Giá thép hình U – hay giá thép U, giá sắt U theo cách gọi ngoài công trình – luôn phải đọc cùng quy cách và trọng lượng cây, vì cùng một tên U100 nhưng cây 6 m có thể nặng từ khoảng 50 kg đến 60 kg tùy tiêu chuẩn cán. Trang này tập hợp bảng giá thép hình U từ U50 đến U400 theo đồng/kg và đồng/cây, kèm trọng lượng lấy từ các tiêu chuẩn JIS G3192, GB/T 706, TCVN và UPN châu Âu, cách quy đổi giá, cách chọn U đen hay U mạ kẽm và những điểm cần kiểm tra khi nhận hàng. Các cỡ lớn ít hàng sẵn như U280, U350, U380 cũng được giải thích riêng để tránh đặt nhầm.
Xem quy cách, trọng lượng và sản phẩm có sẵn tại danh mục thép hình U.
Tóm tắt nhanh về giá thép hình U
- Thép hình U được báo giá theo kg; giá cây = trọng lượng cây × đơn giá kg, nên phải biết đúng quy cách trước khi so giá.
- Đơn giá tham khảo U đen hiện ở khoảng 15.000 – 20.000 đ/kg; U mạ kẽm và U nhúng kẽm nóng cao hơn (xem bảng theo bề mặt bên dưới).
- Cỡ nhỏ (U50 – U200) thường bán cây 6 m; cỡ lớn (U250 trở lên) phổ biến cây 12 m và nhiều cỡ là hàng nhập theo lô.
- Cùng tên gọi nhưng mỗi tiêu chuẩn một kích thước: U100 theo JIS là 100×50×5×7,5 (9,36 kg/m), theo GB/T 706 là 100×48×5,3×8,5 (10,0 kg/m).
- U350 không có trong bảng JIS G3192 hay GB/T 706; cỡ này chỉ có trong dãy UPN châu Âu (UPN 350, 60,6 kg/m).
- Khi nhận hàng, đo cao bụng, rộng cánh, độ dày bụng và cân thử một vài cây để so với barem.
Bảng giá thép hình U theo quy cách (đ/kg và đ/cây)
Bảng dưới liệt kê các quy cách thép chữ U hay được hỏi, từ U50 đến U400, kèm tiêu chuẩn cán, trọng lượng lý thuyết mỗi mét, trọng lượng cây 6 m và cây 12 m. Cột giá là giá tham khảo cho U đen, tính bằng trọng lượng cây 6 m nhân với khoảng đơn giá kg; với cây 12 m chỉ cần nhân đôi. Các cỡ UPN theo tiêu chuẩn châu Âu thường là hàng nhập theo đơn nên ghi “Liên hệ”.
| Quy cách (H×B×t1×t2, mm) | Tiêu chuẩn | kg/m | kg/cây 6 m | kg/cây 12 m | Giá U đen tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| Đơn giá tham khảo U đen (đ/kg) | – | – | – | – | 15.000 – 20.000 |
| U50 – 50×37×4,5×7 | GB/T 706 | 5,44 | 32,6 | 65,3 | 490.000 – 653.000 |
| U65 – 65×40×4,3×7,5 | GB/T 706 | 6,51 | 39,1 | 78,1 | 586.000 – 781.000 |
| U75 – 75×40×5×7 | JIS G3192 / TCVN 7571-11 | 6,92 | 41,5 | 83,0 | 623.000 – 830.000 |
| U80 – 80×40×4,5×7,4 | TCVN 1654-75 | 7,05 | 42,3 | 84,6 | 635.000 – 846.000 |
| U100 – 100×50×5×7,5 | JIS G3192 | 9,36 | 56,2 | 112,3 | 842.000 – 1.123.000 |
| U100 – 100×48×5,3×8,5 | GB/T 706 | 10,00 | 60,0 | 120,0 | 900.000 – 1.200.000 |
| U120 – 120×53×5,5×9 | GB/T 706 | 12,10 | 72,6 | 145,2 | 1.089.000 – 1.452.000 |
| U125 – 125×65×6×8 | JIS G3192 | 13,40 | 80,4 | 160,8 | 1.206.000 – 1.608.000 |
| U140 – 140×58×6×9,5 | GB/T 706 (14a) | 14,50 | 87,0 | 174,0 | 1.305.000 – 1.740.000 |
| U150 – 150×75×6,5×10 | JIS G3192 | 18,60 | 111,6 | 223,2 | 1.674.000 – 2.232.000 |
| U160 – 160×63×6,5×10 | GB/T 706 (16a) | 17,20 | 103,2 | 206,4 | 1.548.000 – 2.064.000 |
| U180 – 180×68×7×10,5 | GB/T 706 (18a) | 20,20 | 121,2 | 242,4 | 1.818.000 – 2.424.000 |
| U200 – 200×73×7×11 | GB/T 706 (20a) | 22,60 | 135,6 | 271,2 | 2.034.000 – 2.712.000 |
| U200 – 200×80×7,5×11 | JIS G3192 | 24,60 | 147,6 | 295,2 | 2.214.000 – 2.952.000 |
| U250 – 250×78×7 | GB/T 706 (25a) | 27,40 | 164,4 | 328,8 | 2.466.000 – 3.288.000 |
| U250 – 250×90×9×13 | JIS G3192 | 34,60 | 207,6 | 415,2 | 3.114.000 – 4.152.000 |
| U280 – 280×82×7,5 | GB/T 706 (28a) | 31,40 | 188,4 | 376,8 | 2.826.000 – 3.768.000 |
| U280 – 280×95×10×15 | UPN 280 (EN 10365) | 41,80 | 250,8 | 501,6 | Liên hệ (hàng đặt) |
| U300 – 300×85×7,5 | GB/T 706 (30a) | 34,50 | 207,0 | 414,0 | 3.105.000 – 4.140.000 |
| U300 – 300×90×9×13 | JIS G3192 | 38,10 | 228,6 | 457,2 | 3.429.000 – 4.572.000 |
| U350 – 350×100×14×16 | UPN 350 (EN 10365) | 60,60 | 363,6 | 727,2 | Liên hệ (hàng đặt) |
| U360 – 360×96×9 | GB/T 706 (36a) | 47,80 | 286,8 | 573,6 | 4.302.000 – 5.736.000 |
| U380 – 380×100×10,5×16 | JIS G3192 | 54,50 | 327,0 | 654,0 | 4.905.000 – 6.540.000 |
| U380 – 380×102×13,5×16 | UPN 380 (EN 10365) | 63,10 | 378,6 | 757,2 | Liên hệ (hàng đặt) |
| U400 – 400×100×10,5 | GB/T 706 (40a) | 58,90 | 353,4 | 706,8 | 5.301.000 – 7.068.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Trọng lượng trong bảng là trọng lượng lý thuyết theo tiêu chuẩn, tính với khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³. Thép cán nóng có dung sai khối lượng; GB/T 706 cho phép lệch tới ±5% so với lý thuyết, nên một cây U100 GB nặng 60 kg trên barem có thể cân thực tế chỉ khoảng 57 – 63 kg. Hàng U nhẹ cán trong nước theo tiêu chuẩn cơ sở còn nhẹ hơn đáng kể so với các dòng tiêu chuẩn ở trên, vì vậy luôn hỏi kg/cây trước khi so giá.
Đơn giá thép U theo bề mặt
| Loại bề mặt | Đơn giá tham khảo (đ/kg) | Dùng khi |
|---|---|---|
| U đen (cán nóng, chưa xử lý bề mặt) | 15.000 – 20.000 | Kết cấu trong nhà, được sơn chống gỉ sau khi gia công |
| U mạ kẽm điện phân | 18.000 – 21.500 | Cần chống gỉ nhẹ, khô ráo, ít va đập |
| U nhúng kẽm nóng | 20.500 – 23.500 | Ngoài trời, gần biển, môi trường ẩm hoặc hóa chất |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Cách đọc quy cách thép chữ U: U80, U 40×80, U100x50x5
Thép hình U là thanh thép cán nóng có mặt cắt hình chữ U, gồm một bản bụng và hai cánh song song quay cùng một phía. Quy cách đầy đủ gồm bốn số H × B × t1 × t2: H là chiều cao bụng, B là chiều rộng cánh, t1 là độ dày bụng và t2 là độ dày cánh, tất cả tính bằng mm. Con số đứng sau chữ U trong tên gọi chính là H, nên U100 là thép chữ U cao 100 mm và thợ thường gọi tắt là sắt U10.
Ngoài công trình, cùng một cây thép có thể được gọi bằng nhiều tên. U80 cánh 40 mm được gọi là U80x40, U 40×80 hoặc sắt U8; U100 cánh 50 mm có thể được ghi U100x50 hoặc U 50×100. Khác biệt thật sự nằm ở độ dày bụng và cánh. Thép U tiêu chuẩn có cánh dày hơn bụng và mặt trong cánh hơi nghiêng; hàng thương mại cán theo tiêu chuẩn cơ sở thường chỉ ghi ba số, ví dụ U100x46x4,5, với cánh và bụng gần bằng nhau nên nhẹ hơn.
Tại Việt Nam, thép chữ U cán nóng được quy định trong TCVN 7571-11:2019, xây dựng dựa trên JIS G 3192 của Nhật Bản. Hàng nhập khẩu từ Trung Quốc thường theo GB/T 706, còn thép U châu Âu theo dãy UPN (EN 10365). Ba hệ này không trùng kích thước với nhau: có cỡ chỉ có ở hệ này mà không có ở hệ kia, và cùng chiều cao H nhưng chiều rộng cánh, độ dày và trọng lượng khác nhau. Vì vậy trên đơn hàng nên ghi rõ tiêu chuẩn hoặc ghi đủ bốn số kích thước.
Mác thép phổ biến cho thép hình U là SS400 theo JIS G3101, CT3 theo tiêu chuẩn cũ và Q235B với hàng Trung Quốc. Ba mác này đều là thép carbon kết cấu thông dụng, có độ bền tương đương nhau cho phần lớn hạng mục dân dụng và nhà xưởng; khi bản vẽ yêu cầu mác cao hơn thì phải đặt riêng và kiểm tra chứng chỉ vật liệu.
Giá sắt U theo từng quy cách hay được hỏi
Phần này đi vào những quy cách được tìm kiếm nhiều, giải thích nên chọn dòng nào và cách ước tính tiền cho một cây. Giá quy đổi dưới đây dùng khoảng đơn giá U đen ở bảng trên.
Giá thép U65 và U75
U65 và U75 là nhóm U nhỏ, hay dùng làm khung bệ máy nhẹ, ray cửa cổng, khung kệ và thanh giằng. U65 theo GB/T 706 có kích thước 65×40×4,3×7,5, nặng 6,51 kg/m, tức khoảng 39 kg mỗi cây 6 m. U75 là cỡ của JIS G3192 và TCVN 7571-11, kích thước 75×40×5×7, nặng 6,92 kg/m, khoảng 41,5 kg mỗi cây. Hai cỡ này nặng gần nhau nên giá một cây U đen chênh không nhiều, cùng nằm trong khoảng 586.000 – 830.000 đ/cây 6 m. Nếu cần nhẹ hơn cho các hạng mục phụ, có thể hỏi thêm hàng U cán trong nước, xem ví dụ ở trang thép hình U50.
Giá thép U80 (U 40×80)
U80 là cỡ bán chạy nhất nhóm U nhỏ, dùng cho đà thùng xe, khung sàn gác lửng nhịp ngắn, lanh tô và cầu thang sắt. Dòng tiêu chuẩn 80×40×4,5×7,4 nặng 7,05 kg/m, khoảng 42,3 kg mỗi cây 6 m, còn hàng cán trong nước có loại chỉ 22 – 40 kg mỗi cây. Bảng quy cách U80 theo từng nhà máy, giá U đen, mạ kẽm và nhúng nóng được trình bày chi tiết ở trang giá thép hình U80.
Giá thép U100 và U125
U100 là cỡ phổ biến cho dầm phụ, khung nhà xưởng nhỏ và bệ máy. Theo JIS, U100 là 100×50×5×7,5, nặng 9,36 kg/m (khoảng 56,2 kg mỗi cây 6 m); theo GB/T 706 là 100×48×5,3×8,5, nặng 10,0 kg/m (60 kg mỗi cây). Chênh lệch gần 4 kg một cây nghĩa là cùng đơn giá kg, giá cây U100 GB cao hơn U100 JIS khoảng 58.000 – 77.000 đồng. U125 chỉ có trong bảng JIS với kích thước 125×65×6×8, nặng 13,4 kg/m, khoảng 80,4 kg mỗi cây 6 m, cánh rộng hơn nên ổn định hơn khi làm xà đỡ. Thông tin sản phẩm U100 có tại trang thép hình U100.
Giá thép U140, U150 và U160
Nhóm này dùng cho khung sàn xe tải, dầm đỡ sàn thao tác và kết cấu phụ nhà thép. U140 theo GB/T 706 (14a) là 140×58×6×9,5, nặng 14,5 kg/m. U150 theo JIS là 150×75×6,5×10, nặng 18,6 kg/m, khoảng 111,6 kg mỗi cây 6 m và 223,2 kg mỗi cây 12 m; cánh 75 mm rộng hơn hẳn U140, U160 của GB/T 706 (cánh 58 – 63 mm). U160 (16a) là 160×63×6,5×10, nặng 17,2 kg/m. Khi thiết kế ghi U150, cần hỏi lại có phải cỡ JIS cánh 75 mm hay không, vì cỡ này có thể phải đặt trước.
Giá thép U280, U350 và U380 – nhóm U cỡ lớn
Ba cỡ này hay gây nhầm vì mỗi hệ tiêu chuẩn định nghĩa khác nhau. U280 có hai dòng: 280×82×7,5 theo GB/T 706 (28a) nặng 31,4 kg/m, và UPN 280 châu Âu 280×95×10×15 nặng 41,8 kg/m – chênh nhau một phần ba trọng lượng. U350 không có trong JIS G3192 hay GB/T 706; cỡ này chỉ có trong dãy UPN với kích thước 350×100×14×16, nặng 60,6 kg/m. Khi bản vẽ ghi U350 cho một công trình trong nước, nhiều khả năng người thiết kế đang dùng thư viện tiết diện châu Âu; nếu không tìm được hàng UPN, cần kỹ sư kết cấu kiểm tra phương án thay bằng cỡ khác. U380 có dòng JIS 380×100×10,5×16 nặng 54,5 kg/m và UPN 380 là 380×102×13,5×16 nặng 63,1 kg/m. Nhóm cỡ lớn thường là hàng nhập theo lô, cây 12 m, cần báo trước thời gian và khối lượng để có giá chính xác.
Cách tính giá thép hình U: từ đồng/kg sang đồng/cây
Hầu hết nơi bán niêm yết giá thép U theo kg vì mỗi quy cách có một trọng lượng khác nhau. Để ra tiền một cây, làm theo ba bước:
- Xác định đúng quy cách và tiêu chuẩn, ví dụ U100 JIS 100×50×5×7,5.
- Lấy trọng lượng mỗi mét trong bảng (9,36 kg/m) nhân với chiều dài cây (6 m) để được trọng lượng cây: 9,36 × 6 = 56,16 kg.
- Nhân trọng lượng cây với đơn giá kg: 56,16 kg × 15.000 – 20.000 đ/kg ≈ 842.000 – 1.123.000 đ/cây.
Khi nhận báo giá theo kg, hãy hỏi rõ người bán tính tiền theo barem (trọng lượng lý thuyết) hay theo cân thực tế. Mua theo cân thì trả đúng lượng thép nhận được; mua theo barem thì cần kiểm tra độ dày, vì hàng cán sát dung sai âm có thể nhẹ hơn barem vài phần trăm. Công thức tính trọng lượng cho thép hộp, thép ống, thép tấm và thép hình khác được tổng hợp ở bài công thức tính khối lượng thép.
Những yếu tố làm giá thép U thay đổi giữa các nơi bán và giữa các thời điểm:
- Tiêu chuẩn và xuất xứ: hàng JIS, hàng Trung Quốc theo GB/T 706 và hàng U nhẹ cán trong nước có mặt bằng giá khác nhau.
- Cỡ và chiều dài cây: cỡ lớn, cây 12 m và các cỡ ít thông dụng thường phải đặt theo lô.
- Bề mặt: mạ kẽm điện phân hay nhúng kẽm nóng cộng thêm chi phí mạ; cây càng mỏng, phần chênh do mạ tính trên mỗi kg càng lớn.
- Giá phôi thép: giá thép hình chạy theo giá nguyên liệu nên báo giá chỉ có hiệu lực trong thời gian ngắn.
- Khối lượng và điểm giao: đơn lớn, giao một điểm có chi phí mỗi kg thấp hơn; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Chọn thép U đen, U mạ kẽm hay U nhúng kẽm nóng
U đen là thép cán nóng chưa xử lý bề mặt, giá thấp nhất, phù hợp kết cấu trong nhà và các hạng mục sẽ sơn chống gỉ sau khi hàn. Nhược điểm là bề mặt gỉ nhanh nếu để ngoài trời, nên cần làm sạch và sơn lót ngay sau khi gia công.
U mạ kẽm điện phân có lớp kẽm mỏng, bề mặt sáng đẹp, hợp với khung kệ, khung tủ điện, chi tiết trong nhà xưởng khô ráo. Lớp mạ mỏng nên khi hàn cần xử lý lại mối hàn bằng sơn giàu kẽm. U nhúng kẽm nóng có lớp kẽm dày bám cả mặt trong lẫn mặt ngoài, dùng cho kết cấu ngoài trời, công trình ven biển, trạm điện, khung giàn năng lượng mặt trời; giá cao hơn nhưng giảm đáng kể chi phí bảo trì về sau.
Một cách chọn đơn giản: nếu kết cấu nằm trong nhà và được sơn, dùng U đen; nếu ngoài trời nhưng không gần biển và có thể bảo trì định kỳ, cân nhắc U đen sơn hệ chống gỉ tốt; nếu ngoài trời lâu dài hoặc gần biển, chọn U nhúng kẽm nóng.
Thép hình U khác xà gồ C và U chấn như thế nào
Thép hình U cán nóng, xà gồ C cán nguội và U chấn từ thép tấm đều có mặt cắt giống chữ U nhưng làm ra theo cách khác nhau và không thay thế nhau tùy tiện được. Thép U cán nóng có cánh dày, góc trong lượn, chịu lực tốt nhất trên cùng chiều cao nên dùng cho dầm, khung chịu lực. Xà gồ C được cán nguội từ tôn mỏng 1,5 – 3 mm, thường có mép gập tăng cứng, nhẹ và đã mạ sẵn, dùng cho xà gồ mái và vách nhà thép; bảng giá riêng xem ở trang báo giá xà gồ C. U chấn được gấp từ thép tấm trên máy chấn, chọn được chính xác chiều rộng lòng nên hay dùng làm máng trượt, chi tiết cơ khí; giá của nó bằng giá thép tấm cộng công chấn. Khi bản vẽ chỉ ghi “U100” mà không nói thêm, mặc định là U cán nóng.
Kiểm tra thép hình U khi nhận hàng
- Đo kích thước: dùng thước kẹp đo cao bụng H, rộng cánh B và độ dày bụng t1 ở hai đầu và giữa cây; so với quy cách ghi trên đơn hàng.
- Cân thử: cân một vài cây ngẫu nhiên, lấy trung bình và so với barem; lệch quá dung sai cho phép thì yêu cầu người bán giải thích hoặc đổi hàng.
- Độ thẳng và vặn: đặt cây trên mặt phẳng, nhìn dọc theo cánh để phát hiện cong, vặn – cây vặn sẽ khó lắp và làm lệch mặt sàn, mặt khung.
- Bề mặt: không có vết nứt, rỗ sâu, tách lớp ở mép cánh; với hàng mạ, lớp kẽm phủ đều, không bong tróc.
- Chứng từ: yêu cầu phiếu xuất kho ghi rõ quy cách, số cây, khối lượng; với công trình cần hồ sơ nghiệm thu, đề nghị cung cấp CO/CQ theo lô hàng.
Đặt mua thép hình U tại Cường Phát Steel
Để nhận báo giá thép hình U đúng với đơn hàng, hãy gửi cho nhân viên tư vấn: quy cách đầy đủ hoặc tiêu chuẩn (ví dụ U100 JIS 100×50×5×7,5), số cây hoặc số kg, bề mặt cần dùng (đen, mạ kẽm, nhúng nóng), chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu về hóa đơn và chứng chỉ. Quy trình gồm: tư vấn quy cách phù hợp, báo giá theo khối lượng, xác nhận đơn, giao tận công trình, kiểm đếm và nghiệm thu khi nhận. Với các cỡ lớn hoặc hàng đặt, nhân viên sẽ báo trước thời gian có hàng.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Ngoài thép chữ U, bạn có thể tham khảo bảng giá thép hình H, I, U, V, bảng giá thép hình V và báo giá thép hình I để so sánh phương án kết cấu.
Câu hỏi thường gặp về giá thép hình U
Giá thép U hiện nay bao nhiêu 1 kg?
Giá tham khảo thị trường cho U đen hiện khoảng 15.000 – 20.000 đ/kg, U mạ kẽm điện phân khoảng 18.000 – 21.500 đ/kg và U nhúng kẽm nóng khoảng 20.500 – 23.500 đ/kg, chưa gồm vận chuyển. Giá thực tế phụ thuộc quy cách, xuất xứ, khối lượng và thời điểm mua, nên hãy gọi để nhận báo giá theo đơn.
1 cây thép U100 nặng bao nhiêu kg?
Một cây U100 dài 6 m theo JIS (100×50×5×7,5) nặng khoảng 56,2 kg; theo GB/T 706 (100×48×5,3×8,5) nặng khoảng 60 kg. Hàng U100 nhẹ cán trong nước theo tiêu chuẩn cơ sở nhẹ hơn các con số này, vì vậy khi so giá cần hỏi rõ trọng lượng cây của đúng loại đang được báo giá.
Thép hình U dài bao nhiêu mét một cây?
Các cỡ nhỏ và trung bình như U50 đến U200 phổ biến cây dài 6 m; các cỡ lớn từ U250 trở lên thường là cây 12 m. Nhiều nơi bán nhận cắt theo kích thước yêu cầu, nhưng phần cắt lẻ có thể tính thêm công cắt hoặc tính tròn theo cây, nên cần thỏa thuận trước khi đặt.
Có thép hình U350 không?
U350 không có trong bảng tiêu chuẩn JIS G3192 của Nhật hay GB/T 706 của Trung Quốc. Cỡ này thuộc dãy UPN châu Âu (UPN 350, kích thước 350×100×14×16, nặng 60,6 kg/m), là hàng nhập theo đơn. Nếu không đặt được UPN 350, cần kỹ sư kết cấu kiểm tra phương án thay bằng cỡ khác.
Nên mua thép U theo kg hay theo cây?
Mua theo kg có lợi khi được cân thực tế, vì bạn trả đúng lượng thép nhận được. Mua theo cây tiện cho đơn nhỏ nhưng cần biết cây đó nặng bao nhiêu kg để quy ra đơn giá kg và so sánh công bằng giữa các nơi bán. Trong cả hai trường hợp, hãy ghi rõ quy cách đầy đủ trên báo giá.
Bạn đang xem: Thép hình › Giá thép hình U
Các loại thép hình khác
Xà gồ: Bảng giá xà gồ · Xà gồ C · Xà gồ Z
Xem thêm: Bảng giá thép hình · Thép hình là gì

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

