạng mục này.

Mua cát san lấp có được xuất hóa đơn và chứng từ nguồn gốc không?

Có. Khi đặt hàng, bạn nêu rõ nhu cầu xuất hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ nguồn gốc theo lô; Cường Phát Steel cung cấp phiếu giao nhận từng chuyến, hóa đơn và chứng từ kèm lô hàng khi khách yêu cầu. Với dự án cần hồ sơ nghiệm thu vật liệu, hãy báo trước để chuẩn bị đầy đủ. Liên hệ qua trang liên hệ hoặc hotline 0967 483 714.

Đánh giá