Hỏi giá thép ống phi 49 phần lớn là nhà thầu và đơn vị cho thuê giàn giáo, bởi đây đúng là cỡ ống của nghề giàn giáo ống rời và khóa. Ống có đường kính ngoài 48,1 mm theo hệ BS dùng phổ biến tại Việt Nam, tương ứng DN40 và ren 1 1/2 inch; nhiều nơi gọi luôn là ống phi 48 vì hệ ASTM ghi 48,3 mm. Trang này tập trung vào thứ mà các trang ống nước ít nói tới: vì sao cả thế giới giàn giáo chọn đúng cỡ 48 mm, chọn độ dày thế nào cho an toàn, và những gì phải kiểm tra trước khi đưa ống lên cao.
- Đường kính ngoài 48,1 mm theo hệ BS; hệ ASTM và EN ghi 48,3 mm cho cùng cỡ, nên thị trường gọi lẫn phi 48 và phi 49.
- Tương đương DN40, ren 1 1/2 inch nếu dùng cho đường ống.
- Là cỡ ống tiêu chuẩn của giàn giáo ống rời: cùm xoay và cùm chết đều chế tạo cho ống đường kính khoảng 48 mm.
- TCVN 13662:2023 quy định ống giàn giáo có đường kính ngoài 48,3 mm với dung sai ±0,5 mm.
- Trọng lượng lý thuyết mỗi mét bằng (D − t) × t × 0,02466, với D và t tính bằng mm.
- Giá thép ống phi 49 bám theo khối lượng thép, nên độ dày là yếu tố quyết định mức chi.
- Độ dày và tải trọng cho phép của hệ giàn giáo phải theo thiết kế biện pháp thi công, không suy đoán theo kinh nghiệm.
Vì sao cỡ ống 48 mm trở thành cỡ của giàn giáo
Ống giàn giáo trên khắp thế giới hội tụ về một đường kính duy nhất quanh mức 48 mm, và lý do rất thực dụng. Cỡ này đủ lớn để chịu lực nén và uốn cho một thanh dài vài mét, nhưng vẫn vừa vòng tay công nhân để bê vác và vừa hàm cùm để siết bằng cờ lê thông thường. Khi toàn ngành thống nhất một đường kính, mọi cùm xoay, cùm chết, cùm nối, chân kích, thanh giằng của các nhà sản xuất khác nhau đều lắp lẫn được với nhau.
Ở Việt Nam, TCVN 13662:2023 về giàn giáo và yêu cầu an toàn quy định thông số ống trơn dùng cho giàn giáo ống rời và khóa trong bảng riêng: đường kính ngoài 48,3 mm với dung sai ±0,5 mm, áp dụng cho cả ống thép đen và ống thép mạ kẽm. Tiêu chuẩn cũng nêu chiều dày thành ống tương ứng cho từng loại và các đặc trưng cơ học đi kèm. Đây là căn cứ quan trọng khi đơn vị thi công phải giải trình vật tư với chủ đầu tư hay tư vấn giám sát.
Phi 48 hay phi 49, gọi thế nào mới đúng?
Cả hai cách gọi đều đang được dùng và đều chỉ cùng một nhóm hàng. Nguyên nhân là hai hệ tiêu chuẩn cho đường kính ngoài hơi khác nhau: hệ BS dùng phổ biến cho ống thép Việt Nam ghi 48,1 mm, còn hệ ASTM và EN ghi 48,3 mm. Chênh lệch 0,2 mm này nhỏ hơn dung sai chế tạo, nên người bán làm tròn theo thói quen của mình, chỗ gọi phi 48, chỗ gọi phi 49.
Trong thực tế lắp ráp, chênh lệch đó không gây trở ngại vì hàm cùm được thiết kế có khoảng ôm cho phép. Điều cần cẩn thận nằm ở chỗ khác: khi bạn đặt hàng, hãy nói rõ đường kính và độ dày thay vì chỉ nói tên gọi, vì cùng mang tên “phi 49” mà có cây thành mỏng dùng làm khung, có cây thành dày dùng cho đường ống, và hai thứ đó không thay thế nhau được.
Quy cách, trọng lượng và bảng giá ống thép phi 49
Trọng lượng lý thuyết của mọi ống tròn đều tính từ một công thức chung:
kg/m = (D − t) × t × 0,02466
D là đường kính ngoài tính bằng mm, t là chiều dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0,02466 chứa sẵn số pi và khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³, nên kết quả cho thẳng ra kilôgam trên mét mà không cần quy đổi thêm. Phần (D − t) là đường kính trung bình của vành ống; nhân với chiều dày ra diện tích vành thép.
Tính thử cho ống phi 49 dày 2,5 mm, một quy cách quen thuộc trong nghề giàn giáo: lấy 48,1 trừ 2,5 được 45,6; nhân với 2,5 ra 114,0; nhân tiếp 0,02466 được 2,811 kg/m. Cây 6 m vì thế nặng khoảng 16,87 kg. Con số này rất hữu ích khi tính tải cho xe chở giáo và khi ước lượng sức người: một tốp hai công nhân chuyền tay được bao nhiêu cây mỗi lượt phụ thuộc trực tiếp vào nó.
Cũng cần nhớ đây là khối lượng phần thép. Hàng mạ kẽm nhúng nóng khi cân sẽ nhỉnh hơn vì lớp kẽm bám hai mặt, còn cây cán ở ngưỡng dung sai âm thì nhẹ hơn chút ít. Bảng dưới liệt kê trọng lượng theo từng độ dày cùng mức giá thép ống phi 49 tương ứng cho ống đen, ống mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng để bạn tra nhanh.
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Ống đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm nhúng nóng – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 48,1 | 1,2 | 1,39 | 8,33 | 144.000 – 167.000 | 156.000 – 169.000 | Liên hệ |
| 48,1 | 1,4 | 1,61 | 9,67 | 168.000 – 194.000 | 181.000 – 196.000 | Liên hệ |
| 48,1 | 1,5 | 1,72 | 10,34 | 179.000 – 208.000 | 193.000 – 210.000 | Liên hệ |
| 48,1 | 1,8 | 2,06 | 12,33 | 214.000 – 248.000 | 231.000 – 250.000 | 301.000 – 334.000 |
| 48,1 | 2,0 | 2,27 | 13,64 | 237.000 – 274.000 | 255.000 – 277.000 | 333.000 – 369.000 |
| 48,1 | 2,3 | 2,60 | 15,59 | 270.000 – 313.000 | 291.000 – 316.000 | 380.000 – 422.000 |
| 48,1 | 2,5 | 2,81 | 16,87 | 293.000 – 339.000 | 315.000 – 342.000 | 412.000 – 456.000 |
| 48,1 | 2,9 | 3,23 | 19,39 | 336.000 – 390.000 | 363.000 – 394.000 | 473.000 – 525.000 |
| 48,1 | 3,2 | 3,54 | 21,26 | 369.000 – 427.000 | 398.000 – 432.000 | 519.000 – 575.000 |
Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống đen 17.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm 19.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm nhúng nóng 24.000 – 27.000 đ/kg. Ống nhúng nóng thường chỉ có ở các độ dày lớn – liên hệ để kiểm tra quy cách sẵn kho.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Giá thép ống phi 49 được quyết định bởi điều gì?
Ở cỡ này, khách hàng chủ yếu mua theo lô lớn nên cách tính tiền gần như luôn quy về khối lượng. Muốn so sánh hai báo giá cho đúng, hãy quy cả hai về đơn giá mỗi kilôgam rồi mới đặt cạnh nhau. Các yếu tố chi phối:
- Chiều dày thành ống. Quyết định phần lớn giá trị cây ống. Một cây dày 2,0 mm và một cây dày 3,2 mm chênh nhau rất nhiều về lượng thép, kéo theo chênh lệch tiền tương ứng.
- Dạng bề mặt. Ống đen thấp nhất, ống mạ kẽm ở giữa, ống mạ kẽm nhúng nóng cao nhất. Với giàn giáo cho thuê nhiều năm, chi phí mạ thường được bù lại bằng tuổi thọ.
- Thị trường thép cuộn. Nguyên liệu lên xuống thì giá ống lên xuống theo, vì vậy báo giá cho đơn hàng lớn luôn đi kèm thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đặt và tính đều đặn của đơn hàng. Mua một lần vài tấn khác với đặt định kỳ theo tiến độ dự án.
- Chiều dài cắt theo yêu cầu. Đơn vị giàn giáo thường cần nhiều chiều dài khác nhau; việc cắt theo bộ ảnh hưởng tới chi phí gia công và lượng hao hụt đầu mẩu.
- Điểm giao và cách xếp dỡ. Ống dài, bó nặng nên cần bãi đủ rộng cho xe quay đầu và thiết bị hạ hàng phù hợp.
Để nhận báo giá dùng được ngay, bạn nên gửi kèm: đường kính, độ dày, loại bề mặt, tổng khối lượng hoặc tổng số cây, chiều dài cắt nếu có, địa điểm giao và mốc thời gian. Bạn có thể xem trước mặt bằng chung ở trang giá ống thép đen hoặc gửi cả danh sách vật tư công trình qua báo giá thép ống để được tổng hợp trong một lần. Với đơn hàng giao nhiều đợt theo tiến độ, giá thép ống phi 49 nên được chốt theo từng đợt giao để bám sát thị trường nguyên liệu.
Các nhóm ống phi 49 trên thị trường
Ống tuýp giàn giáo
Là nhóm hàng được đặt riêng cho nghề giáo, thường là ống đen hoặc ống mạ kẽm, cắt theo các chiều dài quen thuộc của bộ giáo, đầu ống được làm sạch bavia để dễ luồn vào cùm nối. Nhiều đơn vị đặt thêm sơn màu nhận dạng để quản lý tài sản khi cho thuê.
Ống thép đen phi 49 dùng cho kết cấu
Dùng làm cột chống, thanh giằng, khung máy, khung bảo vệ. Ưu điểm là dễ hàn và chi phí thấp. Kết cấu ngoài trời cần được sơn chống gỉ và sơn phủ đầy đủ ngay sau khi gia công.
Ống mạ kẽm nhúng nóng phi 49
Phù hợp với lan can công trình để lâu, khung ngoài trời, giàn giáo dùng tại môi trường ẩm hoặc gần biển. Kẽm phủ cả lòng ống nên chống gỉ từ bên trong, điều rất có ý nghĩa với ống nằm ngang bị đọng nước. Tham khảo thêm ở trang ống thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ống DN40 dùng cho đường ống
Nhóm ống nước theo hệ BS, thành dày hơn, ren được 1 1/2 inch, dùng cho đoạn trục cấp nước, đường ống kỹ thuật, đường dẫn khí nén trong xưởng. Đây là nhóm hàng khác hẳn ống giàn giáo dù chung đường kính.
Ứng dụng của ống phi 49 tại công trường
- Giàn giáo ống rời và khóa. Cột đứng, thanh ngang, thanh giằng chéo của hệ giáo ống đều dùng cỡ này, liên kết với nhau bằng cùm chết tại các nút vuông góc và cùm xoay tại các nút chéo.
- Thanh giằng và thanh chống phụ trợ. Chống đỡ cốp pha, chống tạm tường bao, neo giữ kết cấu trong lúc thi công.
- Lan can an toàn tạm thời. Lan can mép sàn, lan can lồng thang, rào chắn khu vực nguy hiểm dựng nhanh bằng ống và cùm rồi tháo khi xong việc.
- Khung bao che và giá đỡ lưới. Khung đỡ lưới chắn bụi, lưới hứng vật rơi, khung treo bạt che mặt ngoài công trình.
- Kết cấu tạm trong nhà xưởng. Khung sàn thao tác, khung đỡ đường ống tạm, khung bảo vệ thiết bị trong quá trình lắp đặt.
- Đường ống kỹ thuật cỡ DN40. Với nhóm ống thành dày, đây là cỡ dùng cho nhánh trục cấp nước tòa nhà nhỏ hoặc đường khí nén trong xưởng cơ khí.
Chọn độ dày và giữ an toàn cho hệ giàn giáo
Đây là phần cần nói thẳng. Thị trường có bán ống phi 49 với nhiều độ dày, trong đó nhiều loại mỏng hơn thông số mà TCVN 13662:2023 nêu cho ống giàn giáo. Ống mỏng nhẹ hơn, rẻ hơn, dễ vận chuyển, nên vẫn được mua nhiều cho các mục đích không chịu tải. Nhưng khi hệ giáo phải đỡ người và vật liệu ở trên cao thì việc chọn độ dày không còn là chuyện kinh tế.
Nguyên tắc làm việc đúng là: độ dày ống, khoảng cách cột, số tầng giáo, vị trí neo vào công trình và tải trọng cho phép trên sàn thao tác đều phải lấy từ thiết kế biện pháp thi công do đơn vị có năng lực lập và được phê duyệt. Chúng tôi cung cấp vật tư đúng quy cách bạn yêu cầu, còn việc xác định quy cách nào đủ an toàn cho một hệ giáo cụ thể thuộc về hồ sơ thiết kế, không thể suy ra từ kinh nghiệm chung hay từ một bảng tra trên mạng.
Một số lưu ý thực hành được rút ra từ chính nội dung tiêu chuẩn và từ thực tế công trường:
- Không dùng lẫn ống thép và ống hợp kim nhôm trong cùng một tổ hợp giàn giáo. Hai loại có độ cứng và biến dạng khác nhau, tiêu chuẩn nêu rõ điều này ngoại trừ các bộ phận không chịu tải.
- Khóa giáo không được chế tạo bằng gang xám. Tiêu chuẩn yêu cầu khóa làm bằng thép dập, thép đúc, gang dẻo hoặc hợp kim; gang xám giòn, dễ vỡ đột ngột khi va chạm hoặc khi siết quá lực.
- Kiểm tra toàn bộ bộ phận trước khi lắp dựng, do người có chuyên môn thực hiện; bộ phận hư hỏng hoặc biến dạng phải loại bỏ chứ không đưa lên giáo.
- Loại bỏ ống cong, móp bẹp, nứt mối hàn, gỉ ăn sâu. Một vết móp sâu ở giữa thân ống làm giảm rõ khả năng chịu nén của thanh, còn gỉ ăn mòn thành ống làm mỏng tiết diện mà mắt thường khó nhận ra.
- Chú ý ống tái sử dụng nhiều vòng thuê. Ống đã qua nhiều công trình thường bị đập đầu, bẹp miệng, cong nhẹ; nên phân loại lại định kỳ và loại hẳn những cây không đạt.
- Bảo quản đúng cách. Xếp ống trên giá kê, không để tiếp xúc trực tiếp với nền đất ẩm; ống đen nên được sơn dầu bảo quản giữa các đợt sử dụng.
So sánh ống phi 49 với các phương án khác
| Phương án | Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|---|
| Ống thép phi 49 đen | Chi phí thấp nhất, dễ hàn, dễ cắt theo bộ | Cần sơn bảo dưỡng, gỉ nhanh nếu để ngoài trời lâu |
| Ống phi 49 mạ kẽm nhúng nóng | Bền trong môi trường ẩm, ít công bảo dưỡng | Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn |
| Giáo khung định hình đúc sẵn | Dựng nhanh, ít phụ thuộc tay nghề, đồng bộ | Kém linh hoạt với mặt bằng phức tạp, hình dạng cố định |
| Giáo nêm và giáo ringlock | Liên kết chắc, thao tác nhanh, phù hợp nhà cao tầng | Đầu tư lớn, cần phụ kiện đồng bộ theo hệ |
| Ống phi 60 cho cột chống | Tiết diện lớn hơn, chịu nén tốt hơn ở cột dài | Nặng hơn, không lắp được với cùm cỡ 48 mm |
Thực tế nhiều công trường dùng kết hợp: hệ giáo chính bằng giáo khung hoặc giáo nêm cho phần mặt đứng tiêu chuẩn, còn ống rời phi 49 và cùm dùng cho các vị trí lẻ, góc khuất, ban công nhô ra, nơi mà giáo định hình không ghép vừa. Với các cỡ lân cận, bạn có thể tham khảo ống thép mạ kẽm phi 42 và ống thép phi 60; cỡ lớn hơn cho kết cấu chịu lực chính thì xem ống thép phi 76.
Đặt ống thép phi 49 tại Cường Phát Steel
Với mặt hàng này, đơn hàng thường đi theo tiến độ dự án nên việc trao đổi trước rất quan trọng. Bạn gửi quy cách gồm độ dày, loại bề mặt, tổng khối lượng, chiều dài cắt nếu cần và tiến độ giao mong muốn. Cường Phát Steel kiểm tra nguồn hàng, báo giá thép ống phi 49 theo khối lượng thực tế và xác nhận lịch giao. Sau khi bạn chốt đơn, hàng được chuẩn bị, xuất kho và chở tới công trình; hai bên kiểm đếm, đối chiếu quy cách rồi ký nghiệm thu. Hóa đơn và chứng chỉ chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu ngay từ khi đặt.
Công trình có nhiều điểm giao hoặc mặt bằng chật nên trao đổi trước về khả năng tiếp cận của xe, nội dung này có trong chính sách vận chuyển. Cần tính nhanh khối lượng cho dự toán, bạn có thể dùng công thức tính khối lượng thép; mọi thắc mắc khác gửi qua trang liên hệ hoặc xem toàn bộ danh mục tại chuyên mục thép ống.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về ống thép phi 49
Ống phi 49 và ống phi 48 có phải là một không?
Là một nhóm hàng. Hệ BS dùng phổ biến cho ống thép tại Việt Nam ghi đường kính ngoài 48,1 mm, còn hệ ASTM và EN ghi 48,3 mm, nên người bán làm tròn khác nhau thành phi 48 hoặc phi 49. Chênh lệch này nhỏ hơn dung sai chế tạo và không ảnh hưởng tới việc lắp cùm. Khi đặt hàng nên nói kèm độ dày để tránh nhầm giữa nhóm ống giàn giáo và nhóm ống nước.
Cùm giàn giáo có lắp vừa ống phi 49 mua ngoài thị trường không?
Cùm được chế tạo cho ống đường kính khoảng 48 mm nên nhìn chung lắp vừa cả hàng theo hệ BS lẫn hệ ASTM. Điều cần kiểm tra là bản thân cùm: bu lông và đai ốc còn đủ ren, hàm cùm không nứt, không biến dạng, chốt xoay còn chắc. Tiêu chuẩn cũng nêu rõ khóa giáo không được chế tạo bằng gang xám vì vật liệu này giòn và dễ vỡ đột ngột.
Ống giàn giáo nên dùng độ dày bao nhiêu?
Không có một con số dùng chung cho mọi công trình. Độ dày phải lấy theo thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt, dựa trên chiều cao giáo, khoảng cách cột, tải trọng sàn thao tác và điều kiện gió. Tiêu chuẩn về giàn giáo nêu thông số ống trơn ở mức khá dày; ống mỏng hơn vẫn được bán nhưng chỉ nên dùng cho các bộ phận không chịu tải hoặc mục đích khác.
Ống phi 49 cũ đã qua sử dụng có dùng lại được không?
Có, nếu được phân loại nghiêm túc. Cần loại bỏ những cây cong quá mức, móp bẹp thân, nứt hoặc tách mối hàn dọc, gỉ ăn mòn làm mỏng thành ống, và những cây bị đập nát đầu không luồn được vào cùm nối. Tiêu chuẩn yêu cầu người có chuyên môn kiểm tra toàn bộ bộ phận trước khi lắp dựng và loại bỏ các bộ phận hư hỏng, biến dạng.
Ống phi 49 ren được 1 1/2 inch không?
Với nhóm ống nước theo hệ BS có thành đủ dày thì ren được và dùng cho đường ống DN40 bình thường. Với nhóm ống giàn giáo thành mỏng thì không nên ren, vì phần thép còn lại sau khi tiện ren quá ít, dễ nứt chân ren và rò rỉ khi có áp lực. Hãy nói rõ mục đích sử dụng khi đặt hàng để được chọn đúng nhóm.
Ống giàn giáo nên mua hàng đen hay hàng mạ kẽm?
Tùy cách khai thác, và giá thép ống phi 49 của hai loại cũng chênh nhau nên cần tính theo vòng đời sử dụng. Đơn vị cho thuê giáo luân chuyển liên tục giữa các công trình ngoài trời thường chọn mạ kẽm để giảm công sơn bảo dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Công trình dùng một đợt rồi thanh lý thường chọn ống đen cho tiết kiệm. Dù chọn loại nào cũng cần bảo quản trên giá kê, tránh để ống nằm trực tiếp trên nền đất ẩm giữa các đợt sử dụng.
Trang liên quan
- Ống thép phi 21
- Ống thép phi 27
- Ống thép phi 90
- Tôn 6 sóng: biên dạng trung gian cho mái và vách nhà xưởng


YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

