Người hỏi giá thép hộp 150×150 thường đang làm kết cấu thật: cột và kèo nhà xưởng khẩu độ vừa, khung nhà thép dân dụng nhiều tầng, trụ đỡ băng tải, khung máy. Ở nhóm này, việc chọn đúng độ dày và đúng mác thép quyết định nhiều hơn cả việc mặc cả vài trăm đồng mỗi ký. Trang này của Cường Phát Steel trình bày quy cách, bảng trọng lượng cho dải độ dày 3,0–10,0 mm, cách tự tính khối lượng, so sánh hộp 150×150 với thép hình H150 và ống tròn cùng khối lượng, cùng những điểm cần thống nhất về mác thép và chứng từ trước khi đặt hàng.
Tóm tắt nhanh về thép hộp 150×150
- Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 150 mm; dải độ dày trong bảng: 3,0–10,0 mm.
- Chiều dài cây phổ biến 6 m và 12 m; JIS G3466 nêu các chiều dài tiêu chuẩn 6 m, 8 m, 10 m và 12 m.
- Khối lượng lý thuyết ví dụ: 150x150x6,0 mm ≈ 27,1 kg/m – cây 6 m khoảng 163 kg, cây 12 m khoảng 326 kg.
- Độ cứng như nhau theo hai phương, chống xoắn tốt, bốn mặt phẳng dễ hàn bản mã và bắt bu lông.
- Mác thép hay gặp trong hồ sơ: SS400, Q235, hoặc ống theo ASTM A500 – phải thống nhất trước khi đặt.
- Giá báo theo kg, phụ thuộc độ dày, mác thép và yêu cầu chứng từ, chiều dài cây, khối lượng đơn và điểm giao.
Thép hộp 150×150 là gì và vì sao được dùng nhiều trong kết cấu?
Thép hộp 150×150 (sắt hộp 150, hộp vuông 150) là ống thép hàn tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 150 mm, thành dày từ vài mm đến trên chục mm. Quy trình sản xuất là cán tạo hình nguội từ thép cuộn cán nóng, hàn cao tần một đường dọc thân rồi ép vuông, nắn thẳng và cắt cây. Ở nhóm cạnh 150, khâu ép vuông cần lực rất lớn, nên đây là ranh giới trên của nhiều dây chuyền: một số nhà sản xuất ống thép trong nước công bố dải ống vuông tới 150 mm, trong khi dây chuyền cỡ lớn hơn ở khu vực phía Nam được công bố sản xuất ống vuông và chữ nhật kích thước lớn nhất đến 200 mm.
Lý do cỡ 150 được ưa dùng nằm ở ba đặc điểm của tiết diện hộp vuông:
- Cứng đều theo hai phương: mô-men quán tính bằng nhau theo cả hai trục, nên cột không có “phương yếu”. Với cột đứng tự do chịu gió từ nhiều hướng, đây là lợi thế lớn so với thép hình.
- Chống xoắn tốt: tiết diện kín truyền mô-men xoắn theo dòng ứng suất khép vòng quanh chu vi, hiệu quả hơn hẳn tiết diện hở như chữ H hay chữ I; với thanh thành mỏng, độ chênh về độ cứng chống xoắn giữa hai loại tiết diện có thể tới hàng chục, hàng trăm lần.
- Dễ liên kết và dễ hoàn thiện: bốn mặt phẳng thuận lợi khi hàn bản mã, bắt bu lông, gá thanh giằng và ốp hoàn thiện. Kết cấu lộ ra ngoài nhìn cũng gọn hơn, ít bám bụi hơn tiết diện có cánh và bụng.
Về phân loại hàng hóa, hộp 150×150 gần như chỉ có hàng đen; chống gỉ thực hiện sau khi gia công bằng sơn hoặc nhúng kẽm nóng. Toàn bộ dãy quy cách cùng nhóm nằm ở danh mục thép hộp vuông.
Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 150×150
Bảng dưới liệt kê trọng lượng lý thuyết của thép hộp vuông 150×150 theo từng độ dày trong dải 3,0–10,0 mm, kèm cột giá do Cường Phát Steel cập nhật. Đơn hàng kết cấu thường tính theo tấn nên hãy liên hệ để nhận giá theo đúng khối lượng và điều kiện giao hàng.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 150×150 | 3,0 | 13,85 | 83,08 | 1.311.000 – 1.508.000 | 1.363.000 – 1.579.000 |
| 150×150 | 4,0 | 18,34 | 110,03 | 1.736.000 – 1.997.000 | 1.804.000 – 2.090.000 |
| 150×150 | 4,5 | 20,56 | 123,35 | 1.947.000 – 2.239.000 | 2.023.000 – 2.344.000 |
| 150×150 | 5,0 | 22,76 | 136,59 | 2.155.000 – 2.479.000 | 2.240.000 – 2.595.000 |
| 150×150 | 6,0 | 27,13 | 162,78 | 2.569.000 – 2.954.000 | 2.670.000 – 3.093.000 |
| 150×150 | 8,0 | 35,67 | 214,02 | 3.377.000 – 3.885.000 | 3.510.000 – 4.066.000 |
| 150×150 | 10,0 | 43,96 | 263,76 | 4.162.000 – 4.787.000 | 4.326.000 – 5.011.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 16.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 16.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 150×150
Khối lượng lý thuyết của thép hộp bằng diện tích phần thép trên mặt cắt ngang nhân với khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³):
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
Trong đó a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày, đều tính bằng mm. Phần trong ngoặc vuông là diện tích thép trên mặt cắt (mm²): cộng diện tích bốn thành rồi trừ đi bốn ô vuông ở góc đã bị đếm hai lần. Hệ số 0,00785 xuất phát từ chỗ một thanh thép tiết diện 1 mm² dài 1 m có thể tích 1 cm³ và nặng 7,85 g.
Ví dụ với hộp 150×150 dày 6,0 mm: diện tích thép = 2 × 6 × (150 + 150) − 4 × 6² = 3600 − 144 = 3456 mm². Khối lượng = 3456 × 0,00785 ≈ 27,13 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 162,8 kg; cây 12 m khoảng 325,6 kg. Một tấn thép tương ứng khoảng 6 cây 6 m – con số hữu ích khi ước lượng số chuyến xe và bố trí mặt bằng tập kết.
Công thức trên giả định góc hộp vuông sắc, còn hộp cán nguội luôn có góc bo tròn, nên barem nhà máy thường nhẹ hơn vài phần trăm và mức chênh tăng theo độ dày. JIS G3466 quy định bán kính bo góc tiêu chuẩn bằng 1,5 lần chiều dày tính trên đường trung bình của thành, và tính khối lượng bằng công thức W = 0,0157 × t × (A + B − 3,287 × t). Theo bảng tra của tiêu chuẩn này, ống vuông 150×150 dày 6,0 mm có khối lượng đơn vị 26,4 kg/m, tức nhẹ hơn cách tính góc vuông khoảng 2,7%; ở độ dày 9–10 mm mức chênh lên khoảng 4–5%. Xem thêm cách tính cho các loại thép khác tại bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 150×150 phụ thuộc những gì?
Giá thép hộp 150×150 được báo theo đồng/kg hoặc đồng/tấn cho đơn lớn; mua lẻ vài cây thì quy ra đồng/cây theo khối lượng cây. Các yếu tố tạo ra chênh lệch:
- Độ dày: mỗi cấp độ dày là một mặt hàng riêng, có nguồn hàng và mức sẵn có khác nhau. Độ dày càng lớn thì càng ít nhà máy làm và càng dễ phải đặt theo lô.
- Mác thép và yêu cầu chứng từ: hàng thông dụng khác với hàng phải bảo đảm mác thép cụ thể, kèm chứng chỉ chất lượng theo lô có kết quả thử cơ tính.
- Chiều dài cây: cây 12 m thuận cho cột cao nhưng thường phải đặt và tốn chi phí vận chuyển cao hơn cây 6 m.
- Nguồn hàng tại thời điểm hỏi: hàng có sẵn tại kho và hàng phải chờ nhà máy cán theo lô có giá khác nhau, kèm thời gian chờ khác nhau.
- Giá thép cuộn cán nóng: nguyên liệu chiếm phần lớn giá thành, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực; hãy hỏi rõ thời hạn khi nhận báo giá.
- Khối lượng đơn và điểm giao: đơn vài tấn giao một điểm có chi phí trên mỗi kg thấp hơn nhiều so với đơn nhỏ giao rải rác.
- Gia công thêm: cắt theo chiều dài, khoan lỗ, hàn bản mã, sơn hoặc đưa đi mạ kẽm đều tính riêng.
Muốn nhận báo giá chính xác, hãy gửi: quy cách và độ dày (ví dụ 150x150x6,0 mm), tổng khối lượng hoặc số cây, chiều dài cây, mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu, địa điểm giao, thời gian cần hàng, điều kiện cẩu hoặc xe nâng tại công trường. Mặt bằng giá của cả dãy quy cách có tại bảng giá thép hộp vuông.
Mác thép và tiêu chuẩn: điều cần thống nhất trước khi đặt hàng
Với kết cấu chịu lực, hai cây thép cùng quy cách 150x150x6,0 mm nhưng khác mác thì khả năng chịu tải khác nhau. Dưới đây là những mốc chắc chắn, giúp bạn đọc hiểu hồ sơ và đặt câu hỏi đúng.
| Ký hiệu | Thuộc tiêu chuẩn | Đặc trưng cơ tính được quy định |
|---|---|---|
| SS400 | JIS G3101 – thép cán nóng dùng cho kết cấu thông thường | Giới hạn bền kéo 400–510 N/mm²; giới hạn chảy tối thiểu 245 N/mm² với chiều dày đến 16 mm |
| Q235 | GB/T 700 – thép carbon kết cấu thông dụng (Trung Quốc) | Giới hạn chảy tối thiểu 235 N/mm² với chiều dày đến 16 mm; giới hạn bền kéo 370–500 N/mm² |
| STKR400 / STKR490 | JIS G3466 – ống vuông, chữ nhật dùng cho kết cấu xây dựng | STKR400: bền kéo ≥ 400 N/mm², chảy ≥ 245 N/mm²; STKR490: bền kéo ≥ 490 N/mm², chảy ≥ 325 N/mm²; độ giãn dài ≥ 23% |
| ASTM A500 Gr.B / Gr.C | ASTM A500 – ống kết cấu carbon tạo hình nguội, dạng tròn và dạng hình | Với tiết diện dạng hình: Gr.B chảy tối thiểu 46 ksi (khoảng 317 N/mm²), bền kéo 58 ksi (khoảng 400 N/mm²); Gr.C chảy 50 ksi (khoảng 345 N/mm²), bền kéo 62 ksi (khoảng 427 N/mm²) |
Vài điểm thực tế cần nhớ. Thứ nhất, SS400 và Q235 là mác của thép nền (thép tấm, thép cuộn), còn STKR400, STKR490 và các cấp của A500 là mác quy định cho sản phẩm ống sau khi tạo hình. Khi hồ sơ ghi “hộp 150×150 SS400”, điều đó thường có nghĩa là hộp được cán từ thép cuộn mác SS400; nếu cần cam kết cơ tính trên chính cây ống thì phải yêu cầu theo tiêu chuẩn ống. Thứ hai, tạo hình nguội làm tăng giới hạn chảy ở vùng góc bo nhưng giảm độ dẻo tại đó, nên chi tiết liên kết không nên bố trí đúng vào vùng góc. Thứ ba, tiêu chuẩn thiết kế đang hiện hành ở Việt Nam cho kết cấu thép là TCVN 5575:2024 (thay cho TCVN 5575:2012), dùng cùng TCVN 2737:2023 về tải trọng và tác động – đây là căn cứ để đơn vị thiết kế chọn tiết diện, không phải bảng tra thương mại.
Thứ tư, về độ dày dùng trong tính toán: dung sai độ dày của ống kết cấu khá rộng (JIS G3466 cho phép ±10% với thành từ 3 mm trở lên; ASTM A500 cũng quy định ±10%), nên tiêu chuẩn thiết kế của Mỹ yêu cầu lấy chiều dày thiết kế bằng 0,93 lần chiều dày danh nghĩa với ống hàn điện trở. Nguyên tắc chung rút ra cho người mua hàng: đừng coi chiều dày danh nghĩa là chiều dày chắc chắn có; nếu hồ sơ yêu cầu độ dày tối thiểu thực đo, phải ghi rõ trong đơn đặt hàng. Các mốc tiêu chuẩn thường gặp được tổng hợp tại bài tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.
So sánh hộp 150×150 với thép H150 và ống tròn cùng khối lượng
Khi đã chốt khối lượng thép cho một cấu kiện, câu hỏi tiếp theo là nên dùng dạng tiết diện nào. So sánh dưới đây ở mức định tính, lấy ba phương án có khối lượng trên mét xấp xỉ nhau.
| Tiêu chí | Hộp vuông 150×150 | Thép hình H150 | Ống tròn cỡ tương đương |
|---|---|---|---|
| Độ cứng theo hai phương | Bằng nhau theo cả hai trục | Rất khỏe theo trục khỏe, yếu hơn nhiều theo trục yếu | Bằng nhau theo mọi phương |
| Chống xoắn | Tiết diện kín, chống xoắn rất tốt | Tiết diện hở, chống xoắn kém hơn nhiều bậc | Tiết diện kín, chống xoắn rất tốt |
| Liên kết bản mã, bu lông | Bốn mặt phẳng, dễ áp bản mã; khó tiếp cận mặt trong để siết bu lông | Thuận nhất: có cánh và bụng để bắt bu lông hai phía | Khó nhất: phải cắt lượn theo mặt cong hoặc dùng bích |
| Cản gió, bám bụi | Trung bình; mặt phẳng dễ vệ sinh | Nhiều góc cạnh, dễ đọng bụi và nước tại cánh | Cản gió thấp nhất; bề mặt cong khó đọng bẩn |
| Thẩm mỹ khi để lộ | Gọn, hiện đại, dễ sơn và ốp hoàn thiện | Nhìn “công nghiệp”, thường phải bọc che | Mềm mại, hợp kết cấu mái vòm, sàn thao tác tròn |
| Điểm mạnh điển hình | Cột đứng chịu gió nhiều hướng, cột lộ, khung máy, trụ đỡ | Dầm chịu uốn theo một phương rõ rệt, kèo nhà xưởng | Thanh giàn, kết cấu không gian, hạng mục cần cản gió thấp |
Về mặt số học, có thể lấy một ví dụ cho dễ hình dung: hộp 150×150 dày 5,0 mm nặng khoảng 22,8 kg/m, còn ống tròn đường kính ngoài 168,3 mm dày 6,0 mm nặng khoảng 24,0 kg/m; tính theo công thức tiết diện, độ cứng chống uốn của hai phương án này xấp xỉ nhau. Nói cách khác, chọn giữa hộp vuông và ống tròn ở cùng mức thép thường không phải chuyện chịu lực, mà là chuyện liên kết, thi công và thẩm mỹ.
Với thép hình H cùng khối lượng, câu chuyện khác hẳn: toàn bộ thép được dồn ra hai cánh nên theo trục khỏe nó vượt trội, còn theo trục yếu thì kém xa hộp vuông. Vì thế thực tế hay kết hợp cả hai: kèo và dầm chính dùng thép hình chữ H hoặc thép hình chữ I đặt đúng phương chịu uốn, còn cột đứng, trụ đỡ, khung máy thì dùng hộp vuông. Mọi thay thế tiết diện đều phải được kỹ sư kết cấu kiểm tra lại, vì nó kéo theo thay đổi ở liên kết và móng.
Ứng dụng thực tế của thép hộp 150×150
- Cột và kèo nhà xưởng khẩu độ vừa: cột hộp 150 đỡ mái nhẹ cho nhà xưởng, nhà kho, nhà lắp ghép; ưu thế rõ khi cột đứng độc lập và chịu gió từ nhiều hướng.
- Khung nhà thép dân dụng nhiều tầng: nhà phố khung thép, nhà xưởng có văn phòng lửng, nhà mô-đun. Cột hộp gọn, không lấn không gian, dễ ốp hoàn thiện sát tường.
- Trụ đỡ băng tải, cầu công tác, sàn thao tác: hệ trụ và giằng chịu tải động và rung; tiết diện kín chống xoắn tốt nên hệ ổn định hơn.
- Khung máy, bệ máy, khung thiết bị công nghiệp: cần độ cứng cao và bốn mặt phẳng để gá lắp, căn chỉnh, bắt bu lông chính xác.
- Kết cấu đỡ tấm pin, trụ đỡ đường ống, giá đỡ thiết bị ngoài trời: ưu điểm là dễ tính, dễ liên kết và bền khi được chống gỉ đúng cách.
- Cột lộ trong kiến trúc: mái đón, hành lang cầu, kết cấu nhìn thấy được, nơi thẩm mỹ của tiết diện vuông là một tiêu chí thực sự.
Với mọi hạng mục kể trên, độ dày phải do tính toán quyết định. Bạn có thể tham khảo bảng tra sức chịu tải của thép hộp để hình dung khoảng làm việc của từng quy cách, nhưng bảng tra chỉ để ước lượng sơ bộ, không thay hồ sơ thiết kế.
Kinh nghiệm mua và kiểm tra hộp 150×150 tại công trình
- Đo độ dày nhiều điểm: dùng thước kẹp đo ở phần phẳng của thành, tránh vùng góc bo và ba via đường hàn; đo cả bốn mặt vì độ dày có thể không đều. Ghi lại kết quả để đối chiếu với đơn hàng.
- Kiểm tra kích thước hình học: cạnh 150 mm thuộc nhóm trên 100 mm nên dung sai theo JIS G3466 là ±1,5% cạnh; ngoài ra tiêu chuẩn còn giới hạn độ không phẳng của mỗi mặt trong phạm vi 0,5% cạnh và sai lệch góc giữa hai mặt kề nhau trong khoảng ±1,5 độ. Mặt bị phình hoặc góc không vuông sẽ gây khe hở khi áp bản mã.
- Kiểm tra độ thẳng và độ xoắn: đặt cây lên hai gối phẳng, nhìn dọc thân và xoay thử. Cây xoắn rất khó nắn và làm lệch cả hệ khung khi lắp dựng.
- Xem đường hàn và mặt cắt đầu cây: đường hàn dọc phải liên tục, không nứt, không hở; mặt cắt đầu cây cho thấy độ dày thực và mức độ đồng đều của thành.
- Cân đối chiếu barem: cân bó hàng chia số cây rồi so với khối lượng lý thuyết; chênh vài phần trăm là bình thường do góc bo, chênh nhiều hơn cần làm rõ.
- Chứng từ theo lô: với kết cấu chịu lực, yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô hàng, kèm chứng nhận xuất xứ nếu là hàng nhập khẩu. Đối chiếu mác thép trên chứng chỉ với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.
- Bảo quản tại công trường: kê cao khỏi nền, chia điểm kê đều, che mưa; không để cây thép ngâm trong nước đọng hoặc tiếp xúc trực tiếp với đất, vữa.
Nếu cụm kết cấu sẽ đem nhúng kẽm nóng sau gia công, hãy bàn với xưởng mạ ngay từ khâu thiết kế chi tiết về vị trí lỗ thông hơi và thoát kẽm, cũng như giới hạn kích thước bể. ISO 1461 (tương đương TCVN 5408:2007) quy định chiều dày lớp phủ trung bình tối thiểu 70 µm với thép dày trên 3 mm đến 6 mm và 85 µm với thép dày trên 6 mm – mức bảo vệ này cao hơn nhiều so với lớp mạ của hộp cán từ băng tôn. Chi tiết ở bài thép hộp mạ kẽm nhúng nóng.
Đặt hàng thép hộp 150×150 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Quy trình làm việc với một đơn hộp kết cấu cỡ 150:
- Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn: bạn gửi quy cách, độ dày, chiều dài cây, khối lượng, mác thép yêu cầu và hạng mục sử dụng.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá ghi rõ đơn vị tính, quy cách, khối lượng, chiều dài cây và điều kiện giao hàng.
- Xác nhận đơn: thống nhất số lượng, yêu cầu cắt hoặc gia công nếu có, thời gian và địa điểm giao.
- Giao tận công trình: hàng được chuyển đến địa điểm đã thống nhất, có thể chia đợt theo tiến độ lắp dựng.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: kiểm số cây, chiều dài, quy cách, độ dày khi nhận; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn có thể gửi bảng thống kê vật tư hoặc bản vẽ qua trang liên hệ để được kiểm tra nguồn hàng và thống nhất phương thức giao nhận. Nếu cần tham khảo cỡ liền kề, xem thép hộp 125×125 hoặc thép hộp 200×200.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 150×150
Thép hộp 150×150 dày 6 mm nặng bao nhiêu kg mỗi mét?
Theo công thức lý thuyết, 150x150x6,0 mm nặng khoảng 27,1 kg/m, tương ứng khoảng 163 kg cho cây 6 m và 326 kg cho cây 12 m. Bảng tra của JIS G3466 cho quy cách tương ứng là 26,4 kg/m vì đã kể đến góc bo, tức nhẹ hơn khoảng 2,7%. Khi tính tải cẩu và bố trí xe, nên dùng con số lý thuyết để có biên an toàn.
Hộp 150×150 nên chọn mác SS400 hay Q235?
Điều này do hồ sơ thiết kế quyết định chứ không nên chọn theo giá. SS400 theo JIS G3101 có giới hạn chảy tối thiểu 245 N/mm² với chiều dày đến 16 mm, còn Q235 theo GB/T 700 là 235 N/mm², nên khả năng chịu lực không hoàn toàn như nhau. Hãy nêu mác thép yêu cầu ngay khi hỏi giá và đối chiếu với chứng chỉ chất lượng của lô hàng khi nhận.
Hộp 150×150 và thép H150, cái nào khỏe hơn?
Tùy phương chịu lực. Ở cùng khối lượng trên mét, thép H khỏe hơn rõ rệt theo trục khỏe nhưng yếu hơn nhiều theo trục yếu, còn hộp vuông cứng bằng nhau theo cả hai phương và chống xoắn tốt hơn hẳn. Vì vậy dầm và kèo chịu uốn một phương thường dùng thép H, còn cột đứng chịu gió nhiều hướng thì hộp vuông hợp hơn.
Có nên đổ bê tông vào lòng hộp 150×150 cho cứng hơn không?
Cột ống thép nhồi bê tông là một giải pháp kết cấu có thật và được dùng trong thực tế, nhưng đó là phương án phải được thiết kế, tính toán riêng về liên kết, truyền tải và chống ăn mòn, không phải việc tự làm thêm tại công trường. Nếu đang cân nhắc, hãy đặt vấn đề với đơn vị thiết kế kết cấu ngay từ giai đoạn lên phương án.
Vì sao phải lấy chiều dày tính toán nhỏ hơn chiều dày danh nghĩa?
Vì dung sai chiều dày của ống kết cấu khá rộng: cả JIS G3466 lẫn ASTM A500 đều cho phép sai lệch tới ±10% với thành dày. Để an toàn, tiêu chuẩn thiết kế của Mỹ yêu cầu dùng chiều dày thiết kế bằng 0,93 lần chiều dày danh nghĩa với ống hàn điện trở. Đây cũng là lý do người mua nên ghi rõ yêu cầu về độ dày thực đo nếu hồ sơ đòi hỏi.
Hộp 150×150 có sẵn đủ các độ dày từ 3 đến 10 mm không?
Mức sẵn có thay đổi theo thời điểm và theo nhà máy, nên không thể khẳng định chung cho mọi độ dày. Các cấp độ dày thông dụng thường dễ tìm hơn, còn độ dày lớn ở cạnh 150 có thể phải đặt theo lô kèm thời gian chờ. Hãy nêu độ dày cần dùng khi hỏi giá để được kiểm tra nguồn hàng và tư vấn phương án thay thế nếu cần.







YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

