Giá ống thép đen mới nhất – Cập nhật liên tục 10/2026

Thép ống đen là ống thép tròn chưa mạ kẽm, bề mặt màu xám đen của thép và phủ dầu chống gỉ tạm thời, dùng cho kết cấu, giàn giáo, đường ống dẫn dầu, khí nén, nước chữa cháy và chi tiết cơ khí. Trang này tập hợp bảng giá ống thép đen theo từng cỡ phi và độ dày, kèm những điều cần biết trước khi đặt hàng: ống hàn ERW khác ống đúc ở đâu, các tiêu chuẩn ASTM A53, ASTM A500, BS EN 10255 và TCVN 3783 quy định gì, cách quy đổi phi – DN – inch để không mua nhầm cỡ, sơn bọc chống gỉ, thử áp lực và lưu ý khi hàn nối.

  • Cấu tạo: ống hàn điện trở cao tần (ERW) từ băng thép cán nóng hoặc cán nguội chưa mạ; ống đúc không có đường hàn, phần lớn là hàng nhập khẩu, dùng cho áp lực và nhiệt độ cao.
  • Cỡ phổ biến: phi 21 đến phi 219 (DN15 – DN200), độ dày 1,2 – 6,35 mm; nhà máy trong nước có cỡ tới phi 325; cây dài 6 m.
  • Tiêu chuẩn: ASTM A53 (ống dẫn cơ khí và áp lực, thử thủy tĩnh), ASTM A500 và JIS G 3444 (ống kết cấu), BS 1387 / BS EN 10255 (ống ren, hạng nhẹ – trung – nặng), TCVN 3783.
  • Quy đổi: “phi” là đường kính ngoài làm tròn; DN là cỡ danh nghĩa, không phải đường kính trong; cùng một DN có thể có hai đường kính ngoài theo hệ BS và hệ ASTM.
  • Giá: theo đ/kg hoặc đ/cây 6 m; cỡ lớn và ống thành dày có đơn giá riêng; bảng bên dưới là giá tham khảo, báo giá chính xác theo từng đơn.

Thép ống đen là gì: ống hàn ERW và ống đúc khác nhau ở đâu

Phần lớn thép ống đen bán trên thị trường là ống hàn: băng thép được xẻ đúng khổ, cuốn tròn qua dãy trục cán rồi hàn kín mép bằng dòng điện cao tần – phương pháp hàn điện trở, viết tắt ERW, không dùng que hàn hay kim loại bù. Ba via đường hàn phía ngoài được gọt phẳng ngay trên dây chuyền; ba via phía trong có thể còn lại tùy cỡ ống và yêu cầu đặt hàng. Sau đó ống được định cỡ, nắn thẳng, cắt 6 m và đóng bó. Cách sản xuất này cho ống có đường kính ngoài rất đều, thành mỏng đến trung bình (khoảng 0,7 – 6,35 mm ở các cỡ thông dụng) và giá thành thấp; đây là loại các nhà máy trong nước sản xuất với sản lượng lớn và cũng là loại được gọi là ống thép hàn đen, ống sắt đen hay ống đen.

Ống đúc (ống liền, không hàn) được tạo ra bằng cách xuyên lỗ phôi thép đặc ở nhiệt độ cao rồi cán hoặc kéo đến kích thước cần, nên không có đường hàn dọc thân. Ống đúc thường có thành dày hơn, được sản xuất theo các tiêu chuẩn như ASTM A106, ASTM A53 loại S hay API 5L, và trên thị trường Việt Nam phần lớn là hàng nhập khẩu với giá theo kg cao hơn ống hàn rõ rệt. Ống đúc dành cho đường ống áp lực cao, nhiệt độ cao, hệ thủy lực, lò hơi, khoan cắt – những chỗ mà đường hàn là điểm yếu không chấp nhận được. Với kết cấu, giàn giáo, ống dẫn thông thường, ống hàn đúng tiêu chuẩn là đủ và kinh tế hơn nhiều.

Tiêu chí Ống hàn ERW (ống thép hàn đen) Ống đúc
Cách sản xuất Cuốn băng thép, hàn điện trở cao tần dọc thân Xuyên lỗ phôi đặc, cán hoặc kéo nóng, không có mối hàn
Dấu hiệu nhận biết Có vệt đường hàn chạy dọc mặt trong (và mờ ở mặt ngoài sau khi gọt) Không có đường hàn; bề mặt trong thô hơn, độ dày kém đều hơn
Độ dày thường gặp 0,7 – 6,35 mm ở cỡ thông dụng Từ khoảng 3 mm đến vài chục mm
Tiêu chuẩn hay gặp ASTM A53 loại E, ASTM A500, BS EN 10255, JIS G 3444, TCVN 3783 ASTM A106, ASTM A53 loại S, API 5L
Nguồn hàng Sản xuất trong nước, có sẵn theo bó Chủ yếu nhập khẩu, đặt theo lô
Giá theo kg Thấp hơn Cao hơn đáng kể
Phù hợp Kết cấu, giàn giáo, ống dẫn nước, khí nén, dầu ở áp lực thông thường, cơ khí Áp lực cao, nhiệt độ cao, thủy lực, lò hơi, khoan

Một nhầm lẫn phổ biến ngoài thị trường là gọi mọi ống thành dày là “ống đúc”, dù nó là ống hàn. Nếu thiết kế yêu cầu ống đúc thật, hãy ghi rõ trong đơn hàng và kiểm tra trên chứng chỉ chữ “seamless” hoặc tiêu chuẩn ống đúc; nếu chỉ cần ống thành dày cho kết cấu, ống hàn dày 4 – 6 mm của nhà máy trong nước là lựa chọn kinh tế. Về tên gọi, thợ và cửa hàng thường nói “ống phi 60 hai ly rưỡi” – tức ống đường kính ngoài xấp xỉ 60 mm, dày 2,5 mm – và khi báo giá nên quy về đường kính ngoài, độ dày bằng milimet để hai bên hiểu cùng một món hàng.

Tiêu chuẩn ống thép đen: ASTM A53, ASTM A500, BS EN 10255 và TCVN 3783

Cùng gọi là ống đen nhưng ống làm theo tiêu chuẩn nào quyết định độ dày tối thiểu, cơ tính của thép và những phép thử bắt buộc tại nhà máy. Bảng dưới đây tóm tắt các tiêu chuẩn thường thấy trên chứng chỉ của ống thép đen tại Việt Nam và ý nghĩa với người mua.

Tiêu chuẩn Phạm vi Điều người mua cần biết
ASTM A53/A53M Ống thép đen và mạ kẽm nhúng nóng, gồm ống hàn lò (loại F), hàn điện trở (loại E) và ống đúc (loại S), cấp A và cấp B, cỡ NPS 1/8 đến NPS 26 Dành cho ứng dụng cơ khí và áp lực, dùng được cho hơi, nước, khí, gió. Cấp A có giới hạn chảy tối thiểu 205 MPa, bền kéo 330 MPa; cấp B là 240 MPa và 415 MPa. Từng cây được thử thủy tĩnh tại nhà máy; độ dày thành không được mỏng hơn danh nghĩa quá 12,5%, trọng lượng sai lệch ±10%. Ống hàn cấp B phải xử lý nhiệt đường hàn sau khi hàn.
ASTM A500/A500M Ống kết cấu tạo hình nguội, tròn – vuông – chữ nhật, các cấp bền A, B, C, D Tiêu chuẩn cho cột, giàn, khung – không phải tiêu chuẩn ống dẫn áp lực. Dung sai độ dày ±10%. Cấp bền và cơ tính cụ thể đọc trên chứng chỉ của lô hàng.
BS 1387 và BS EN 10255 Ống thép không hợp kim để hàn và ren, mác S195T, DN6 – DN150; chia hạng nhẹ (L, L1, L2), trung (M) và nặng (H) theo độ dày; EN 10255 thay thế BS 1387 Ống đen theo hệ này là phôi của ống mạ kẽm nhúng nóng và là loại dùng ren; mỗi cây phải thử kín bằng thủy tĩnh tối thiểu 50 bar giữ ít nhất 5 giây hoặc thử điện từ. Ví dụ DN50 hạng trung dày 3,6 mm, hạng nặng 4,5 mm.
JIS G 3444 Ống thép carbon cho kết cấu thông thường, mác STK290, STK400, STK490, STK500, STK540 Vai trò tương tự ASTM A500 trong hệ Nhật; hay gặp trên ống của các nhà máy sản xuất theo hệ JIS.
TCVN 3783:1983 Thép ống hàn điện và không hàn điện dùng trong công nghiệp chế tạo mô tô, xe đạp Nhiều nhà máy trong nước dẫn tiêu chuẩn này cho ống đen hàn thông dụng; đây là tiêu chuẩn cũ về ống chính xác cỡ nhỏ, nên khi hồ sơ yêu cầu ống áp lực hay ống kết cấu, phải có tiêu chuẩn ASTM, BS EN hoặc JIS tương ứng.
ASTM A106, API 5L Ống đúc chịu nhiệt độ cao; ống dẫn dầu khí đường dài Hàng nhập khẩu, đặt theo dự án; ngoài phạm vi bảng giá ống đen thông dụng của trang này.

Trên chứng chỉ chất lượng, hãy đọc bốn dòng: tiêu chuẩn và cấp bền, số mẻ (heat number), kết quả thử cơ tính và kết quả thử thủy tĩnh hoặc thử kín. Ống dùng cho hệ thống chữa cháy, khí nén hay dầu bắt buộc phải có kết quả thử áp; ống dùng cho kết cấu thì cần cấp bền và cơ tính. Tổng quan các hệ tiêu chuẩn đang áp dụng trong nước có ở trang tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.

Quy đổi phi – DN – inch và đường kính ngoài thực tế

Ba cách gọi cỡ ống tồn tại song song. “Phi” là cách thị trường làm tròn đường kính ngoài: ống có đường kính ngoài 59,9 hay 60,3 mm đều gọi là phi 60. DN (đường kính danh nghĩa, tính bằng milimet) và inch (cỡ danh nghĩa NPS) là cỡ quy ước để chọn phụ kiện – DN không phải đường kính trong. Ví dụ ống phi 60 dày 3,0 mm có đường kính trong 59,9 − 2 × 3,0 = 53,9 mm chứ không phải 50 mm; nếu cần lòng ống đúng 50 mm cho một chi tiết trượt, phải đo thực tế chứ không tra theo DN. Một điểm nữa: cùng một DN, hệ BS (EN 10255) và hệ ASTM (A53) quy định đường kính ngoài khác nhau đôi chút, còn nhà máy trong nước chọn giá trị danh nghĩa nằm trong dung sai tiêu chuẩn – vì vậy catalogue ghi 21,2 thay vì 21,3 hay 113,5 thay vì 114,3.

Tên gọi thị trường DN (mm) Inch (NPS) Đường kính ngoài hệ BS / EN 10255 (mm) Đường kính ngoài hệ ASTM A53 (mm) Độ dày hạng trung EN 10255 (mm) Độ dày SCH40 theo ASME B36.10 (mm)
phi 21 15 1/2″ 21,2 21,3 2,6 2,77
phi 27 20 3/4″ 26,65 26,7 2,6 2,87
phi 34 25 1″ 33,5 33,4 3,2 3,38
phi 42 32 1 1/4″ 42,2 42,2 3,2 3,56
phi 49 (phi 48) 40 1 1/2″ 48,1 48,3 3,2 3,68
phi 60 50 2″ 59,9 60,3 3,6 3,91
phi 76 (hệ BS) / phi 73 (hệ ASTM) 65 2 1/2″ 75,6 73,0 3,6 5,16
phi 90 80 3″ 88,3 88,9 4,0 5,49
phi 114 100 4″ 113,5 114,3 4,5 6,02
phi 141 125 5″ 139,7 141,3 5,0 6,55
phi 168 150 6″ 165,1 168,3 5,0 7,11
phi 219 200 8″ – 219,1 – 8,18

Hai cột độ dày cuối là để bạn hình dung “ống dày tiêu chuẩn” theo hai hệ: hạng trung của EN 10255 là độ dày quen thuộc của ống ren, ống nhúng nóng; SCH40 là độ dày tiêu chuẩn của hệ Mỹ cho ống dẫn. Ống đen thương mại trong nước có nhiều độ dày mỏng hơn hai mức này (1,2 – 2,5 mm) để làm kết cấu nhẹ, nên khi mua ống cho hệ thống chịu áp, hãy chỉ định độ dày theo hạng hoặc theo SCH thay vì chỉ nói “phi 60”. Cỡ DN65 là ví dụ điển hình của việc phải hỏi hệ tiêu chuẩn: ống 75,6 mm và ống 73,0 mm không dùng chung khớp nối rãnh, măng sông hay ren; khi nối dài đường ống cũ, đo đường kính ngoài thực tế trước khi đặt hàng.

Quy cách thép ống đen và công thức tính trọng lượng

Nhà máy lớn trong nước công bố ống đen hàn từ phi 12,7 đến phi 219,1 mm ở nhóm thông dụng, nhóm cỡ lớn có cỡ tới phi 325; độ dày từ 0,7 mm ở ống nhỏ đến 6,0 mm ở nhóm “siêu dày” và 3,96 – 6,35 mm ở các cỡ 141,3 – 168,3 – 219,1 mm sản xuất theo ASTM A53 cấp A. Chiều dài tiêu chuẩn 6 m; số cây mỗi bó giảm dần theo cỡ, theo catalogue nhà máy là 168 cây với phi 21, 80 cây với phi 34, 37 cây với phi 60, 16 cây với phi 114 và 7 cây với phi 219. Thị trường gọi ống 1,8 – 2,5 mm là ống kết cấu thường, ống 3 mm trở lên là ống dày.

Trọng lượng lý thuyết của ống tròn tính bằng công thức: kg/m = (D − t) × t × 0,02466, với D là đường kính ngoài và t là độ dày, đều tính bằng milimet. Ví dụ ống phi 60 (đường kính ngoài 59,9 mm) dày 3,0 mm: 59,9 − 3,0 = 56,9; nhân 3,0 được 170,7; nhân 0,02466 ra 4,209 kg/m; một cây 6 m nặng khoảng 25,26 kg, tức một tấn được chừng 39 cây. Kết quả này trùng với barem nhà máy vì công thức đã tính đúng tiết diện vành ống; sai khác nếu có là do dung sai độ dày và đường kính khi cán. Công thức cho thép hộp, thép hình có ở trang công thức tính khối lượng thép.

Trang chi tiết của từng cỡ – bảng trọng lượng theo mọi độ dày, ứng dụng và lưu ý riêng – nằm trong danh mục thép ống: ống phi 21 cho ống luồn, khung nhẹ; ống phi 49 của nghề giàn giáo; ống phi 60 và ống phi 90 cho kết cấu, lan can, trụ; ống phi 114 và ống phi 219 cho trục chính đường ống và cột kết cấu.

Bảng giá ống thép đen theo phi và độ dày

Bảng dưới đây liệt kê từng tổ hợp đường kính ngoài – độ dày của ống đen, kèm trọng lượng lý thuyết mỗi mét, trọng lượng mỗi cây 6 m và giá tham khảo. Tìm dòng đúng phi và độ dày bạn cần, nhân trọng lượng cây với số cây để ra khối lượng đơn hàng, rồi so với báo giá theo kg. Nhóm ống cỡ lớn và ống dày trên 4 mm thường được chốt giá theo kg tại thời điểm đặt hàng, nên hãy gọi để có giá đúng lô.

Bảng giá tham khảo ống thép đen theo đường kính và độ dày
Cỡ ống Đường kính ngoài (mm) Độ dày (mm) Trọng lượng lý thuyết (kg/cây 6 m) Giá tham khảo ống thép đen (đ/cây 6 m)
phi 21 (DN15) 21,2 1 2,99 52.000 – 60.000
phi 21 (DN15) 21,2 1,2 3,55 62.000 – 71.000
phi 21 (DN15) 21,2 1,4 4,10 71.000 – 82.000
phi 21 (DN15) 21,2 1,5 4,37 76.000 – 88.000
phi 21 (DN15) 21,2 1,8 5,17 90.000 – 104.000
phi 21 (DN15) 21,2 2 5,68 99.000 – 114.000
phi 21 (DN15) 21,2 2,3 6,43 112.000 – 129.000
phi 27 (DN20) 26,65 1 3,80 66.000 – 76.000
phi 27 (DN20) 26,65 1,2 4,52 78.000 – 91.000
phi 27 (DN20) 26,65 1,4 5,23 91.000 – 105.000
phi 27 (DN20) 26,65 1,5 5,58 97.000 – 112.000
phi 27 (DN20) 26,65 1,8 6,62 115.000 – 133.000
phi 27 (DN20) 26,65 2 7,29 127.000 – 147.000
phi 27 (DN20) 26,65 2,3 8,29 144.000 – 167.000
phi 34 (DN25) 33,5 1,2 5,73 100.000 – 115.000
phi 34 (DN25) 33,5 1,4 6,65 115.000 – 134.000
phi 34 (DN25) 33,5 1,5 7,10 123.000 – 143.000
phi 34 (DN25) 33,5 1,8 8,44 146.000 – 170.000
phi 34 (DN25) 33,5 2 9,32 162.000 – 187.000
phi 34 (DN25) 33,5 2,3 10,62 184.000 – 213.000
phi 34 (DN25) 33,5 2,6 11,89 206.000 – 239.000
phi 34 (DN25) 33,5 3,2 14,35 249.000 – 288.000
phi 42 (DN32) 42,2 1,2 7,28 126.000 – 146.000
phi 42 (DN32) 42,2 1,4 8,45 147.000 – 170.000
phi 42 (DN32) 42,2 1,5 9,03 157.000 – 182.000
phi 42 (DN32) 42,2 1,8 10,76 187.000 – 216.000
phi 42 (DN32) 42,2 2 11,90 206.000 – 239.000
phi 42 (DN32) 42,2 2,3 13,58 236.000 – 273.000
phi 42 (DN32) 42,2 2,6 15,23 264.000 – 306.000
phi 42 (DN32) 42,2 3,2 18,47 320.000 – 371.000
phi 49 (DN40) 48,1 1,4 9,67 168.000 – 194.000
phi 49 (DN40) 48,1 1,5 10,34 179.000 – 208.000
phi 49 (DN40) 48,1 1,8 12,33 214.000 – 248.000
phi 49 (DN40) 48,1 2 13,64 237.000 – 274.000
phi 49 (DN40) 48,1 2,3 15,59 270.000 – 313.000
phi 49 (DN40) 48,1 2,5 16,87 293.000 – 339.000
phi 49 (DN40) 48,1 2,9 19,39 336.000 – 390.000
phi 49 (DN40) 48,1 3,2 21,26 369.000 – 427.000
phi 60 (DN50) 59,9 1,5 12,96 225.000 – 261.000
phi 60 (DN50) 59,9 1,8 15,47 268.000 – 311.000
phi 60 (DN50) 59,9 2 17,13 297.000 – 344.000
phi 60 (DN50) 59,9 2,3 19,60 340.000 – 394.000
phi 60 (DN50) 59,9 2,5 21,23 368.000 – 427.000
phi 60 (DN50) 59,9 2,9 24,46 424.000 – 492.000
phi 60 (DN50) 59,9 3,2 26,85 466.000 – 540.000
phi 60 (DN50) 59,9 3,6 29,99 520.000 – 603.000
phi 76 (DN65) 75,6 1,8 19,66 341.000 – 395.000
phi 76 (DN65) 75,6 2 21,78 378.000 – 438.000
phi 76 (DN65) 75,6 2,3 24,94 433.000 – 501.000
phi 76 (DN65) 75,6 2,5 27,04 469.000 – 543.000
phi 76 (DN65) 75,6 2,9 31,19 541.000 – 627.000
phi 76 (DN65) 75,6 3,2 34,28 595.000 – 689.000
phi 76 (DN65) 75,6 3,6 38,35 665.000 – 771.000
phi 76 (DN65) 75,6 4 42,38 735.000 – 852.000
phi 90 (DN80) 88,3 2 25,54 443.000 – 513.000
phi 90 (DN80) 88,3 2,3 29,27 508.000 – 588.000
phi 90 (DN80) 88,3 2,5 31,74 551.000 – 638.000
phi 90 (DN80) 88,3 2,9 36,64 636.000 – 737.000
phi 90 (DN80) 88,3 3,2 40,29 699.000 – 810.000
phi 90 (DN80) 88,3 3,6 45,12 783.000 – 907.000
phi 90 (DN80) 88,3 4 49,89 866.000 – 1.003.000
phi 114 (DN100) 113,5 2,3 37,84 657.000 – 761.000
phi 114 (DN100) 113,5 2,5 41,06 712.000 – 825.000
phi 114 (DN100) 113,5 2,9 47,46 823.000 – 954.000
phi 114 (DN100) 113,5 3,2 52,22 906.000 – 1.050.000
phi 114 (DN100) 113,5 3,6 58,54 1.016.000 – 1.177.000
phi 114 (DN100) 113,5 4 64,81 1.124.000 – 1.303.000
phi 114 (DN100) 113,5 4,5 72,57 1.259.000 – 1.459.000
phi 141 (DN125) 141,3 3,4 69,37 1.204.000 – 1.394.000
phi 141 (DN125) 141,3 4 81,26 1.410.000 – 1.633.000
phi 141 (DN125) 141,3 4,78 96,55 1.675.000 – 1.941.000
phi 141 (DN125) 141,3 5,16 103,94 1.803.000 – 2.089.000
phi 141 (DN125) 141,3 6,35 126,79 2.200.000 – 2.549.000
phi 168 (DN150) 168,3 3,4 82,96 1.439.000 – 1.667.000
phi 168 (DN150) 168,3 4 97,24 1.687.000 – 1.955.000
phi 168 (DN150) 168,3 4,78 115,65 2.007.000 – 2.325.000
phi 168 (DN150) 168,3 5,16 124,55 2.161.000 – 2.504.000
phi 168 (DN150) 168,3 6,35 152,16 2.640.000 – 3.058.000
phi 168 (DN150) 168,3 7,11 169,57 2.942.000 – 3.408.000
phi 219 (DN200) 219,1 4,78 151,58 2.630.000 – 3.047.000
phi 219 (DN200) 219,1 5,16 163,34 2.834.000 – 3.283.000
phi 219 (DN200) 219,1 6,35 199,89 3.468.000 – 4.018.000
phi 219 (DN200) 219,1 7,04 220,89 3.832.000 – 4.440.000
phi 219 (DN200) 219,1 8,18 255,28 4.429.000 – 5.131.000

Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466 × 6. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống thép đen 17.000 – 20.000 đ/kg.

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Nếu cần so với ống mạ kẽm cùng cỡ, xem bảng giá ống thép mạ kẽm; ống đen cộng chi phí sơn thường vẫn rẻ hơn ống kẽm cho hạng mục sẽ sơn, nhưng với đường ống chôn ngầm hay ngoài trời lâu dài, hãy tính cả chi phí bảo trì.

Giá thép ống đen phụ thuộc yếu tố nào

  • Giá thép cuộn cán nóng: nguyên liệu chính, quyết định mặt bằng giá theo kg của cả thị trường.
  • Nhóm cỡ và độ dày: ống mỏng, ống thông dụng, ống siêu dày và ống cỡ lớn có đơn giá theo kg khác nhau; cùng một phi, đổi độ dày là đổi trọng lượng cây và tiền cây.
  • Tiêu chuẩn và chứng từ: ống có chứng chỉ thử áp theo lô (ASTM A53, EN 10255) có giá khác ống kết cấu thường; ống đúc nhập khẩu có mặt bằng giá riêng.
  • Thương hiệu: hàng nhà máy lớn có tem bó, chữ in, dung sai công bố; hàng không rõ nguồn gốc thường thiếu độ dày.
  • Khối lượng, tiến độ và địa điểm giao: nguyên bó, nguyên xe hay lẻ; giao một lần hay nhiều đợt; cự ly, đường vào công trình, cần xe cẩu hay không.
  • Gia công thêm: cắt theo chiều dài, ren, tạo rãnh, sơn lót sẵn.

Để nhận báo giá chính xác, gửi: phi hoặc đường kính ngoài, độ dày (mm) hoặc hạng theo tiêu chuẩn, số cây hoặc số kg, mục đích dùng (kết cấu, giàn giáo, ống dẫn áp lực), địa điểm và thời điểm giao. Hỏi rõ giá đã gồm thuế và vận chuyển hay chưa trước khi so sánh.

Ứng dụng: chọn ống đen cho kết cấu, giàn giáo, dẫn dầu – khí nén và cơ khí

Kết cấu và khung

Cột, kèo, giàn mái nhà xưởng, trụ cổng, trụ hàng rào, lan can, cột biển báo, khung đỡ pin mặt trời, chân bồn. Ống dùng cho kết cấu nên mua theo ASTM A500 hoặc JIS G 3444 với cấp bền ghi trên chứng chỉ; ống tròn có lợi thế chịu lực đều mọi phương và ít bám bụi, nhưng liên kết phức tạp hơn thép hộp và cần bịt đầu để tránh gỉ trong lòng ống. Với cấu kiện chịu lực chính, quy cách do người thiết kế chỉ định.

Giàn giáo và chống đỡ

Giàn giáo kiểu ống rời và cùm khóa dùng ống đường kính ngoài 48,3 mm – cỡ mà tiêu chuẩn châu Âu EN 39 quy định với độ dày 3,2 hoặc 4,0 mm; thị trường trong nước gọi là phi 49 hoặc phi 48. Ống giàn giáo chịu tải theo phương dọc và va đập liên tục khi tháo lắp, nên độ dày thật quan trọng hơn giá: ống mỏng dưới mức thiết kế là nguyên nhân của nhiều sự cố sập giàn. Cách chọn độ dày và kiểm tra ống giàn giáo được nói kỹ ở trang ống phi 49 đã dẫn ở trên.

Đường ống dẫn dầu, khí nén, hơi và nước chữa cháy

Ống đen là vật liệu truyền thống cho đường ống dầu DO, dầu FO, khí nén trong nhà xưởng, hơi áp lực thấp và hệ thống chữa cháy sơn đỏ. Ba nguyên tắc: mua ống có chứng chỉ thử áp (ASTM A53 hoặc EN 10255 hạng trung, nặng) chứ không dùng ống kết cấu mỏng; với khí nén, hơi nước ngưng tụ trong ống sinh gỉ và cặn, nên thiết kế độ dốc, bẫy nước và xả đáy, hoặc dùng máy sấy khí; không dùng ống đen cho nước sinh hoạt vì gỉ làm bẩn nước – chỗ này thuộc về ống thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc ống nhựa. Hệ chữa cháy dùng khớp nối rãnh hoặc ren, đòi hỏi độ dày đủ để tạo rãnh, tiện ren mà không thủng.

Cơ khí chế tạo và ống bảo vệ

Ống thép đen còn được dùng làm con lăn băng tải, ống lồng trượt, khung máy, khung xe, trục rỗng, ống bảo vệ cáp điện đi ngầm và ống siêu âm kiểm tra cọc khoan nhồi. Chi tiết trượt hoặc lắp ghép cần đường kính trong chính xác thì phải chọn theo đường kính ngoài và độ dày thực tế, hoặc dùng ống đúc rồi gia công lại; ống bảo vệ cáp nên yêu cầu gọt ba via mặt trong để không cứa vỏ cáp khi kéo.

Sơn, bọc chống gỉ và lưu kho ống đen

Ống đen lộ thiên phải được làm sạch dầu, gỉ rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ như mọi kết cấu thép đen; ngoài trời nên dùng hệ epoxy – polyurethane, trong nhà dùng alkyd là đủ. Đường ống chôn ngầm xử lý khác: sau khi làm sạch, quấn băng chống ăn mòn gốc bitum hoặc PE, hoặc đặt ống bọc PE ba lớp từ nhà máy; tuyến dài quan trọng còn có bảo vệ catốt theo thiết kế. Mối nối hàn tại công trường là chỗ hay bị bỏ quên: phải quấn hoặc sơn lại sau khi hàn và thử áp. Với hệ chữa cháy, lớp sơn đỏ vừa là nhận diện vừa là lớp bảo vệ, nên vẫn cần sơn lót chống gỉ bên dưới.

Lòng ống là nơi không sơn được: với ống dẫn khí nén, dầu, gỉ bên trong được hạn chế bằng cách giữ ống khô, xả nước ngưng; với cột, trụ kết cấu thì bịt kín hai đầu. Ở kho, ống đen phải kê cao khỏi nền, có mái che hoặc bạt thoáng, không bọc kín nilon dưới nắng, xếp dốc nhẹ để nước mưa hắt vào chảy ra khỏi lòng ống, và nhập trước dùng trước. Gỉ vàng mỏng sau vài tuần lưu kho là gỉ bề mặt, chà sạch được; ống bị rỗ, gỉ đóng vảy hoặc móp méo đầu ống không nên dùng cho đường ống chịu áp.

Thử áp lực: tại nhà máy và tại công trình

Ống sản xuất theo ASTM A53 được thử thủy tĩnh từng cây tại nhà máy, giữ áp ít nhất 5 giây; ống theo EN 10255 thử kín bằng thủy tĩnh tối thiểu 50 bar hoặc thử điện từ. Áp lực thử phụ thuộc độ dày và đường kính: bảng thử áp trong catalogue của một nhà sản xuất lớn (ASTM A53 cấp A) ghi ống 60,3 × 3,91 mm thử ở 15.900 kPa, ống 114,3 × 3,96 mm ở 8.400 kPa và ống 219,1 × 6,35 mm ở 7.200 kPa – cùng độ dày, ống càng lớn thì áp lực thử càng thấp vì ứng suất trong thành ống tỉ lệ với đường kính. Đây là áp lực thử tại nhà máy để phát hiện khuyết tật, không phải áp lực làm việc; áp lực làm việc do thiết kế quyết định với hệ số an toàn riêng.

Tại công trình, sau khi lắp xong hệ thống dẫn dầu, khí nén hay chữa cháy, phải thử áp toàn hệ trước khi sơn hoàn thiện và trước khi chôn lấp. Mức thử và thời gian giữ áp lấy theo thiết kế và quy chuẩn của từng hệ; nhiều quy trình lấy 1,5 lần áp suất làm việc, riêng hệ chữa cháy có quy định riêng. Nên thử bằng nước, quan sát toàn bộ mối hàn, mối ren, mặt bích trong thời gian giữ áp; thử bằng khí nén ở áp cao rất nguy hiểm và chỉ làm khi thiết kế cho phép với biện pháp an toàn đầy đủ. Kết quả thử được lập biên bản làm hồ sơ nghiệm thu.

Lưu ý khi hàn nối thép ống đen

  1. Chuẩn bị mép: lau sạch dầu, mài hết gỉ và vảy cán trong phạm vi 20 – 30 mm quanh mối hàn. Ống dày từ khoảng 3 – 4 mm trở lên vát mép chữ V (mỗi bên khoảng 30 – 37,5°, khe hở chân 2 – 3 mm) để hàn ngấu hết chiều dày; ống mỏng ghép đối đầu không vát nhưng phải để khe hở nhỏ.
  2. Căn thẳng và lệch mép: dùng gá hoặc thanh góc để hai đoạn ống đồng trục; lệch mép làm mối nối yếu và cản dòng chảy. Xoay hai đoạn ống để đường hàn dọc thân của chúng không nằm thẳng hàng nhau.
  3. Que hàn: hàn hồ quang tay dùng que E6013 cho kết cấu thông thường, que hydro thấp E7018 cho mối hàn chịu lực và đường ống áp lực; ống mỏng hàn dòng thấp hoặc hàn MIG để không thủng; ống dày hàn nhiều lớp, lớp chân ngấu hết.
  4. Hàn đính rồi hàn chính: đính 3 – 4 điểm đối xứng quanh chu vi trước khi hàn suốt để ống không bị kéo lệch do co ngót.
  5. Sau khi hàn: gõ xỉ, mài, kiểm tra bằng mắt các lỗi rỗ khí, cháy cạnh, nứt; đường ống áp lực kiểm tra thêm bằng thử áp; sơn lót lại mối hàn ngay vì đây là chỗ gỉ đầu tiên.
  6. Thay thế hàn: với ống nhỏ có thể ren nối bằng măng sông (ống phải đủ dày theo hạng trung, nặng), với hệ chữa cháy dùng khớp nối rãnh để tháo lắp; cả hai đều tránh được nhiệt hàn tại công trường.

Uốn ống đen cũng có một quy ước liên quan đến đường hàn: khi uốn nguội, đặt đường hàn dọc thân ở mặt bên (trục trung hòa) thay vì ở mặt bụng hay lưng của cung uốn để đường hàn không bị kéo nứt.

Ống đen Hòa Phát, Hoa Sen và cách nhận biết hàng chính hãng

Hai nhà máy được hỏi mua nhiều nhất tại miền Nam là Hòa Phát và Hoa Sen; bảng dưới đây chỉ ghi những gì các hãng công bố trên website, catalogue chính thức.

Tiêu chí Ống đen Hòa Phát Ống đen Hoa Sen
Dải sản phẩm công bố Ống đen hàn phi 12,7 – 219,1 mm; nhà máy phía Nam sản xuất ống đen cỡ lớn tới phi 325 Đường kính 21,2 – 219,1 mm (1/2 – 8 inch), dày 1,2 – 8,2 mm, chiều dài 4 – 12 m
Tiêu chuẩn công bố TCVN 3783, ASTM A53, ASTM A500; nhóm cỡ lớn theo ASTM A53 cấp A ASTM A53/A53M, BS 1387, BS EN 10255, AS 1074, MS 863
Nhận biết Tem đầu bó có mã vạch, khóa đai dập chữ nổi; chữ in trên thân áp dụng cho hàng mạ kẽm và ống cỡ lớn từ phi 141,3 Theo tem bó và chữ in của hãng, đối chiếu với chứng chỉ theo lô

Với ống đen thông dụng, dòng chữ in trên thân có thể không có, nên tem bó, khóa đai và chứng chỉ theo lô là căn cứ chính; kèm theo đó là phép đo độ dày bằng thước kẹp ở đầu ống, tránh đường hàn, và cân xác suất vài cây so với barem. Chi tiết về ba dòng ống của Hòa Phát – ống đen, ống tôn mạ kẽm, ống nhúng nóng – và cách đọc tem bó có ở trang thép ống Hòa Phát.

Đặt mua thép ống đen tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, cung cấp ống đen từ phi 21 đến các cỡ lớn cho nhà thầu, xưởng cơ khí và đơn vị lắp đặt đường ống. Quy trình làm việc gồm:

  1. Tư vấn: tiếp nhận phi, độ dày hoặc hạng tiêu chuẩn, số lượng và mục đích sử dụng; xác nhận cỡ nào sẵn kho, cỡ nào cần gom.
  2. Báo giá theo khối lượng: báo giá cho từng đơn, ghi rõ đơn vị tính, thuế và chi phí vận chuyển; đơn nhiều cỡ có thể gửi qua trang báo giá thép ống.
  3. Xác nhận đơn: chốt quy cách, số lượng, thương hiệu, thời điểm và địa điểm giao.
  4. Giao tận công trình: theo lịch đã thống nhất; điều kiện giao nhận xem tại chính sách vận chuyển.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu: đếm số cây, đối chiếu quy cách, tem bó; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô khi khách yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về thép ống đen

Ống đen phi 60 có đường kính trong bao nhiêu?

Tùy độ dày: với đường kính ngoài 59,9 mm, ống dày 2,0 mm có lòng 55,9 mm, dày 3,0 mm còn 53,9 mm, dày 4,0 mm còn 51,9 mm. DN50 chỉ là cỡ danh nghĩa để chọn phụ kiện, không phải đường kính trong. Nếu chi tiết của bạn cần lòng ống chính xác, hãy đo ống thực tế hoặc đặt ống theo đường kính trong.

Ống sắt đen dùng dẫn nước sinh hoạt được không?

Không nên. Lòng ống đen gỉ theo thời gian, làm nước có màu và cặn; ống cũng bị mỏng dần từ trong ra. Nước sinh hoạt nên dùng ống mạ kẽm nhúng nóng, ống nhựa hoặc inox tùy thiết kế. Ống đen phù hợp với nước chữa cháy, nước kỹ thuật, dầu, khí nén – nơi yêu cầu về chất lượng nước không đặt ra.

Ống hàn đen và ống đúc, loại nào chịu áp cao hơn?

Cùng vật liệu và độ dày, ống đúc không có đường hàn nên được ưu tiên cho áp lực cao, nhiệt độ cao và tải trọng chu kỳ. Nhưng ống hàn đúng tiêu chuẩn ASTM A53 hay EN 10255, đã thử áp từng cây, đáp ứng tốt đường ống chữa cháy, khí nén và dầu ở áp lực thông thường. Hãy để thiết kế quyết định thay vì mua ống đúc chỉ vì nghe tên có vẻ tốt hơn.

Ống đen Hòa Phát có những cỡ nào?

Theo công bố của nhà sản xuất, ống đen hàn có đường kính từ phi 12,7 đến phi 219,1 mm, độ dày tùy cỡ từ 0,7 đến 6,35 mm; nhà máy phía Nam sản xuất được ống cỡ lớn tới phi 325. Nhóm 141,3 – 168,3 – 219,1 mm làm theo ASTM A53 cấp A, dày 3,96 – 6,35 mm. Cỡ sẵn tại kho thay đổi theo thời điểm, nên hãy hỏi trước khi lên kế hoạch thi công.

Giá ống thép đen tính theo kg hay theo cây?

Cả hai. Đơn hàng lớn, ống dày và ống cỡ lớn thường chốt theo đơn giá kg nhân trọng lượng barem hoặc cân thực tế; mua lẻ thường tính theo cây 6 m cho từng phi – độ dày. Hai cách quy đổi qua trọng lượng cây, nên khi so sánh giữa các nơi bán hãy quy về cùng đơn vị, cùng điều kiện thuế, vận chuyển và kiểm tra độ dày thật.

Ống đen dùng trong nhà có cần sơn không?

Vẫn nên sơn lót chống gỉ, vì lớp dầu chống gỉ của nhà máy bay hơi dần và không khí trong xưởng vẫn đủ ẩm để gỉ hình thành, nhất là ở mối hàn. Kết cấu trong nhà chỉ cần một lớp lót alkyd và một lớp phủ; với ống dẫn khí nén, dầu, sơn ngoài chủ yếu để nhận diện và bảo vệ bề mặt, còn gỉ bên trong được hạn chế bằng cách giữ ống khô.

Bảng quy cách – khối lượng chi tiết (bảng dữ liệu cũ)

Bảng dưới đây là bảng dữ liệu đã có sẵn trên website, giữ lại để tra cứu quy cách và khối lượng theo từng chủng loại. Cột đơn giá trong bảng này là giá cũ, không còn đúng với thị trường hiện nay – vui lòng dùng bảng giá tham khảo tháng 09/2026 ở phần trên, hoặc gọi 0967 483 714 để lấy giá trong ngày.

BẢNG GIÁ ỐNG THÉP ĐEN HÒA PHÁT 

Quy cách

Độ dày (mm)

Tỉ trọng kg/cây 6m

Đơn giáđồng/kg

Đơn giá/cây 6m

ỐNG 21DN 21.2 (ĐK NGOÀI)DN 15 (DK TRONG)1/2 INCH

1,8

5,17

17.700

91.509

2,0

5,68

17.500

99.400

2,3

6,43

17.500

112.525

2,5

6,92

17.500

121.100

2,6

7,26

17.500

127.050

ỐNG 27DN 26.65 ĐK NGOÀI)DN 20 (ĐK TRONG)3/4 INCH

1,8

6,62

17.700

117.174

2,0

7,29

17.500

127.575

2,3

8,29

17.500

145.075

2,5

8,93

17.500

156.275

2,6

9,36

17.500

163.800

3,0

10,65

17.500

186.375

ỐNG 34DN 33.5 (ĐK NGOÀI)DN 25 (ĐK TRONG)1 INCH

1,8

8,44

17.700

149.388

2,0

9,32

17.500

163.100

2,3

10,62

17.500

185.850

2,5

11,47

17.500

200.725

2,6

11,89

17.500

208.005

3,0

13,540

17.500

236.950

3,2

14,40

17.500

252.000

3,5

15,54

17.500

271.950

3,6

16,20

17.500

283.500

ỐNG 42DN 42.2 (ĐK NGOÀI)DN 32 (ĐK TRONG)1 1/4 INCH

1,8

10,76

17.700

190.452

2,0

11,90

17.500

208.250

2,3

13,58

17.500

237.650

2,5

14,69

17.500

257.075

2,6

15,24

17.500

266.700

2,8

16,32

17.500

285.600

3,0

17,40

17.500

304.500

3,2

18,6

17.500

325.500

3,5

20,04

17.500

350.700

4,0

22,61

17.500

395.675

4,2

23,62

17.700

418.074

4,5

25,10

17.700

444.270

ỐNG 49DN 48.1 (ĐK NGOÀI)DN 40 (ĐK TRONG)1 1/2 INCH

1,8

12,33

17.700

218.241

2,0

13,64

17.500

238.700

2,3

15,59

17.500

272.825

2,5

16,87

17.500

295.225

2,6

17,50

17.500

306.250

2,8

18,77

17.500

328.475

3,0

20,02

17.500

350.350

3,2

21,26

17.500

372.050

3,5

23,10

17.500

404.250

4,0

26,10

17.500

456.750

4,2

27,28

17.700

482.856

4,5

29,03

17.700

513.831

4,8

30,75

17.700

544.275

5,0

31,89

17.700

564.453

ỐNG 60DN 59.9 (ĐK NGOÀI)DN 50 (ĐK TRONG)2 INCH

1,8

15,47

17.700

273.819

2,0

17,13

17.500

299.775

2,3

19,60

17.500

343.000

2,5

21,23

17.500

371.525

2,6

22,16

17.500

387.765

2,8

23,66

17.500

414.050

3,0

25,26

17.500

442.050

3,2

26,85

17.500

469.875

3,5

29,21

17.500

511.175

3,6

30,18

17.500

528.150

4,0

33,10

17.500

579.250

4,2

34,62

17.700

612.774

4,5

36,89

17.700

652.953

4,8

39,13

17.700

692.601

5,0

40,62

17.700

718.974

ỐNG 76DN 75.6 (ĐK NGOÀI)DN 65 (ĐK TRONG)2 1/2 INCH

1,8

19,66

17.700

347.982

2,0

21,78

17.500

381.150

2,3

24,95

17.500

436.625

2,5

27,04

17.500

473.200

2,6

28,08

17.500

491.400

2,8

30,16

17.500

527.800

3,0

32,23

17.500

564.025

3,2

34,28

17.500

599.900

3,5

37,34

17.500

653.450

3,6

38,58

17.500

675.150

3,8

40,37

17.500

706.475

4,0

42,40

17.500

742.000

4,2

44,37

17.700

785.349

4,5

47,34

17.700

837.918

4,8

50,29

17.700

890.133

5,0

52,23

17.700

924.471

5,2

54,17

17.700

958.809

5,5

57,05

17.700

1.009.785

6,0

61,79

17.700

1.093.683

ỐNG 90DN 88.3 (ĐK NGOÀI)DN 80 (ĐK TRONG)3 INCH

1,8

23,04

17.700

407.808

2,0

25,54

17.500

446.950

2,3

29,27

17.500

512.225

2,5

31,74

17.500

555.450

2,8

35,42

17.500

619.850

3,0

37,87

17.500

662.725

3,2

40,30

17.500

705.250

3,5

43,92

17.500

768.600

3,6

45,14

17.500

789.950

3,8

47,51

17.500

831.425

4,0

50,22

17.500

878.850

4,2

52,27

17.700

925.179

4,5

55,80

17.700

987.660

4,8

59,31

17.700

1.049.787

5,0

61,63

17.700

1.090.851

5,2

63,94

17.700

1.131.738

5,5

67,39

17.700

1.192.803

6,0

73,07

17.700

1.293.339

ỐNG 114DN 114.3 (ĐK NGOÀI)DN 100 (ĐK TRONG)4 INCH

1,8

29,75

17.700

526.575

2,0

33

17.500

577.500

2,3

37,84

17.500

662.200

2,5

41,06

17.500

718.550

2,8

45,86

17.500

802.550

3,0

49,05

17.500

858.375

3,2

52,58

17.500

920.115

3,5

56,97

17.500

996.975

3,6

58,50

17.500

1.023.750

3,8

61,68

17.500

1.079.400

4,0

64,81

17.500

1.134.175

4,2

67,93

17.700

1.202.361

4,5

72,58

17.700

1.284.666

4,8

77,20

17.700

1.366.440

5,0

80,27

17.700

1.420.779

5,2

83,33

17.700

1.474.941

5,5

87,89

17.700

1.555.653

6,0

95,44

17.700

1.689.288

ỐNG 141DN 141.3 (ĐK NGOÀI)DN 125 (ĐK TRONG)5 INCH

3,96 ly

80,46

17.700

1.424.142

4,78 ly

96,54

18.300

1.766.682

5,16 ly

103,95

18.300

1.902.285

5,56 ly

111,66

18.300

2.043.378

6,35 ly

126,80

18.300

2.320.440

ỐNG 168DN 168.3 (ĐK NGOÀI)DN 150 (ĐK TRONG)6 INCH

3,96 ly

96,24

18.300

1.761.192

4,78 ly

115,62

18.300

2.115.846

5,16 ly

124,56

18.300

2.279.448

5,56 ly

133,86

18.300

2.449.638

6,35 ly

152,16

18.300

2.784.528

ỐNG 219DN 219.1 (ĐK NGOÀI)DN 200 (ĐK TRONG)8 INCH

3,96 ly

126,06

18.600

2.344.716

4,78 ly

151,56

18.600

2.819.016

5,16 ly

163,32

18.600

3.037.752

5,56 ly

175,68

18.600

3.267.648

6,35 ly

199,86

18.600

3.717.396

Liên hệ nhân viên tư vấn báo giá

Nhân Viên Sale

Ms. Phương
0967.483.714

Nhân Viên Sale

Mr. Đức
0967 483 714

    cuongphatsteel.vn
    Đánh giá