Người hỏi giá thép ống phi 406 thường đang làm một trong bốn việc: kéo tuyến ống công nghệ, làm tuyến cấp thoát nước cỡ lớn, đóng cọc ống thép, hoặc dựng kết cấu trụ. Bốn việc đó cần bốn loại ống khác nhau dù cùng đường kính, nên trước khi nói đến tiền thì phải chốt được ba thứ: độ dày theo schedule, phương pháp chế tạo là ống đúc hay ống hàn, và tiêu chuẩn vật liệu áp dụng. Trang này giải thích đủ ba phần đó, kèm bảng quy cách – trọng lượng theo từng độ dày để bạn quy ra khối lượng và lập dự toán.
- Đường kính ngoài 406,4 mm, tương đương DN400 và 16 inch – ba cách gọi của cùng một cỡ ống.
- Độ dày theo ASME B36.10: 6,35 mm (SCH10), 7,92 mm (SCH20), 9,53 mm (SCH30/STD), 12,7 mm (SCH40/XS).
- Trọng lượng lý thuyết: kg/m = (D − t) × t × 0,02466, với D và t tính bằng mm.
- Độ dày 9,53 mm cho khoảng 93,27 kg/m – cây 6 m xấp xỉ 560 kg.
- Ba nhóm chế tạo: ống đúc, ống hàn thẳng (ERW/LSAW) và ống hàn xoắn (SSAW).
- Tiêu chuẩn thường viện dẫn: ASTM A53, ASTM A106 và API 5L – chọn theo mục đích sử dụng.
- Giá thép ống phi 406 tính theo đồng/kg, phụ thuộc độ dày, cách chế tạo và tiêu chuẩn vật liệu.
Phi 406, DN400 hay 16 inch: hiểu cho đúng tên gọi
Ba cách gọi này chỉ cùng một cỡ ống. Con số 406 mà thị trường quen dùng là làm tròn của đường kính ngoài 406,4 mm – đây là quy đổi chính xác từ 16 inch, vì 16 × 25,4 = 406,4 mm. Còn DN400 là ký hiệu đường kính danh nghĩa theo hệ mét. Điểm dễ nhầm nhất: DN400 không có nghĩa là đường kính bằng 400 mm. Đường kính ngoài luôn là 406,4 mm bất kể độ dày; còn đường kính trong thì thay đổi theo độ dày thành. Ví dụ với thành 9,53 mm, đường kính trong là 406,4 − 2 × 9,53 = 387,34 mm.
Đặc điểm quan trọng thứ hai: với ống thép theo hệ ASME B36.10, đường kính ngoài giữ cố định cho mọi schedule, chỉ có chiều dày thành thay đổi. Nhờ vậy mọi phụ kiện, mặt bích và gối đỡ cho cỡ 16 inch đều lắp vừa, không phụ thuộc bạn chọn schedule nào. Đây là lý do khi trao đổi kỹ thuật, người ta nói “16 inch SCH20” chứ không nói theo đường kính trong.
Bốn độ dày thường gặp ở cỡ này theo ASME B36.10 là: 6,35 mm ứng với SCH10, 7,92 mm ứng với SCH20, 9,53 mm ứng với SCH30 và cũng chính là chiều dày STD (Standard), 12,7 mm ứng với SCH40 và cũng chính là XS (Extra Strong). Ở cỡ 16 inch, STD trùng SCH30 và XS trùng SCH40 – điều này khác với các cỡ nhỏ, nơi STD hay trùng SCH40. Khi đặt hàng nên ghi cả hai cách để tránh hiểu nhầm, ví dụ “phi 406 dày 9,53 mm (STD/SCH30)”. Trên đơn hàng và bản vẽ, cùng cỡ này còn được ghi là ống thép D406, ống thép DN400 hoặc ống thép 16 inch; khi phân theo cách chế tạo thì gọi là ống thép đúc phi 406 và ống thép hàn phi 406. Các cỡ liền kề trong cùng dải sản phẩm có tại ống thép phi 355 và ống thép phi 273.
Quy cách, trọng lượng và giá thép ống phi 406
Bảng dưới đây liệt kê từng độ dày theo ASME B36.10 cho cỡ 16 inch, trọng lượng lý thuyết trên mét dài, trọng lượng theo cây và cột giá tham khảo. Trọng lượng trong bảng tính theo kích thước danh nghĩa, dùng để lập dự toán và tính tải cẩu; trọng lượng cân thực tế dao động theo dung sai chiều dày của nhà máy.
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Cấp độ dày | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Ống thép đen hàn – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống thép đúc – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 406,4 | 6,35 | SCH10 | 62,64 | 375,87 | 5.638.000 – 7.141.000 | 9.397.000 – 10.900.000 |
| 406,4 | 7,92 | SCH20 | 77,83 | 466,96 | 7.004.000 – 8.872.000 | 11.674.000 – 13.542.000 |
| 406,4 | 9,53 | SCH30 / STD | 93,27 | 559,61 | 8.394.000 – 10.633.000 | 13.990.000 – 16.229.000 |
| 406,4 | 12,70 | SCH40 / XS | 123,30 | 739,80 | 11.097.000 – 14.056.000 | 18.495.000 – 21.454.000 |
Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466; cấp độ dày theo ASME B36.10. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống đen hàn 15.000 – 19.000 đ/kg; ống đúc 25.000 – 29.000 đ/kg (tùy tiêu chuẩn, xuất xứ).
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính trọng lượng ống tròn là kg/m = (D − t) × t × 0,02466, trong đó D là đường kính ngoài tính bằng mm và t là chiều dày thành tính bằng mm. Hiệu (D − t) chính là đường kính trung bình của thành ống; nhân với chiều dày ra diện tích tiết diện quy đổi, còn hệ số 0,02466 là tích của số pi với khối lượng riêng 7.850 kg/m³ đã quy đổi đơn vị. Công thức này áp dụng cho mọi cỡ ống tròn, không riêng phi 406.
Tính tay cho ống phi 406 dày 9,53 mm: D − t = 406,4 − 9,53 = 396,87; nhân với t được 396,87 × 9,53 = 3.782,17; nhân tiếp 0,02466 ra 93,27 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 559,6 kg, cây 12 m khoảng 1.119 kg. Với cùng cách tính, độ dày 12,7 mm cho khoảng 123,3 kg/m – tức cây 12 m đã gần 1,5 tấn. Đây là những con số phải có trước khi chọn thiết bị cẩu và lên phương án hạ hàng. Cách áp dụng công thức cho các chủng loại khác xem tại bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép ống phi 406: đơn vị tính và cách yêu cầu báo giá
Ống cỡ lớn được báo theo đồng trên kilogram, sau đó nhân trọng lượng để ra giá cây và giá lô. Một số trường hợp đường ống dài, khách quen quy về đồng trên mét dài cho dễ so với khối lượng thi công – khi đó chỉ cần nhân đơn giá theo kilogram với trọng lượng mỗi mét trong bảng trên.
Những yếu tố làm giá thép ống phi 406 thay đổi gồm: độ dày theo schedule; phương pháp chế tạo (ống đúc luôn cao hơn ống hàn cùng cỡ); tiêu chuẩn và mác vật liệu yêu cầu; hàng có sẵn hay phải đặt theo lô; yêu cầu về hồ sơ, chứng chỉ và thử nghiệm; xử lý đầu ống là cắt phẳng hay vát mép sẵn; lớp bảo vệ bề mặt; chiều dài cắt; khối lượng đặt và cự ly vận chuyển. Riêng với phi 406, chi phí vận chuyển và bốc dỡ chiếm tỷ trọng đáng chú ý nên cần được tính vào ngay từ đầu chứ không để phát sinh sau.
Để có báo giá dùng được ngay, hãy gửi: đường kính và độ dày (hoặc schedule), phương pháp chế tạo mong muốn, tiêu chuẩn vật liệu nếu hồ sơ thiết kế quy định, tổng chiều dài tuyến hoặc số cây, yêu cầu vát mép, địa điểm giao và mốc thời gian. Tham khảo thêm mặt bằng chung của nhóm hàng tại báo giá thép ống và giá ống thép đen.
Ống đúc, ống hàn thẳng và ống hàn xoắn khác nhau thế nào
Ống đúc (seamless) được tạo ra bằng cách nung phôi tròn rồi xuyên tâm và cán kéo thành ống, không có đường hàn trên thân. Đây là lựa chọn cho đường ống áp lực cao, nhiệt độ cao, môi chất nguy hiểm – nơi mối hàn dọc bị xem là điểm yếu tiềm ẩn. Bù lại, ống đúc đắt hơn và ở cỡ lớn như phi 406 thì nguồn hàng hạn chế hơn, thường phải đặt theo lô.
Ống hàn thẳng có một đường hàn dọc theo trục ống, chia làm hai nhóm. Nhóm hàn điện trở cao tần (ERW) ép dính hai mép bằng nhiệt sinh ra từ dòng điện tần số cao, không dùng que hàn bổ sung; nhóm hàn hồ quang chìm theo phương dọc (LSAW) uốn tấm thép thành ống rồi hàn bằng hồ quang chìm cả trong lẫn ngoài. Cỡ 16 inch nằm ở vùng mà cả hai công nghệ đều có thể làm được, trong đó LSAW là công nghệ thường dùng cho ống đường kính lớn và thành dày.
Ống hàn xoắn (SSAW) được cuốn từ băng thép theo đường xoắn ốc và hàn dọc theo đường xoắn đó. Ưu điểm là làm được đường kính rất lớn từ băng thép khổ hẹp, chi phí thấp; vì vậy loại này phổ biến cho tuyến cấp thoát nước, cọc ống thép và kết cấu, hơn là cho đường ống áp lực cao. Dấu hiệu nhận biết dễ nhất là đường hàn chạy vòng theo hình xoắn quanh thân ống.
Khi đặt hàng, hãy ghi rõ loại ống mong muốn ngay trên đơn. Đây không phải chi tiết thủ tục: cùng phi 406 dày 9,53 mm nhưng ống đúc, ống LSAW và ống SSAW khác nhau về giá, về nguồn hàng và về khả năng được chấp thuận cho hạng mục của bạn.
Tiêu chuẩn vật liệu nên chọn theo mục đích sử dụng
Ba tiêu chuẩn hay được viện dẫn nhất cho ống thép cỡ này:
- ASTM A53 – ống thép đen và ống mạ kẽm nhúng nóng, hàn hoặc đúc, phạm vi từ NPS 1/8 đến NPS 26. Tiêu chuẩn phân theo Type E (hàn điện trở), Type S (đúc) với hai cấp Grade A và Grade B. Grade B có giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa và giới hạn bền kéo tối thiểu 415 MPa. Đây là lựa chọn thông dụng cho đường ống dịch vụ chung, cứu hỏa và kết cấu.
- ASTM A106 – ống đúc bằng thép cacbon dùng cho dịch vụ nhiệt độ cao, phạm vi từ NPS 1/8 đến NPS 48, gồm các cấp Grade A, B và C. Grade B cũng có giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa và bền kéo tối thiểu 415 MPa nhưng được kiểm soát chặt hơn về thành phần và tính chất ở nhiệt độ cao. Dùng cho đường ống hơi, ống lò hơi, ống công nghệ trong nhà máy.
- API 5L – ống dẫn (line pipe) cho tuyến dẫn dầu khí, có hai mức yêu cầu sản phẩm là PSL1 và PSL2. Grade B tương ứng L245 với giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa và bền kéo tối thiểu 415 MPa; các cấp cao hơn như X42 có chảy tối thiểu 290 MPa, X52 có chảy tối thiểu 360 MPa và bền kéo tối thiểu 460 MPa.
Với cọc ống thép, hai tiêu chuẩn thường gặp là ASTM A252 (phân cấp Grade 1, 2, 3) và JIS A5525 (mác SKK400, SKK490). Điểm khác biệt về tư duy: tiêu chuẩn cho cọc quan tâm tới khả năng chịu tải và độ bền khi đóng, không đặt nặng yêu cầu kín áp như tiêu chuẩn đường ống. Vì vậy dùng ống theo tiêu chuẩn cọc cho tuyến áp lực là sai mục đích, và ngược lại thì lãng phí. Tham khảo thêm tại tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.
Về dung sai chiều dày, ASTM A53 và A106 quy định chiều dày tại mọi điểm không được nhỏ hơn 87,5% giá trị danh nghĩa. Nghĩa là ống ghi 9,53 mm có thể đo được khoảng 8,34 mm tại điểm mỏng nhất mà vẫn hợp chuẩn. Khi tính toán ứng suất cho đường ống áp lực, kỹ sư luôn phải trừ đi phần dung sai âm này chứ không lấy chiều dày danh nghĩa.
Ứng dụng thực tế của ống phi 406
Đường ống công nghệ trong nhà máy. Ở cỡ DN400, ống thường làm tuyến chính dẫn nước làm mát, khí nén, hơi hoặc môi chất công nghệ. Ở nhóm này, schedule được chọn theo áp suất thiết kế và loại môi chất, không chọn theo thói quen. Đầu ống cần vát mép để hàn nối hoặc hàn mặt bích.
Cấp và thoát nước cỡ lớn. Tuyến truyền tải nước sạch, tuyến thoát nước cưỡng bức và ống xả trạm bơm thường dùng phi 406 với thành vừa phải, kèm lớp bảo vệ trong và ngoài phù hợp môi trường chôn ngầm. Ống hàn xoắn được dùng nhiều ở nhóm này nhờ chi phí hợp lý.
Cọc ống thép và ống lồng khoan. Cọc ống thép phi 406 dùng cho móng cầu, móng nhà xưởng trên nền yếu, kết cấu bến và cầu cảng; loại này thường thành dày và có thể đổ bê tông lấp lòng sau khi hạ cọc. Ống lồng dùng để giữ thành hố khoan trong thi công cọc khoan nhồi, sau đó có thể rút lên tái sử dụng hoặc để lại.
Kết cấu trụ và cột. Ống tròn cỡ lớn được dùng làm cột đỡ mái không gian, trụ đèn cao áp lớn, trụ đỡ băng tải, cột giàn. Ưu điểm là hình dạng tròn cho hệ số cản gió thấp và ứng xử đều theo mọi phương – không có trục yếu như tiết diện hở.
Vận chuyển, kê xếp và bảo vệ đầu ống
Ống phi 406 có ba đặc điểm khiến khâu hậu cần khác hẳn ống nhỏ: nặng, cồng kềnh và dễ lăn. Một cây 12 m dày 12,7 mm gần 1,5 tấn, còn đường kính hơn 40 cm khiến chỉ vài cây đã chiếm hết bề ngang thùng xe.
Về kê xếp, nguyên tắc cơ bản là đặt trên nền phẳng, dùng con kê gỗ hoặc kê thép có rãnh chữ V, và bắt buộc chèn nêm hai bên hàng dưới cùng để ống không lăn. Số điểm kê nên từ ba trở lên cho cây 6 m và bốn đến năm điểm cho cây 12 m, các điểm kê phải thẳng hàng và cùng cao độ để thân ống không bị võng cục bộ. Khi xếp chồng, các lớp trên phải nằm vào khe giữa hai ống lớp dưới và không xếp quá cao. Không bao giờ dùng cách lăn ống xuống từ thùng xe – rủi ro với người và với chính cây ống đều rất lớn.
Về nâng hạ, dùng dây cáp bản dẹt hoặc dây cẩu mềm quàng hai điểm, không móc trực tiếp vào đầu ống và không luồn móc vào lòng ống, vì cả hai cách đều có thể làm méo mép hoặc làm hỏng phần vát mép. Với ống đã vát mép sẵn, phần đầu ống là chi tiết gia công cần bảo vệ: nên dùng nắp nhựa hoặc nắp chụp đầu ống trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho. Mép vát bị móp phải được sửa lại trước khi hàn, nếu không sẽ ảnh hưởng chất lượng mối nối.
Về vát mép, ống dẫn theo API 5L với thành dày trên 3,2 mm thường được gia công đầu trơn với góc vát 30° và phần gốc mép khoảng 1,6 mm; trong khi hệ đầu nối hàn giáp mối theo ASME B16.25 dùng góc vát tiêu chuẩn 37,5° với dung sai ±2,5° và gốc mép 1,6 mm. Hai kiểu vát này không thay thế nhau tùy tiện – phải làm theo đúng quy định của hồ sơ thiết kế đường ống. Điều kiện giao nhận chung xem tại chính sách vận chuyển.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra khi nhận hàng
Đo chiều dày thành bằng thước cặp ở nhiều vị trí quanh chu vi tại cả hai đầu cây, hoặc dùng máy đo chiều dày siêu âm nếu cần đo giữa thân. Với ống hàn, tránh đo trúng đường hàn. Nhớ rằng chiều dày cho phép có dung sai âm, nên việc đo được trị số nhỏ hơn danh nghĩa một chút là bình thường; điều cần quan tâm là nó có nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn hay không.
Kiểm tra độ tròn bằng cách đo đường kính ngoài theo hai phương vuông góc – chênh lệch lớn cho thấy ống bị ô van, gây khó khi ghép nối và hàn. Nhìn dọc đường hàn để phát hiện rỗ, lệch mép, cháy chân. Kiểm tra hai đầu ống xem có bị móp, méo hay bị cắt xiên hay không. Với ống dùng cho đường ống, kiểm tra cả bên trong lòng ống: cần sạch, không đọng nước, không có vật lạ.
Về hồ sơ, hãy yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô, trong đó ghi tiêu chuẩn áp dụng, mác thép, kích thước và kết quả thử nghiệm. Với ống theo API 5L hoặc ASTM A106 cho hệ thống áp lực, đây là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu. Ống thường có đánh dấu trên thân ghi tiêu chuẩn, mác, kích thước và số mẻ – hãy đối chiếu thông tin trên thân ống với chứng chỉ thay vì chỉ nhìn giấy tờ.
Nếu hạng mục cần ống có lớp mạ kẽm bảo vệ, xem thêm bảng giá ống thép mạ kẽm và thép ống mạ kẽm nhúng nóng. Toàn bộ dải sản phẩm ống có tại chuyên mục thép ống.
Đặt hàng ống thép phi 406 tại Cường Phát Steel
Bảng quy cách phía trên dùng để tham khảo và lập dự toán: giá thép ống phi 406 còn phụ thuộc loại ống, tiêu chuẩn vật liệu và nguồn hàng tại thời điểm đặt, nên con số cuối cùng luôn được xác nhận trên báo giá của từng đơn hàng.
Cách làm việc: bạn gửi đường kính, độ dày hoặc schedule, phương pháp chế tạo, tiêu chuẩn vật liệu và khối lượng; Cường Phát Steel kiểm tra nguồn hàng và báo giá theo đơn hàng kèm thời gian giao; hai bên chốt chiều dài cắt, yêu cầu vát mép và lịch giao; hàng được giao tận công trình, kiểm đếm và đo kiểm quy cách tại chỗ; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu. Nếu đơn hàng có nhiều cỡ ống khác nhau, nên gom vào cùng một chuyến để tối ưu chi phí vận chuyển. Mọi trao đổi chi tiết xin qua trang liên hệ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về ống thép phi 406
Ống phi 406 có đường kính trong là bao nhiêu?
Tùy chiều dày thành, vì đường kính ngoài luôn cố định 406,4 mm. Lấy 406,4 trừ hai lần chiều dày là ra đường kính trong. Ví dụ với thành 9,53 mm thì đường kính trong là 387,34 mm; với thành 12,7 mm là 381 mm. Ký hiệu DN400 chỉ là đường kính danh nghĩa, không phải kích thước đo được của lòng ống.
Phi 406 nặng bao nhiêu kilogram một mét?
Phụ thuộc độ dày. Theo công thức trọng lượng lý thuyết, thành 9,53 mm cho khoảng 93,27 kg/m, tức cây 6 m nặng xấp xỉ 560 kg. Thành 12,7 mm cho khoảng 123,3 kg/m. Các độ dày còn lại tra trực tiếp trong bảng phía trên, hoặc tự tính bằng công thức kg/m = (D − t) × t × 0,02466 để đối chiếu.
Nên chọn ống đúc hay ống hàn cho phi 406?
Chọn theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Ống đúc phù hợp cho đường ống áp lực cao, nhiệt độ cao hoặc môi chất nguy hiểm, nhưng giá cao hơn và nguồn hàng cỡ lớn hạn chế hơn. Ống hàn đáp ứng tốt cho cấp thoát nước, kết cấu và cọc, với chi phí hợp lý hơn nhiều. Nếu hồ sơ không quy định, hãy hỏi kỹ sư thiết kế trước khi đặt.
SCH30 và STD ở cỡ 16 inch có khác nhau không?
Ở cỡ 16 inch thì không khác – cả hai đều ứng với chiều dày 9,53 mm theo ASME B36.10. Tương tự, SCH40 và XS ở cỡ này đều là 12,7 mm. Điều này khác với nhiều cỡ nhỏ, nơi STD trùng với SCH40. Để tránh nhầm lẫn khi đặt hàng, nên ghi thẳng chiều dày bằng milimet kèm ký hiệu schedule.
Cần chuẩn bị gì khi nhận một xe ống phi 406?
Cần nền tập kết phẳng và đủ cứng, con kê có rãnh chữ V hoặc kê gỗ, nêm chèn hai bên hàng dưới cùng, cùng thiết bị nâng hạ là cẩu hoặc xe nâng đủ tải. Không lăn ống xuống từ thùng xe. Nếu ống đã vát mép sẵn, chuẩn bị sẵn nắp chụp đầu ống hoặc giữ nguyên nắp bảo vệ cho tới khi lắp đặt.
Ống phi 406 có cắt theo chiều dài yêu cầu được không?
Được, và với tuyến ống dài thì cắt theo chiều dài thiết kế giúp giảm mối nối tại hiện trường. Cần lưu ý rằng mỗi lần cắt sẽ tạo ra đầu ống mới chưa vát mép, nên nếu hạng mục yêu cầu hàn giáp mối thì phải thống nhất trước là vát mép tại xưởng hay tại công trường, vì hai phương án khác nhau về chi phí và chất lượng mối nối.
Trang liên quan
- Ống thép phi 49
- Ống thép phi 76
- Ống thép phi 90
- Tôn sóng tròn: quy cách, khả năng uốn vòm và cách chọn



YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

