Thép ống hộp Hoa Sen: ống thép và thép hộp mạ kẽm – quy cách, tiêu chuẩn, cách chọn và giá tham khảo

Thép ống hộp Hoa Sen là cách gọi chung của thị trường cho hai nhóm sản phẩm của Tập đoàn Hoa Sen: ống thép tròn (ống mạ kẽm, ống đen, ống kẽm nhúng nóng) và thép hộp vuông, chữ nhật (hộp mạ kẽm, hộp đen). Hai nhóm này đi cùng nhau trong hầu hết hạng mục nhà dân và nhà xưởng nhỏ: ống làm trụ, khung giàn, đường ống; hộp làm xà gồ, khung mái, hàng rào. Trang này trình bày quy cách, tiêu chuẩn theo công bố của nhà sản xuất, cách phân biệt từng dòng, khi nào dùng ống hay hộp, khoảng giá tham khảo và cách nhận báo giá theo khối lượng thực tế.

  • Nhà sản xuất: Tập đoàn Hoa Sen, thương hiệu Ống thép Hoa Sen, website ống thép chính thức được tập đoàn công bố là ongthephoasen.vn.
  • Ống thép và thép hộp mạ kẽm: ống Ø21 – Ø114 mm; hộp vuông 14×14 – 100×100 mm; hộp chữ nhật 13×26 – 60×120 mm; độ dày 0,6 – 3,8 mm; chiều dài 4 – 9 m.
  • Ống kẽm nhúng nóng: DN15 – DN200 (Ø21,2 – Ø219,1 mm), độ dày 1,6 – 8,18 mm, chiều dài 5 – 7,32 m.
  • Ống đen, hộp đen: ống Ø21,2 – Ø219,1 mm dày 1,2 – 8,2 mm; hộp đen dày 1,6 – 3,8 mm.
  • Tiêu chuẩn hãng công bố: JIS G 3444, JIS G 3466, ASTM A500, AS 1163 cho ống, hộp mạ kẽm; BS 1387, BS EN 10255, ASTM A53, AS 1074, ASTM A795 cho ống nhúng nóng.
  • Giá: tính theo đ/kg hoặc đ/cây 6 m; hàng nhúng nóng cao hơn hàng mạ kẽm thường.

Thép ống hộp Hoa Sen gồm những gì?

Tập đoàn Hoa Sen được biết đến nhiều nhất với tôn mạ, nhưng mảng ống thép của tập đoàn cũng có đủ danh mục. Trên website ống thép chính thức, hãng liệt kê sáu nhóm: ống thép mạ kẽm, thép hộp mạ kẽm, ống thép đen, thép hộp đen, ống kẽm nhúng nóng và thép xẻ băng. Cụm từ thép ống hộp Hoa Sen mà người mua hay gõ khi tìm kiếm thực chất gộp bốn nhóm đầu, trong đó ống và hộp mạ kẽm là hai dòng được bán nhiều nhất ở khu vực phía Nam.

Điểm khác biệt đáng chú ý trong cách hãng mô tả sản phẩm là quy trình: ống thép mạ kẽm Hoa Sen được sản xuất qua các công đoạn tẩy rỉ, cán nguội, ủ mềm, mạ kẽm, cắt băng rồi cán định hình. Nghĩa là thép được mạ kẽm ở dạng cuộn trước, sau đó mới xẻ băng và cán thành ống tròn hoặc hộp vuông, chữ nhật. Nguyên liệu đầu vào theo hãng là thép cán nguội, mạ trên dây chuyền công nghệ NOF – kiểu lò nung không oxy hóa dùng trong dây chuyền mạ kẽm liên tục. Cách làm này tận dụng thế mạnh tôn mạ của tập đoàn và cho bề mặt ống, hộp sáng, đều màu; đổi lại, đường hàn dọc thân là vị trí lớp kẽm bị ảnh hưởng nhiệt nên cần quan sát kỹ khi kiểm hàng.

Riêng ống kẽm nhúng nóng đi theo hướng khác: ống được hàn xong mới nhúng vào kẽm nóng chảy, kẽm phủ cả mặt ngoài, mặt trong và đường hàn. Theo bài viết trên website Tập đoàn Hoa Sen, dây chuyền nhúng nóng của hãng dùng công nghệ GIMECO của Ý với công suất công bố 85.000 tấn/năm, được trang bị máy dò khuyết tật, thử áp lực thủy tĩnh, thử độ cứng, thử kéo và đo độ dày lớp mạ.

Quy cách và tiêu chuẩn theo công bố của nhà sản xuất

Ống thép mạ kẽm và thép hộp mạ kẽm Hoa Sen

Theo trang sản phẩm của hãng, nhóm này có ống tròn Ø21 đến Ø114 mm, hộp vuông 14×14 đến 100×100 mm, hộp chữ nhật 13×26 đến 60×120 mm, độ dày 0,6 đến 3,8 mm, chiều dài 4 đến 9 m theo quy cách đặt hàng, và được sản xuất theo JIS G 3444 (ống tròn kết cấu), JIS G 3466 (ống vuông, chữ nhật kết cấu), ASTM A500/A500M, AS 1163 và MS 1862. Hãng mô tả sản phẩm có bề mặt sạch, trơn láng, độ dày đều, uốn dẻo tốt và độ bám kẽm tốt. Website cũng nêu có chính sách bảo hành cho thép hộp mạ kẽm; thời hạn và điều kiện áp dụng cần đối chiếu trực tiếp với công bố của hãng tại thời điểm mua.

Ống kẽm nhúng nóng Hoa Sen

Dải quy cách công bố từ DN15 đến DN200, tương ứng đường kính ngoài Ø21,2 đến Ø219,1 mm (1/2 đến 8 inch), độ dày 1,6 đến 8,18 mm, chiều dài 5 đến 7,32 m. Các cỡ thông dụng hãng liệt kê: Ø21,2; 26,65; 33,5; 42,2; 48,1; 59,9; 73; 75,6; 88,3; 113,5; 141,3; 168,3 và 219,1 mm. Tiêu chuẩn công bố gồm BS 1387:1985, BS EN 10255:2004, ASTM A53/A53M-12, AS 1074-1989, MS 863-2010, SNI 0039-2013 và ASTM A795/A795M-21 – tiêu chuẩn Mỹ dành riêng cho ống thép dùng trong hệ thống chữa cháy.

Ống thép đen và thép hộp đen Hoa Sen

Ống đen có đường kính Ø21,2 đến Ø219,1 mm, độ dày 1,2 đến 8,2 mm, chiều dài 4 đến 12 m, theo ASTM A53/A53M, BS 1387, BS EN 10255, AS 1074 và MS 863. Thép hộp đen có hộp vuông từ 19×19 mm, hộp chữ nhật 13×26 đến 60×120 mm, độ dày 1,6 đến 3,8 mm, chiều dài 4 đến 9 m. Hai dòng đen này phục vụ kết cấu sẽ sơn hoàn thiện, khung máy, khung mái, giàn giáo và là phôi cho gia công nhúng kẽm sau chế tạo.

Lưu ý quan trọng: các con số trên là dải sản xuất mà hãng công bố, không có nghĩa mọi cỡ, mọi độ dày đều có sẵn tại kho phân phối ở từng thời điểm. Trước khi lập dự toán với cỡ ít gặp, hãy hỏi tồn kho và thời gian gom hàng.

Bảng quy cách – trọng lượng – giá tham khảo thép hộp Hoa Sen

Hãng không công bố bảng trọng lượng trên website, nên trọng lượng trong các bảng dưới đây là khối lượng lý thuyết tính theo kích thước danh nghĩa, khối lượng riêng 7,85 kg/dm³, chưa kể bo góc và lớp kẽm; barem thực tế của nhà máy chênh vài phần trăm và nằm trong dung sai trọng lượng. Với người mua, con số này đủ để so sánh báo giá theo kg và ước lượng tải trọng xe. Cách đọc quy cách: “hộp 4×8 mười tám zem” nghĩa là 40×80×1,8 mm; “ống phi 60 hai ly” là ống Ø59,9 (gọi tròn 60) dày 2,0 mm.

Thép hộp mạ kẽm Hoa Sen – vuông và chữ nhật

Quy cách (mm) Độ dày ví dụ (mm) Khối lượng lý thuyết (kg/cây 6 m) Giá tham khảo (đ/cây 6 m)
14×14 1,0 2,45 37.000 – 46.000
20×20 1,2 4,25 64.000 – 80.000
30×30 1,4 7,54 113.000 – 143.000
40×40 1,4 10,18 153.000 – 192.000
50×50 1,8 16,35 245.000 – 309.000
60×60 2,0 21,85 328.000 – 413.000
100×100 2,0 36,93 554.000 – 698.000
13×26 1,0 3,49 52.000 – 66.000
20×40 1,2 6,51 98.000 – 123.000
25×50 1,4 9,52 143.000 – 180.000
30×60 1,4 11,50 172.000 – 217.000
40×80 1,8 19,74 296.000 – 373.000
50×100 2,0 27,51 413.000 – 520.000
60×120 2,0 33,16 497.000 – 627.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Khoảng giá trong bảng là mặt bằng chung của thép hộp mạ kẽm trên thị trường phía Nam, không phải bảng giá riêng của thương hiệu; giá thép hộp Hoa Sen cụ thể theo từng lô được báo khi bạn gửi quy cách và số lượng. Bảng theo dõi chung có ở trang giá thép hộp mạ kẽm và giá sắt hộp.

Ống thép mạ kẽm Hoa Sen (ống kẽm thành mỏng)

Tên gọi Đường kính ngoài (mm) Độ dày ví dụ (mm) Khối lượng lý thuyết (kg/cây 6 m) Giá tham khảo (đ/cây 6 m)
phi 21 21,2 1,4 4,10 77.000 – 83.000
phi 27 26,65 1,4 5,23 98.000 – 106.000
phi 34 33,5 1,4 6,65 124.000 – 135.000
phi 42 42,2 1,8 10,76 201.000 – 218.000
phi 49 48,1 1,8 12,33 231.000 – 250.000
phi 60 59,9 2,0 17,13 320.000 – 348.000
phi 76 75,6 2,0 21,78 407.000 – 442.000
phi 90 88,3 2,5 31,74 593.000 – 644.000
phi 114 113,5 2,5 41,06 768.000 – 833.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Ống kẽm nhúng nóng Hoa Sen – độ dày hạng Medium theo BS EN 10255

DN Inch Đường kính ngoài (mm) Độ dày Medium (mm) Khối lượng lý thuyết chưa kể kẽm (kg/cây 6 m) Giá tham khảo (đ/cây 6 m)
15 1/2″ 21,2 2,6 7,16 175.000 – 194.000
20 3/4″ 26,65 2,6 9,25 226.000 – 250.000
25 1″ 33,5 3,2 14,35 350.000 – 388.000
32 1 1/4″ 42,2 3,2 18,47 451.000 – 499.000
40 1 1/2″ 48,1 3,2 21,26 519.000 – 575.000
50 2″ 59,9 3,6 29,99 732.000 – 811.000
65 2 1/2″ 75,6 3,6 38,35 936.000 – 1.037.000
80 3″ 88,3 4,0 49,89 1.217.000 – 1.350.000
100 4″ 113,5 4,5 72,57 1.771.000 – 1.963.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Độ dày hạng Medium ghi theo cách phân hạng của BS EN 10255; ống nhúng nóng Hoa Sen còn có các độ dày khác trong dải 1,6 – 8,18 mm mà hãng công bố, kể cả độ dày theo hệ ASTM A53. Ống cỡ lớn DN125 – DN200 báo giá theo kg tại thời điểm đặt hàng.

Giá thép ống hộp Hoa Sen: đơn vị tính và yếu tố ảnh hưởng

Người bán niêm yết theo đ/kg cho từng dòng hoặc theo đ/cây 6 m cho từng quy cách; hai cách quy đổi qua trọng lượng cây. Với hàng Hoa Sen, đơn giá theo kg của ống và hộp mạ kẽm thường gần nhau vì cùng nguyên liệu băng mạ, còn ống nhúng nóng đứng ở mặt bằng riêng do lớp kẽm dày và thành ống dày hơn. Bảng dưới đây là mặt bằng chung của thị trường phía Nam cho từng nhóm sản phẩm mạ kẽm, dùng để ước lượng ngân sách trước khi hỏi giá theo lô.

Nhóm sản phẩm Đơn vị tính Giá tham khảo
Thép hộp mạ kẽm (vuông, chữ nhật cỡ thông dụng) đ/kg 15.000 – 18.900
Ống thép mạ kẽm thành mỏng (ống kẽm) đ/kg 18.700 – 20.300
Ống kẽm nhúng nóng đ/kg 24.400 – 27.050

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Giá thay đổi theo: giá thép cuộn và kẽm đầu vào; dòng hàng (mạ kẽm thường, nhúng nóng, đen); độ dày và cỡ (hàng mỏng dưới 1,0 mm và hàng cỡ lớn có đơn giá riêng); khối lượng đơn hàng; địa điểm giao, điều kiện bốc xếp; yêu cầu cắt, ren, chứng từ. Khi yêu cầu báo giá, hãy gửi bốn thông tin: dòng hàng (ống hay hộp, mạ kẽm hay nhúng nóng), quy cách và độ dày, số cây hoặc số kg, địa điểm giao. Giá ống mạ kẽm theo cỡ có ở trang bảng giá ống thép mạ kẽm; nếu bạn mua ống, hộp cùng lúc với tôn lợp Hoa Sen cho một mái nhà, xem thêm báo giá tôn Hoa Sen để gộp đơn và giảm chi phí vận chuyển.

Phân loại và cách chọn: khi nào dùng ống, khi nào dùng hộp

Cùng một khối lượng thép, ống tròn chịu xoắn và chịu nén dọc trục tốt, dễ uốn cong, không có cạnh sắc, hợp với trụ, cột, lan can uốn, khung giàn, đường ống. Hộp vuông, chữ nhật có mặt phẳng để bắt vít, hàn ghép, ốp tôn và cứng hơn khi chịu uốn theo phương cạnh dài, hợp với xà gồ, kèo, khung cửa, khung vách, khung bảng hiệu. Với thép ống hộp Hoa Sen, một số gợi ý thực dụng:

  • Xà gồ, kèo mái tôn nhà cấp 4, nhà xe: hộp mạ kẽm 40×80, 50×100 làm kèo và xà gồ chính, 30×60 hoặc 40×40 cho xà gồ phụ; độ dày 1,4 – 2,0 mm tùy nhịp.
  • Hàng rào, cổng: trụ bằng ống Ø59,9 – Ø88,3 hoặc hộp 50×50, 60×60; thanh ngang bằng hộp 25×50, 30×60; song đứng bằng hộp 14×14 – 20×20 hoặc ống Ø21,2 – Ø26,65.
  • Lan can, tay vịn: ống Ø42,2 – Ø48,1 dày 1,4 – 2,0 mm cho tay vịn, hộp 20×40 hoặc ống Ø21,2 cho song.
  • Giàn giáo, chống tạm: ống Ø42,2 và Ø48,1 dày 1,8 mm trở lên; hàng mạ kẽm chịu để ngoài trời lâu hơn hàng đen.
  • Đường ống chữa cháy, cấp nước, khí nén: ống kẽm nhúng nóng theo hạng độ dày mà thiết kế chỉ định; không dùng ống kẽm thành mỏng cho mục đích dẫn chất lỏng có áp.
  • Chuồng trại, nhà kính, khung nuôi trồng: hãng liệt kê chuồng trại chăn nuôi, cánh quạt nuôi tôm trong nhóm ứng dụng của ống mạ kẽm; nên chọn hàng mạ kẽm và sơn dặm mối hàn.

Ví dụ bóc tách nhanh cho một mái tôn hai mặt dốc, mỗi mặt rộng 4,5 m và dài 12 m, xà gồ hộp 40×80×1,8 đặt cách nhau 1,1 m: mỗi mặt cần 5 hàng xà gồ (kể cả hai hàng biên), hai mặt là 10 hàng × 12 m = 120 m, tức 20 cây 6 m; khối lượng lý thuyết 20 × 19,74 ≈ 395 kg. Nếu hàng rào dài 40 m dùng trụ ống Ø59,9×2,0 cao 2,4 m cách nhau 2,5 m thì cần 17 trụ = 40,8 m ống, tức 7 cây; hai thanh ngang hộp 25×50×1,4 cần 80 m, tức 14 cây. Các con số này để hỏi giá và chọn xe, còn quy cách chịu lực vẫn phải theo người thiết kế.

Kinh nghiệm chọn mua và nhận biết hàng Hoa Sen chính hãng

Đọc dòng in trên thân

Nhà sản xuất hướng dẫn người mua quan sát kỹ dòng in trên bề mặt sản phẩm: hàng chính hãng có dòng in rõ ràng, thể hiện cụ thể thông tin sản phẩm và thông số tiêu chuẩn chất lượng, và hãng có tổng đài 1800 1515 để giải đáp cách phân biệt. Khi nhận hàng, hãy đối chiếu quy cách, độ dày trên dòng in với phiếu giao và với chứng chỉ chất lượng của lô; ống, hộp mạ kẽm không có dòng in hoặc chữ in mờ, sai lệch độ dày là dấu hiệu phải dừng nhận hàng để làm rõ. Cách đọc các ký hiệu thường gặp trên thép được giải thích ở trang cách đọc ký hiệu thép.

Kiểm tra độ dày, trọng lượng và bề mặt

Đo độ dày bằng thước kẹp ở đầu cắt, tránh góc bo và đường hàn; cân xác suất vài cây rồi so với khối lượng lý thuyết và barem của nhà cung cấp. Thị trường có thói quen gọi độ dày theo “zem” và có tình trạng hàng gọi 1,4 nhưng đo chỉ 1,2 – 1,25 mm; khi so sánh giá giữa các nơi, phải so ở cùng độ dày thực đo. Bề mặt mạ kẽm phải đều, không bong, không có mảng gỉ trắng lan rộng; đường hàn liền, không nứt; cây thẳng, đầu cắt gọn.

Bảo quản tại công trình theo hướng dẫn của hãng

Website ống thép Hoa Sen có hẳn mục hướng dẫn bảo quản, tóm lược: khi vận chuyển phải che kín, tránh nước mưa và hơi ẩm đọng, cẩu và xếp dỡ bằng dây chuyên dụng để không móp, trầy xước lớp kẽm; khi lưu kho phải để nơi khô ráo, thông thoáng, kê cách nền, không đặt trực tiếp trên nền đất hoặc xi măng, không để ngoài trời hay gần hóa chất, hơi mặn, nguồn nhiệt cao; nếu hàng bị thấm nước phải lau hoặc thổi khô ngay; hãng cũng khuyến cáo không tồn kho quá 90 ngày. Với hàng mạ kẽm, nước đọng giữa các cây xếp khít chính là nguyên nhân phổ biến nhất gây gỉ trắng.

Chứng từ đi kèm

Một lô hàng đầy đủ gồm hóa đơn, phiếu giao hàng ghi đúng quy cách – số lượng, và khi khách yêu cầu có chứng chỉ chất lượng, chứng từ xuất xưởng (CO/CQ) theo lô. Thông tin trên chứng chỉ phải khớp với dòng in và tem nhãn trên bó hàng. Mua lẻ vài cây thì nên đề nghị xem tem của bó gốc.

So sánh thép ống hộp Hoa Sen với Hòa Phát

Hai thương hiệu này chiếm phần lớn lượng hỏi mua ống, hộp ở phía Nam. Bảng dưới đây chỉ ghi các thông tin do hai hãng tự công bố trên website, catalogue chính thức; không xếp hạng chất lượng, vì cả hai đều có chứng chỉ theo lô và đều được dùng rộng rãi trong công trình.

Tiêu chí Hoa Sen Hòa Phát
Đơn vị sản xuất Tập đoàn Hoa Sen, thương hiệu Ống thép Hoa Sen Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, thành lập 1996
Danh mục ống, hộp Ống mạ kẽm, hộp mạ kẽm, ống đen, hộp đen, ống kẽm nhúng nóng, thép xẻ băng Ống đen, ống tôn mạ kẽm, ống mạ kẽm nhúng nóng, ống và hộp cỡ lớn, thép cuộn mạ kẽm, tôn cán nguội
Dải hộp mạ kẽm công bố 14×14 – 100×100; 13×26 – 60×120; dày 0,6 – 3,8 mm; dài 4 – 9 m Vuông 12×12 – 250×250; chữ nhật 10×30 – 200×300; dày 0,7 – 12,7 mm; cây 6 m
Ống nhúng nóng công bố DN15 – DN200, dày 1,6 – 8,18 mm, dài 5 – 7,32 m; BS 1387, BS EN 10255, ASTM A53, AS 1074, ASTM A795 Ø21,2 – Ø219,1 mm; BS 1387, BS EN 10255, ASTM A53 Grade A; bảng catalogue phân hạng L1/L2, Medium, Heavy
Nguyên liệu và quy trình theo mô tả của hãng Thép cán nguội mạ kẽm trên dây chuyền NOF, sau đó xẻ băng và cán định hình Tự sản xuất tôn cán nguội và thép cuộn mạ kẽm; ống đen cán từ băng cán nóng, cán nguội
Thông tin nhận biết hãng công bố Dòng in trên thân sản phẩm; tổng đài 1800 1515 Dòng in trên thân, tem mã vạch đầu bó, màu dây đai theo dòng hàng, khóa đai dập nổi

Cách chọn thực tế: nếu công trình cần hộp đen dày hoặc hộp cỡ lớn từ 100×100 trở lên cho kết cấu, danh mục Hòa Phát rộng hơn; nếu cần ống, hộp mạ kẽm cỡ thông dụng cho mái, hàng rào, khung giàn, hai thương hiệu đều đáp ứng và quyết định thường dựa vào hàng có sẵn, giá tại thời điểm mua và yêu cầu của chủ đầu tư. Xem thêm trang thép hộp Hòa Phát và thép ống Hòa Phát để đối chiếu bảng trọng lượng theo catalogue của hãng này.

Đặt mua thép ống hộp Hoa Sen tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam; cung cấp ống thép, thép hộp Hoa Sen chính hãng kèm chứng từ xuất xưởng (CO/CQ) theo lô khi khách yêu cầu, và có thể gộp chung đơn với tôn lợp, thép xây dựng cho cùng một công trình. Quy trình:

  1. Tư vấn: xác định dòng hàng, quy cách, độ dày theo hạng mục; gợi ý phương án thay thế nếu cỡ cần mua chưa có sẵn.
  2. Báo giá theo khối lượng: báo giá cho đơn hàng cụ thể, ghi rõ đơn vị tính, thuế và chi phí vận chuyển.
  3. Xác nhận đơn: chốt quy cách, số lượng, thời điểm và địa điểm giao.
  4. Giao tận công trình theo chính sách vận chuyển.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu: đếm cây, đối chiếu dòng in và tem bó với phiếu giao; bàn giao chứng từ theo lô khi có yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về thép ống hộp Hoa Sen

Thép hộp Hoa Sen có những quy cách và độ dày nào?

Theo công bố của nhà sản xuất, thép hộp mạ kẽm Hoa Sen có hộp vuông 14×14 đến 100×100 mm, hộp chữ nhật 13×26 đến 60×120 mm, độ dày 0,6 đến 3,8 mm, chiều dài 4 đến 9 m theo quy cách; thép hộp đen có độ dày 1,6 đến 3,8 mm. Cỡ và độ dày sẵn hàng tại kho phân phối thay đổi theo thời điểm, nên hãy hỏi trước với cỡ ít gặp.

Ống kẽm Hoa Sen và ống kẽm nhúng nóng Hoa Sen khác nhau ở đâu?

Ống kẽm thường được cán từ thép cán nguội đã mạ kẽm sẵn, thành mỏng từ 0,6 mm, hợp với khung, giàn, hàng rào. Ống kẽm nhúng nóng được nhúng cả cây vào kẽm nóng chảy sau khi hàn, kẽm phủ cả trong lẫn ngoài, độ dày 1,6 – 8,18 mm theo BS 1387, BS EN 10255, ASTM A53, dùng cho chữa cháy, cấp nước, kết cấu ngoài trời.

Ống thép Hoa Sen một cây dài bao nhiêu mét?

Hãng công bố chiều dài 4 – 9 m cho ống, hộp mạ kẽm, 5 – 7,32 m cho ống nhúng nóng và 4 – 12 m cho ống đen, tức chiều dài sản xuất theo đơn đặt hàng. Hàng lưu thông phổ biến trên thị trường phía Nam là cây 6 m, và các bảng giá thường tính theo cây 6 m; chiều dài khác cần đặt trước theo số lượng đủ lớn.

Làm khung mái tôn nên dùng sắt hộp Hoa Sen mạ kẽm hay hộp đen?

Khung mái là hạng mục ngoài trời, khó sơn lại sau khi lợp, nên hộp mạ kẽm là lựa chọn phổ biến vì hạn chế gỉ cả bên trong lòng hộp. Hộp đen hợp với khung được sơn hoàn thiện kỹ, kết cấu trong nhà hoặc khi cần độ dày lớn. Dù dùng loại nào, mối hàn và đầu cắt đều phải được sơn dặm bằng sơn giàu kẽm.

Giá thép hộp Hoa Sen và ống thép Hoa Sen được tính thế nào?

Theo đ/kg cho đơn hàng lớn hoặc đ/cây 6 m cho mua lẻ, quy đổi qua trọng lượng cây. Hàng mạ kẽm thường và hàng nhúng nóng có mặt bằng giá khác nhau; giá còn phụ thuộc độ dày, cỡ, khối lượng và địa điểm giao. Muốn so sánh chính xác, hãy quy các báo giá về cùng đơn vị, cùng độ dày thực đo và cùng điều kiện thuế, vận chuyển.

Cường Phát Steel có phải là nhà sản xuất hay website của Hoa Sen không?

Không. Cường Phát Steel là đơn vị phân phối sắt thép tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, cung cấp ống thép, thép hộp Hoa Sen chính hãng đến công trình, hỗ trợ chứng từ xuất xưởng theo lô khi khách yêu cầu. Thông số trong bài dẫn theo công bố của nhà sản xuất; tem nhãn và chứng chỉ của lô hàng là căn cứ khi nghiệm thu. Danh mục chung ở trang thép hộp và thép ống.

Đánh giá