Người hỏi giá thép ống phi 27 thường không mua để chơi: đó là cỡ ống của đường nước chính trong nhà phố, của nhánh dẫn tới đầu phun chữa cháy, và của bộ khung nhà màng trồng rau. Ống có đường kính ngoài 26,65 mm, ứng với DN20 trên bản vẽ và ren 3/4 inch ngoài cửa hàng. Trang này đi vào đúng những gì quyết định số tiền bạn trả và chất lượng công trình: dải độ dày, cách quy đổi cây sang kilôgam, chọn lớp mạ theo môi trường, và so sánh sòng phẳng giữa phi 21, phi 27 và phi 34 khi dựng khung.
- Đường kính ngoài 26,65 mm theo hệ BS dùng phổ biến ở Việt Nam; hệ ASTM ghi 26,7 mm cho cùng cỡ.
- Tương đương DN20, tên gọi quen thuộc là ống 3/4 inch hoặc ống ba phần tư.
- Cây tiêu chuẩn 6 m; báo giá có thể theo cây hoặc theo kilôgam, cần thống nhất trước khi so sánh.
- Trọng lượng lý thuyết một mét ống bằng (D − t) × t × 0,02466, với D và t tính bằng mm.
- Là cỡ nhỏ nhất còn đủ tiết diện để làm trục nước cho nhà ở và làm thanh khung nhà lưới chịu gió.
- Giá thép ống phi 27 chênh lệch đáng kể giữa các độ dày, nên luôn hỏi giá kèm độ dày cụ thể.
Ống thép phi 27 và các tên gọi khác của cùng một cỡ
Trên thị trường, cỡ ống này xuất hiện dưới ít nhất bốn cái tên. Thợ vật tư gọi phi 27 hoặc D27, lấy theo đường kính ngoài 26,65 mm làm tròn lên. Kỹ sư cơ điện ghi DN20 trong bản vẽ và thuyết minh. Thợ nước gọi ống ba phần tư, tức 3/4 inch, theo cỡ ren. Người bán phụ kiện gọi tắt là “hai bảy”. Cả bốn cách nói đều chỉ một thứ, và mọi phụ kiện ghi 3/4 inch đều lắp vừa ống này.
Chữ DN20 không phải là số đo. Đó là con số danh nghĩa để hệ thống ống, van, phụ kiện gọi tên nhau cho thống nhất; đường kính ngoài thật là 26,65 mm còn lòng ống thì nhỏ hơn, bằng 26,65 trừ đi hai lần chiều dày thành. Với ống dày 2,5 mm chẳng hạn, lòng ống chỉ còn khoảng 21,65 mm. Đây là chi tiết quan trọng khi tính lưu lượng hoặc khi luồn thứ gì đó qua ống.
Ống phi 27 dùng cho đường ống thường sản xuất theo hệ BS 1387/EN 10255, tiêu chuẩn phân ống thành các cấp chiều dày Light, Medium, Heavy. Ở cỡ DN20, bảng tiêu chuẩn cho cấp Medium chiều dày khoảng 2,6 mm, và tiêu chuẩn cho phép chiều dày thực nhỏ hơn danh nghĩa trong giới hạn dung sai âm, cụ thể là 8% với nhóm Light và 10% với nhóm Medium, Heavy. Biết điều này giúp bạn không hiểu lầm khi thước kẹp cho con số lệch nhẹ so với tem hàng.
Bên cạnh dòng ống nước, thị trường còn nhóm ống phi 27 thành mỏng chuyên phục vụ kết cấu nhẹ, khung nông nghiệp và đồ gia dụng. Nhóm này được cán theo dải độ dày riêng của từng nhà máy, nhẹ hơn nhiều và cũng rẻ hơn nhiều so với ống nước cùng đường kính. Hai nhóm hàng này nằm chung một tên gọi nhưng hoàn toàn khác về công năng, đó là nguyên nhân số một khiến hai báo giá “cùng phi 27” chênh nhau lớn.
Quy cách, trọng lượng và bảng giá ống thép phi 27
Trọng lượng lý thuyết của ống tròn được tính theo một công thức duy nhất, áp dụng chung cho mọi đường kính:
kg/m = (D − t) × t × 0,02466
D là đường kính ngoài tính bằng milimét, t là chiều dày thành ống cũng tính bằng milimét, kết quả ra kilôgam trên mỗi mét dài. Hệ số 0,02466 không phải con số tùy tiện: nó bằng số pi nhân khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³ rồi chia cho 1.000 để khớp đơn vị. Biểu thức (D − t) chính là đường kính đường trung bình của vành ống, nhân với chiều dày sẽ ra tiết diện vành thép.
Áp dụng cho ống phi 27 dày 2,0 mm: lấy 26,65 trừ 2,0 được 24,65; nhân với 2,0 ra 49,3; nhân tiếp 0,02466 được 1,216 kg/m. Vậy một cây 6 m nặng khoảng 7,29 kg và một tấn hàng tương đương chừng 137 cây. Nếu nhà cung cấp báo đơn giá theo kilôgam, bạn chỉ cần nhân với 7,29 để ra giá mỗi cây và so sánh trực tiếp với nơi báo theo cây.
Con số trên là khối lượng phần thép. Ống mạ kẽm nhúng nóng cân thực tế sẽ nặng hơn do có thêm lớp kẽm bám hai mặt, mức chênh tùy khối lượng kẽm bám nên không cố định. Ngược lại, cây cán sát ngưỡng dung sai âm sẽ nhẹ hơn chút ít. Bảng dưới đây dùng để tra nhanh trọng lượng theo từng độ dày, đồng thời đối chiếu mức giá thép ống phi 27 tương ứng cho ba dạng bề mặt.
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Ống đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm nhúng nóng – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 26,65 | 1,0 | 0,63 | 3,80 | 66.000 – 76.000 | 71.000 – 77.000 | Liên hệ |
| 26,65 | 1,2 | 0,75 | 4,52 | 78.000 – 91.000 | 84.000 – 92.000 | Liên hệ |
| 26,65 | 1,4 | 0,87 | 5,23 | 91.000 – 105.000 | 98.000 – 106.000 | Liên hệ |
| 26,65 | 1,5 | 0,93 | 5,58 | 97.000 – 112.000 | 104.000 – 113.000 | Liên hệ |
| 26,65 | 1,8 | 1,10 | 6,62 | 115.000 – 133.000 | 124.000 – 134.000 | 161.000 – 179.000 |
| 26,65 | 2,0 | 1,22 | 7,29 | 127.000 – 147.000 | 136.000 – 148.000 | 178.000 – 197.000 |
| 26,65 | 2,3 | 1,38 | 8,29 | 144.000 – 167.000 | 155.000 – 168.000 | 202.000 – 224.000 |
| 26,65 | 2,6 | 1,54 | 9,25 | 161.000 – 186.000 | 173.000 – 188.000 | 226.000 – 250.000 |
Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống đen 17.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm 19.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm nhúng nóng 24.000 – 27.000 đ/kg. Ống nhúng nóng thường chỉ có ở các độ dày lớn – liên hệ để kiểm tra quy cách sẵn kho.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Giá thép ống phi 27 thay đổi theo yếu tố nào?
Ống tròn được các nhà máy chào bán theo đơn giá kilôgam, sau đó mới quy đổi thành giá cây cho tiện mua bán. Vì vậy phần lớn chênh lệch mà bạn thấy giữa các báo giá thực chất đến từ khối lượng thép trong cây ống, chứ không phải từ chính sách bán hàng. Những yếu tố tác động trực tiếp:
- Chiều dày thành ống. Yếu tố áp đảo. Một cây phi 27 thuộc nhóm ống nước nặng gấp nhiều lần cây cùng đường kính thuộc nhóm khung nhẹ, tiền hàng chênh theo tỉ lệ tương tự.
- Loại bề mặt. Ống đen thấp nhất, ống mạ kẽm tiền mạ ở giữa, ống mạ kẽm nhúng nóng cao nhất vì phải qua bể kẽm sau khi tạo hình.
- Diễn biến giá thép cuộn. Nguyên liệu của ống hàn là thép cuộn cán nóng hoặc tôn mạ; giá cuộn lên xuống kéo theo giá ống, nên báo giá luôn gắn với thời hạn hiệu lực.
- Quy mô đơn hàng. Mua vài cây, mua nguyên bó hay mua theo tấn cho công trình là ba mức khác nhau.
- Điều kiện giao nhận. Cự ly, khả năng xe vào tận nơi, yêu cầu bốc xếp hay giao nhiều đợt đều cộng vào chi phí cuối cùng.
- Yêu cầu hồ sơ. Công trình cần chứng chỉ chất lượng theo lô, cần hóa đơn hoặc chỉ định nhà máy cụ thể sẽ được tính khác đơn mua nhanh.
Kinh nghiệm để có báo giá dùng được ngay: gửi kèm đúng năm thông tin gồm độ dày, loại bề mặt, số lượng theo cây hoặc theo tấn, địa chỉ giao và mốc thời gian cần hàng. Muốn ước lượng ngân sách sớm hơn, bạn có thể tham chiếu mặt bằng chung ở bảng giá ống thép mạ kẽm hoặc gửi danh sách vật tư qua trang báo giá thép ống. Thiếu một trong năm thông tin đó thì giá thép ống phi 27 nhận được chỉ mang tính ước lượng và thường lệch khi vào đơn thật.
Các loại ống phi 27 thường gặp
Ống đen phi 27
Bề mặt thép trần, có lớp dầu bảo quản mỏng. Dễ hàn, dễ sơn, giá thấp nhất. Dùng tốt cho khung trong nhà xưởng có mái, khung sẽ được sơn hoàn thiện, hoặc các chi tiết sẽ nằm trong bê tông. Không nên để ống đen trần ngoài mưa nắng.
Ống kẽm phi 27 tiền mạ
Cán từ tôn đã mạ kẽm rồi mới hàn khép mép. Bề mặt sáng đều, chi phí vừa phải, nhưng đường hàn dọc không được kẽm che nên là điểm yếu trong môi trường ẩm. Phù hợp với khung trong nhà, khung có mái che hoặc kết cấu tạm.
Ống phi 27 mạ kẽm nhúng nóng
Tạo hình xong mới nhúng vào bể kẽm nóng chảy, kẽm bám cả lòng ống, mặt ngoài lẫn đường hàn. Đây là loại nên chọn cho đường cấp nước, cho khung nhà màng ngoài trời và cho công trình ven biển. Chi tiết về cách nhận biết và ưu nhược điểm có ở trang ống thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ống ren sẵn hai đầu
Hàng dùng cho đường ống thường được ren 3/4 inch hai đầu, kèm một măng sông. Nếu bạn lắp hệ thống bằng phụ kiện ren thì đặt loại này sẽ tiết kiệm công; nếu dùng cho kết cấu hàn thì đặt ống trơn.
Ứng dụng của ống phi 27 trong thực tế
- Trục cấp nước trong nhà ở. Với nhà phố và nhà cấp bốn, DN20 là cỡ hay được chọn cho đoạn ống chính chạy từ đồng hồ hoặc bồn xuống các khu vệ sinh, rồi thu về DN15 khi rẽ vào từng thiết bị. Tiết diện lớn hơn phi 21 nên giữ được áp khi hai, ba vòi mở cùng lúc.
- Nhánh trong hệ chữa cháy tự động. Trên hệ sprinkler, các đoạn nhánh cuối nối tới đầu phun thuộc nhóm cỡ nhỏ và ống thép mạ kẽm là vật liệu phổ biến. Cỡ chính xác của từng đoạn phải lấy theo tính toán thủy lực và tiêu chuẩn áp dụng của hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy, không chọn theo thói quen.
- Khung nhà lưới, nhà kính nông nghiệp. Đây là ứng dụng tiêu thụ ống phi 27 rất lớn ở các vùng trồng rau và hoa. Ống được uốn thành vòm, làm thanh giằng dọc, làm nẹp giữ màng. Cỡ này đủ cứng cho khẩu độ vừa, lại nhẹ để công nhân dựng thủ công.
- Lan can và thanh chắn. Lan can ban công, lan can hành lang, rào chắn lối đi dùng phi 27 làm thanh ngang hoặc thanh đứng rất cân đối, cầm chắc tay hơn phi 21.
- Xà gồ và khung nhà tạm. Nhà bạt, kho tạm, mái che sân, chuồng trại nhỏ dùng phi 27 cho các thanh phụ, thanh giằng, đòn tay nhẹ.
- Khung thiết bị và giá đỡ. Giá đỡ máy bơm, khung che bảng điện, khung giàn giáo di động cỡ nhỏ trong nhà xưởng.
So sánh phi 21, phi 27 và phi 34 khi làm khung
Ba cỡ này thường được cân nhắc cùng nhau vì chênh lệch giá không quá lớn nhưng độ cứng lại khác biệt rõ. Vấn đề là chọn đúng chỗ, không phải chọn cỡ to nhất.
| Tiêu chí | Phi 21 (DN15) | Phi 27 (DN20) | Phi 34 (DN25) |
|---|---|---|---|
| Đường kính ngoài | 21,2 mm | 26,65 mm | Lớn hơn một bậc trong cùng hệ BS |
| Vai trò thường gặp trên khung | Thanh phụ, nẹp, thanh treo | Thanh vòm, giằng chính của khung nhẹ | Cột, thanh chịu lực chính của khung vừa |
| Khả năng chống võng khi vượt nhịp | Thấp, cần nhiều điểm đỡ | Trung bình, đủ cho nhịp vừa phải | Tốt hơn hẳn nhờ tiết diện lớn hơn |
| Khối lượng mỗi mét | Nhẹ nhất, dễ thi công một người | Vừa, vẫn dựng thủ công được | Nặng hơn, thường cần hai người |
| Ren tương ứng | 1/2 inch | 3/4 inch | 1 inch |
| Hợp nhất với | Giàn phơi, giá treo, khung trang trí | Nhà màng, lan can, trục nước nhà ở | Cột khung nhà lưới lớn, trục nước nhiều tầng |
Cách làm thường thấy trên một bộ khung nhà màng là dùng phi 34 hoặc lớn hơn cho cột và vì kèo, phi 27 cho vòm và giằng dọc, phi 21 cho nẹp giữ màng. Phối hợp như vậy vừa đủ cứng vừa không đội chi phí. Nếu bạn cần tra cứu cỡ liền kề, xem thêm ống thép mạ kẽm phi 34 và ống thép mạ kẽm phi 42; cỡ nhỏ hơn thì xem ống thép phi 21.
Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu ống phi 27
Với cỡ ống này, hai lỗi hay gặp nhất khi nhận hàng là nhầm nhóm độ dày và ống bị móp ở đầu do bốc xếp. Danh sách kiểm tra gọn dưới đây áp dụng được cả khi nhận vài bó lẫn khi nhận cả xe:
- Đo chiều dày ở đầu ống bằng thước kẹp, đo ít nhất hai vị trí đối xứng, rồi so với độ dày đã đặt sau khi trừ dung sai âm cho phép.
- Cân đối chứng một cây và so với trọng lượng lý thuyết trong bảng. Đây là cách nhanh nhất để phát hiện hàng không đúng nhóm độ dày.
- Đếm đủ số cây theo bó trước khi hạ hàng xuống, vì sau khi bó bị cắt đai thì việc kiểm đếm rất mất thời gian.
- Soi đường hàn dọc: phải liền, thẳng, không gợn sóng, không có vết rỗ kéo dài. Với hàng nhúng nóng, kẽm phải phủ kín cả vùng hàn.
- Nhìn hai đầu cây: đầu ống méo, bẹp hoặc bavia dày sẽ gây khó cho việc ren và lắp phụ kiện, nhất là với hệ ống nước.
- Lăn thử trên nền phẳng để phát hiện cây cong. Ống cong nhẹ vẫn dùng cho khung được nhưng không nên dùng cho đoạn ống thẳng có yêu cầu thẩm mỹ.
- Yêu cầu chứng từ ngay từ khi đặt nếu công trình cần hồ sơ nghiệm thu, để chứng chỉ được cấp đúng theo lô giao.
Về thi công, cỡ phi 27 có ba điểm cần nhớ. Khi uốn vòm nhà màng, phải dùng máy uốn có rãnh đúng đường kính; uốn bằng dưỡng sai cỡ sẽ làm ống bẹp ở bụng cong và mất khả năng chịu uốn. Khi cắt hoặc hàn ống mạ kẽm, lớp kẽm quanh vùng nhiệt bị phá hủy, cần sơn kẽm lạnh phủ lại ngay, đặc biệt ở công trình ngoài trời; đồng thời phải thông gió tốt vì khói kẽm ảnh hưởng đường hô hấp. Khi nối ren, nên quấn băng tan theo chiều siết và không siết quá tay, vì chân ren ở ống thành mỏng dễ nứt và gây rò rỉ chậm rất khó tìm.
Đặt ống thép phi 27 tại Cường Phát Steel
Cách làm việc rất đơn giản: bạn gửi quy cách gồm đường kính, độ dày, loại bề mặt, số lượng và nơi giao; Cường Phát Steel kiểm tra nguồn hàng, báo giá thép ống phi 27 theo đúng khối lượng và xác nhận thời gian giao dự kiến. Sau khi bạn đồng ý, đơn hàng được chuẩn bị, xuất kho và chở tới công trình. Khi nhận, hai bên kiểm đếm số cây và đối chiếu quy cách rồi ký nghiệm thu; hóa đơn cùng chứng chỉ chất lượng theo lô được cung cấp nếu khách yêu cầu từ lúc đặt hàng.
Với các dự án nông nghiệp hay nhà xưởng cần nhiều cỡ cùng lúc, việc gộp đơn theo đợt thi công sẽ giảm số chuyến xe và giúp kiểm soát tiến độ tốt hơn. Bạn cũng có thể kết hợp với các mặt hàng liên quan như thép hộp mạ kẽm hoặc dây thép gai làm hàng rào trong cùng một lần giao. Thông tin liên hệ có ở trang liên hệ, còn toàn bộ danh mục ống tròn nằm ở chuyên mục thép ống.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về ống thép phi 27
Ống phi 27 là DN bao nhiêu và ren cỡ nào?
Ống phi 27 có đường kính ngoài 26,65 mm, tương ứng DN20 trên bản vẽ và ren 3/4 inch. Mọi phụ kiện mang ký hiệu 3/4 inch như co, tê, măng sông, rắc co, van khóa đều lắp vừa. Khi mua tại cửa hàng nước, nói “ống ba phần tư” hoặc “phi 27” đều được hiểu đúng, không cần giải thích thêm.
Một cây ống phi 27 nặng bao nhiêu kilôgam?
Tùy độ dày. Áp dụng công thức (D − t) × t × 0,02466, ống dày 2,0 mm cho 1,216 kg mỗi mét, tức khoảng 7,29 kg một cây 6 m. Ống dày hơn sẽ nặng hơn theo tỉ lệ gần như tuyến tính. Bảng quy cách phía trên có sẵn trọng lượng của từng độ dày để bạn quy đổi giữa số cây và số tấn khi làm dự toán.
Làm khung nhà màng nên chọn ống phi 27 loại nào?
Nên chọn ống mạ kẽm, ưu tiên mạ kẽm nhúng nóng vì khung nằm ngoài trời quanh năm, chịu mưa và hơi ẩm liên tục, có nơi còn chịu hơi phân bón. Về độ dày, phải dựa vào khẩu độ vòm, khoảng cách giữa các khung và điều kiện gió của khu vực; hãy lấy theo thiết kế của đơn vị làm nhà màng thay vì chọn theo cảm tính.
Ống mạ kẽm có hàn được không?
Hàn được, nhưng mối hàn sẽ phá hủy lớp kẽm quanh vùng nhiệt và tạo ra điểm gỉ sớm nếu không xử lý. Sau khi hàn, hãy làm sạch xỉ rồi phủ sơn giàu kẽm lên toàn bộ vùng bị cháy mạ. Quan trọng không kém là phải thông gió hoặc hút khói tại chỗ, vì khói kẽm sinh ra khi hàn gây khó chịu và ảnh hưởng sức khỏe thợ.
Ống phi 27 dùng cho hệ chữa cháy được không?
Ống thép mạ kẽm là vật liệu quen thuộc của hệ chữa cháy bằng nước, và cỡ DN20 thuộc nhóm hay dùng cho các đoạn nhánh cuối. Tuy nhiên cỡ ống, độ dày và cách nối của từng đoạn phải theo hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy đã được thẩm duyệt, dựa trên tính toán thủy lực cụ thể. Không tự thay đổi cỡ ống so với bản vẽ.
Ống phi 27 có sẵn hàng nhiều độ dày không?
Dải độ dày có sẵn thay đổi theo thời điểm và theo nhóm hàng: nhóm ống nước theo hệ BS và nhóm ống kết cấu nhẹ được nhập theo nhu cầu khác nhau, và giá thép ống phi 27 của hai nhóm cũng khác nhau. Cách chắc chắn nhất là gửi độ dày bạn cần cùng số lượng dự kiến để được kiểm tra tồn kho thực tế; nếu quy cách đó không có sẵn, bạn sẽ được gợi ý độ dày gần nhất có thể thay thế.
Nếu công trình của bạn cần nhảy lên cỡ lớn hơn cho đoạn trục hoặc cho cột, trang ống thép phi 49 trình bày một nhóm ứng dụng hoàn toàn khác, thiên về giàn giáo và kết cấu chịu lực.
Trang liên quan
- Ống thép phi 90
- Ống thép phi 406
- Ống thép phi 76
- Tôn 13 sóng la phông: quy cách, độ dày và cách đóng trần


YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

