Hỏi giá thép hộp 38×38 thì nơi nào cũng báo được, nhưng con số ấy chỉ có nghĩa khi đi kèm đúng độ dày, loại bề mặt và khối lượng thật của cây thép. Hộp vuông 38 là cỡ quen tay của thợ sắt dân dụng và xưởng nội thất: khung bàn ghế, kệ, lan can, hàng rào, giàn phơi, khung cửa, khung bảng hiệu nhỏ. Trang này của Cường Phát Steel tổng hợp quy cách, bảng trọng lượng lý thuyết cho dải độ dày 0,8–2,0 mm, cách tự tính khối lượng, gợi ý chọn độ dày theo hạng mục, so sánh với hộp 40×40, 30×30 và lưu ý khi hàn hộp mỏng – để bạn gửi yêu cầu báo giá đúng ngay từ lần đầu.
Tóm tắt nhanh về thép hộp 38×38
- Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 38 mm; chiều dài cây thông dụng 6 m.
- Dải độ dày trong bảng: 0,8–2,0 mm (thợ hay gọi từ 8 dem đến 2 ly).
- Khối lượng lý thuyết ví dụ: 38x38x1,2 mm ≈ 1,39 kg/m, tức khoảng 8,3 kg mỗi cây 6 m.
- Hai dòng chính: hộp mạ kẽm (cán từ băng tôn mạ kẽm) và hộp đen (sơn sau gia công).
- Hợp với khung bàn ghế, kệ, lan can, hàng rào, giàn phơi, khung cửa, khung bảng hiệu nhỏ.
- Giá báo theo kg hoặc theo cây, thay đổi theo độ dày thực, bề mặt, thương hiệu và khối lượng đơn hàng.
Thép hộp 38×38 là gì? Cấu tạo, vật liệu và nguồn gốc con số 38
Thép hộp 38×38 (thợ hay gọi sắt hộp 38, hộp vuông 38) là ống thép hàn có tiết diện hình vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 38 mm, rỗng ruột. Nhà máy xẻ thép cuộn thành băng có bề rộng xấp xỉ chu vi hộp, cho băng chạy qua dãy trục cán tạo hình nguội, hàn cao tần (ERW) hai mép băng thành một đường hàn dọc thân, sau đó nắn vuông, nắn thẳng và cắt thành cây. Vì được tạo hình nguội nên bốn góc hộp luôn có bán kính bo nhỏ chứ không vuông sắc – chi tiết này liên quan trực tiếp đến khối lượng thực của cây thép, sẽ nói rõ ở phần công thức bên dưới.
Con số 38 nghe có vẻ lẻ so với dãy 30 – 40 – 50 là vì nó đến từ hệ inch: 1-1/2 inch bằng 38,1 mm. Ống vuông một inch rưỡi là cỡ rất quen trong ngành nội thất và đồ sắt mỹ thuật, nên khi chuyển sang hệ mét, quy cách 38×38 vẫn được giữ lại và tồn tại song song với 40×40. Điều này giải thích vì sao nhiều phụ kiện như nút bịt nhựa, đế chân tăng chỉnh, pát góc có riêng cỡ 38 – và vì sao không nên mặc định hai cỡ này lắp lẫn được cho nhau.
Về vật liệu, hộp 38×38 dùng thép carbon thấp, dễ hàn, dễ cắt uốn. Hộp đen cán từ băng thép cán nóng hoặc cán nguội; hộp mạ kẽm (hộp kẽm) cán từ băng tôn đã mạ kẽm nhúng nóng liên tục. Theo công bố của các nhà sản xuất ống thép lớn trong nước, ống vuông và chữ nhật được sản xuất theo ASTM A500, TCVN 3783-83, băng tôn mạ kẽm theo JIS G3302; với hộp thành mỏng dùng cho dân dụng, cũng có nhà máy áp dụng tiêu chuẩn cơ sở riêng. Khi cần đối chiếu, hãy xem tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ chất lượng của đúng lô hàng thay vì dựa vào lời giới thiệu chung. Toàn bộ các cỡ cùng nhóm có tại danh mục thép hộp vuông.
Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 38×38
Bảng dưới đây liệt kê trọng lượng lý thuyết của thép hộp vuông 38×38 theo từng độ dày trong dải 0,8–2,0 mm, kèm cột giá do Cường Phát Steel cập nhật. Với đơn hàng số lượng lớn hoặc cần giao đi tỉnh, hãy gọi để nhận báo giá riêng theo đơn.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 38×38 | 0,8 | 0,93 | 5,61 | 81.000 – 100.000 | 84.000 – 106.000 |
| 38×38 | 0,9 | 1,05 | 6,29 | 91.000 – 113.000 | 94.000 – 119.000 |
| 38×38 | 1,0 | 1,16 | 6,97 | 101.000 – 125.000 | 105.000 – 132.000 |
| 38×38 | 1,1 | 1,27 | 7,65 | 111.000 – 137.000 | 115.000 – 145.000 |
| 38×38 | 1,2 | 1,39 | 8,32 | 121.000 – 149.000 | 125.000 – 157.000 |
| 38×38 | 1,4 | 1,61 | 9,65 | 140.000 – 173.000 | 145.000 – 182.000 |
| 38×38 | 1,5 | 1,72 | 10,31 | 150.000 – 185.000 | 155.000 – 195.000 |
| 38×38 | 1,8 | 2,05 | 12,28 | 178.000 – 220.000 | 184.000 – 232.000 |
| 38×38 | 2,0 | 2,26 | 13,56 | 197.000 – 243.000 | 203.000 – 256.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 14.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 15.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay
Khối lượng lý thuyết của thép hộp bằng diện tích phần thép trên mặt cắt ngang nhân với khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³):
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
Trong đó a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày, đều tính bằng mm. Phần trong ngoặc vuông chính là diện tích thép (mm²): lấy hình vuông ngoài trừ đi phần rỗng bên trong. Hệ số 0,00785 xuất hiện vì một thanh thép tiết diện 1 mm², dài 1 m có thể tích đúng 1 cm³, nặng 7,85 g, tức 0,00785 kg.
Ví dụ với hộp 38×38 dày 1,2 mm: diện tích thép = 2 × 1,2 × (38 + 38) − 4 × 1,2² = 182,4 − 5,76 = 176,64 mm². Khối lượng = 176,64 × 0,00785 ≈ 1,387 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 1,387 × 6 ≈ 8,32 kg. Muốn đổi đơn giá theo kg sang giá một cây, chỉ cần nhân khối lượng cây với đơn giá kg.
Lưu ý: công thức trên coi bốn góc hộp vuông sắc. Hộp thực tế có góc bo tròn nên barem của nhà máy thường nhẹ hơn con số lý thuyết vài phần trăm. Chẳng hạn, tiêu chuẩn JIS G3466 tính khối lượng ống vuông bằng công thức đã kể tới góc bo, W = 0,0157 × t × (A + B − 3,287 × t); áp cho hộp 38x38x1,2 sẽ ra khoảng 1,36 kg/m, nhẹ hơn cách tính góc vuông chừng 2%. Hàng có độ dày thực thấp hơn danh nghĩa (thợ gọi là hàng âm, hàng thiếu ly) còn nhẹ hơn nữa. Vì vậy khi so báo giá theo cây, hãy hỏi luôn khối lượng một cây. Cách tính cho các loại thép khác có trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 38×38 được báo thế nào và phụ thuộc điều gì?
Trên thị trường, giá thép hộp 38×38 được báo theo hai cách: đồng/kg (quen với nhà thầu, đơn hàng lớn) và đồng/cây 6 m (quen với thợ và khách mua lẻ); hàng cắt lẻ đôi khi tính theo mét. Hai cách báo quy đổi qua lại bằng khối lượng cây, nên một báo giá theo cây rẻ bất thường thường đi kèm cây thép nhẹ hơn – tức mỏng hơn.
Những yếu tố làm giá thay đổi:
- Độ dày thực tế: cùng ghi 1,2 mm nhưng hàng đủ ly và hàng âm chênh nhau rõ về khối lượng, kéo theo chênh giá mỗi cây.
- Bề mặt: hộp mạ kẽm thường có đơn giá cao hơn hộp đen cùng quy cách; lớp mạ dày hơn (ký hiệu Z kèm số gam kẽm trên mỗi m², tính tổng hai mặt) thì giá cao hơn.
- Thương hiệu, nhà máy: mỗi nhà máy có mức giá, barem và độ ổn định chất lượng riêng.
- Giá thép cuộn nguyên liệu: giá hộp biến động theo giá thép cuộn và tôn mạ, nên báo giá nào cũng có thời hạn hiệu lực – hãy hỏi rõ thời hạn này.
- Khối lượng đơn hàng và địa điểm giao: đơn lớn giao một điểm có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn đơn nhỏ giao nhiều nơi.
Để nhận báo giá thép hộp 38×38 sát thực tế, hãy cung cấp: quy cách và độ dày (ví dụ 38x38x1,4 mm), loại bề mặt (mạ kẽm hay đen), số cây hoặc số kg, thương hiệu mong muốn nếu có, địa điểm giao, thời gian cần hàng và yêu cầu về hóa đơn, chứng từ. Mặt bằng giá theo từng nhóm sản phẩm được tổng hợp ở các trang giá thép hộp mạ kẽm, giá thép hộp đen và bảng giá thép hộp vuông đủ các cỡ.
Hộp mạ kẽm hay hộp đen sơn: chọn bề mặt nào cho hộp 38×38?
Đây là quyết định ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình nhiều hơn cả việc tăng thêm một cấp độ dày. Hộp 38×38 mỏng, nên chỉ cần gỉ ăn vài dem là thanh thép mất phần lớn khả năng chịu lực. Nguyên tắc chọn khá đơn giản: nơi ẩm, ngoài trời thì ưu tiên hộp kẽm; hàng nội thất sơn tĩnh điện thì hộp đen hợp lý hơn.
| Tiêu chí | Hộp 38×38 mạ kẽm | Hộp 38×38 đen + sơn |
|---|---|---|
| Chống gỉ ban đầu | Có sẵn lớp kẽm ở cả mặt ngoài lẫn trong lòng hộp | Không có; phải sơn lót chống gỉ và sơn phủ, lòng hộp không sơn tới được |
| Mối hàn | Kẽm cháy tại vùng hàn, phải làm sạch và sơn bù bằng sơn giàu kẽm | Dễ hàn, ít khói; mài sạch rồi sơn cùng hệ với toàn khung |
| Sơn màu | Cần lớp lót dành cho bề mặt mạ kẽm thì sơn phủ mới bám | Bám sơn tốt sau khi tẩy dầu, tẩy gỉ; hợp với sơn tĩnh điện |
| Hạng mục hợp | Hàng rào, giàn phơi, lan can, khung ngoài trời, khu vực ẩm | Bàn ghế, kệ, khung nội thất, hạng mục trong nhà |
| Chi phí vật tư | Thường cao hơn | Thường thấp hơn, nhưng phải cộng công và vật tư sơn |
Cũng nên biết lớp kẽm của hộp cán từ băng tôn mạ khá mỏng. Ví dụ băng tôn Z120 (120 g kẽm trên mỗi m², tính tổng hai mặt) tương đương khoảng 8 µm kẽm mỗi mặt. Trong khi đó, nếu gia công khung xong rồi đem nhúng kẽm nóng cả cụm, ISO 1461 (TCVN 5408:2007 tương đương) yêu cầu chiều dày lớp mạ trung bình tối thiểu 45 µm với thép mỏng dưới 1,5 mm và 55 µm với thép từ 1,5 đến 3 mm. Vì vậy công trình sát biển, hồ bơi, chuồng trại nên cân nhắc phương án nhúng nóng. Đổi lại, hộp thành mỏng dễ cong vênh trong bể kẽm khoảng 450 °C và bắt buộc phải khoan lỗ thông hơi, thoát kẽm – cần trao đổi với xưởng mạ trước khi gia công. Xem thêm bài về thép hộp mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế và gợi ý chọn độ dày theo hạng mục
Hộp 38×38 nằm ở khoảng giữa: đủ cứng để làm thanh chịu lực chính của đồ nội thất và kết cấu phụ dân dụng, nhưng vẫn thanh mảnh và nhẹ để một người thợ tự xoay xở. Bảng dưới là các cấp độ dày thường được thợ và xưởng sử dụng cho từng nhóm việc.
| Hạng mục | Độ dày thường dùng | Lưu ý |
|---|---|---|
| Khung bảng hiệu nhỏ, khung trang trí, khung vách nhẹ | 0,8–1,0 mm | Ưu tiên nhẹ; nên hàn MIG/TIG hoặc bắt vít, tán rivê để tránh cháy thủng |
| Giàn phơi, kệ trưng bày, kệ gia đình | 1,0–1,2 mm | Dùng hộp kẽm cho nơi ẩm; tăng độ dày nếu thanh ngang vượt nhịp dài |
| Khung bàn ghế, giường, tủ | 1,2–1,4 mm | Hộp đen sơn tĩnh điện; chú ý bề mặt phẳng và mối hàn mài kỹ |
| Khung cửa sắt, cửa lưới, cổng nhỏ, nan hàng rào | 1,2–1,5 mm | Khung bao nên dày hơn nan; bản lề hàn vào thanh thành dày |
| Lan can, tay vịn, trụ hàng rào | 1,4–2,0 mm | Hạng mục an toàn: làm theo thiết kế; liên kết chân trụ quyết định độ chắc |
| Kệ kho tải vừa, khung xe đẩy, chân bàn thao tác | 1,8–2,0 mm | Tính tải cho từng tầng kệ; tra bảng trước khi chốt |
Bảng trên là gợi ý theo cách làm phổ biến, không thay cho tính toán. Với hạng mục liên quan đến an toàn của người như lan can ban công, cầu thang, mái che, hoặc kệ chứa hàng nặng, cần người có chuyên môn kiểm tra theo tải trọng thực tế. Bạn có thể tham khảo trước bảng tra sức chịu tải của thép hộp để hình dung mức tải mà từng quy cách đáp ứng.
Một kinh nghiệm nhỏ: với khung chữ nhật như khung bàn, kệ, độ rung lắc chủ yếu do mối nối góc và thiếu thanh giằng chứ ít khi do thanh hộp yếu. Thêm một thanh giằng chéo hoặc bản mã góc thường hiệu quả hơn là tăng độ dày toàn bộ khung.
So sánh thép hộp 38×38 với 40×40 và 30×30 – khi nào nên chọn 38×38?
Ba cỡ này hay bị cân nhắc cùng lúc. Bảng sau so sánh ở cùng độ dày 1,2 mm, tính theo tiết diện lý thuyết góc vuông; độ cứng chống uốn lấy theo mô-men quán tính của tiết diện, quy về hộp 38x38x1,2 làm mốc.
| Quy cách | Khối lượng lý thuyết (kg/m) | Khối lượng cây 6 m (kg) | Độ cứng chống uốn tương đối |
|---|---|---|---|
| 30x30x1,2 mm | 1,085 | 6,51 | 0,48 |
| 38x38x1,2 mm | 1,387 | 8,32 | 1,00 |
| 40x40x1,2 mm | 1,462 | 8,77 | 1,17 |
Đọc bảng sẽ thấy hai điều. Thứ nhất, từ 30 lên 38 chỉ tốn thêm khoảng 28% thép nhưng thanh cứng gấp đôi – khi khung làm bằng hộp 30 bị võng hoặc rung, nâng lên hộp 38 hiệu quả hơn nhiều so với giữ cỡ 30 rồi tăng độ dày. Thứ hai, 40×40 chỉ nặng hơn 38×38 khoảng 5% và cứng hơn khoảng 17%, tức hai cỡ này khá gần nhau về chịu lực.
Nên chọn 38×38 khi:
- Bản vẽ, mẫu sản phẩm hoặc phụ kiện đi kèm (nút bịt, đế chân, pát nối) được thiết kế theo cỡ 38, nhất là các mẫu nội thất gốc hệ inch.
- Sửa chữa, nối dài khung cũ đang dùng hộp 38: lệch 2 mm cạnh là lộ ngay ở mối nối và mặt phẳng lắp ghép.
- Muốn dáng thanh mảnh hơn một chút và giảm khối lượng cho sản phẩm hay phải di chuyển như bàn ghế, kệ trưng bày, xe đẩy.
Nếu không có ràng buộc nào ở trên, thép hộp 40×40 là cỡ thông dụng hơn, thường có nhiều cấp độ dày và dễ mua bổ sung khi thiếu vài cây. Còn thép hộp 30×30 hợp với nan, thanh giằng, khung phụ và các chi tiết tải nhẹ đi kèm khung chính 38×38.
Lưu ý khi hàn thép hộp 38×38 thành mỏng – tránh cháy thủng
Thành hộp 0,8–1,2 mm có rất ít kim loại để tản nhiệt. Hồ quang dừng một chỗ lâu hơn một nhịp là vũng hàn sụp xuống thành lỗ, và càng vá lỗ càng rộng. Phần lớn lỗi cháy thủng đến từ ba nguyên nhân: dòng hàn quá lớn, khe hở lắp ghép quá rộng và kéo một đường hàn dài liên tục. Cách khắc phục:
- Chọn phương pháp hàn phù hợp: với thành từ 1,2 mm trở xuống, máy hàn MIG/MAG dây nhỏ hoặc hàn TIG kiểm soát nhiệt dễ hơn hàn que. Nếu hàn que, dùng que đường kính nhỏ, đặt dòng ở cận dưới của dải khuyến nghị in trên hộp que và thử trên mẩu thép thừa trước khi hàn vào khung.
- Lắp ghép khít: cắt đúng góc, mài ba via, kẹp chặt để hai mép sát nhau. Khe hở lớn buộc thợ phải đắp nhiều kim loại, nhiệt tích lại và thủng.
- Hàn đính rồi hàn đoạn ngắn: đính các góc trước để giữ hình, sau đó hàn từng đoạn ngắn, đổi vị trí luân phiên cho nhiệt kịp tản; không chạy một mạch hết chu vi.
- Hàn mỏng với dày: khi hàn hộp 38×38 mỏng vào bản mã hoặc trụ dày, hướng hồ quang lệch về phía chi tiết dày, để vũng hàn lan sang mép hộp mỏng.
- Với hộp mạ kẽm: mài sạch lớp kẽm quanh mép hàn để mối hàn ít rỗ khí; hàn ở nơi thông thoáng, có hút khói hoặc khẩu trang lọc phù hợp vì khói oxit kẽm có thể gây sốt khói kim loại. Hàn xong, gõ sạch xỉ, chải sạch rồi sơn bù bằng sơn giàu kẽm.
- Bịt đầu hộp: với hộp đen, hàn kín hoặc đóng nút bịt hai đầu để nước và hơi ẩm không vào lòng hộp – nơi không thể sơn tới.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra hàng tại công trình
Với hộp mỏng, sai khác vài dem đã là 10–20% lượng thép, nên việc kiểm tra khi nhận hàng rất đáng công. Chỉ cần một thước kẹp và một chiếc cân là đủ.
- Đo cạnh và độ dày: đo cạnh để chắc là 38 chứ không phải 40; đo độ dày ở đầu cây, tại phần phẳng của thành hộp, tránh góc bo và ba via đường hàn. Dung sai phụ thuộc tiêu chuẩn sản xuất: chẳng hạn JIS G3466 cho phép cạnh đến 100 mm sai lệch ±1,5 mm và độ dày dưới 3 mm sai lệch ±0,3 mm; ASTM A500 quy định dung sai độ dày ±10%. Với thành 1,0–1,2 mm, khoảng dung sai như vậy là rất rộng, nên tốt nhất hãy thỏa thuận trước với bên bán độ dày thực đo tối thiểu hoặc khối lượng tối thiểu của một cây.
- Cân thử: cân một vài cây hoặc cả bó rồi chia số cây, so với khối lượng lý thuyết và barem nhà máy. Đây là cách nhanh nhất phát hiện hàng thiếu ly.
- Quan sát hình dạng: cây phải thẳng, không vặn xoắn (đặt lên mặt phẳng không bị cập kênh), bốn mặt phẳng, không lõm; hai đầu cắt vuông, không móp.
- Đường hàn dọc: liền, đều, không hở, không nứt khi cắt hoặc uốn thử một mẩu.
- Bề mặt: hộp kẽm có lớp mạ đều màu, không bong tróc, không phủ lớp gỉ trắng dày do lưu kho ẩm; hộp đen không gỉ rỗ sâu, lớp dầu bảo quản còn đều.
- Nhãn và chứng từ: bó hàng có tem hoặc chữ in thể hiện nhà máy, quy cách, độ dày; khi cần, yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô, chứng nhận xuất xứ với hàng nhập khẩu, cùng hóa đơn và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
Tại công trình, kê hàng cao khỏi nền, che mưa. Riêng hộp kẽm không nên để nước đọng giữa các cây trong bó vì rất nhanh xuất hiện gỉ trắng làm xấu bề mặt.
Đặt hàng thép hộp 38×38 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Quy trình làm việc với một đơn thép hộp 38×38 gồm các bước:
- Tiếp nhận yêu cầu, tư vấn: bạn gửi quy cách, độ dày, bề mặt, số lượng và hạng mục sử dụng; nhân viên tư vấn giúp rà lại lựa chọn nếu cần.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá nêu rõ đơn vị tính, quy cách, khối lượng và điều kiện giao hàng.
- Xác nhận đơn: hai bên thống nhất số lượng, thời gian và địa điểm giao.
- Giao tận công trình: hàng được chuyển đến địa điểm đã thống nhất.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: bạn kiểm số cây, quy cách, độ dày khi nhận; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể để lại thông tin tại trang liên hệ; nhớ ghi rõ độ dày bằng mm và loại bề mặt để nhận giá thép hộp 38×38 đúng với loại hàng cần mua.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 38×38
Thép hộp 38×38 dày 1,2 mm nặng bao nhiêu kg một cây?
Theo công thức lý thuyết, hộp 38x38x1,2 mm nặng khoảng 1,387 kg/m, tức xấp xỉ 8,32 kg cho cây 6 m. Barem nhà máy thường nhẹ hơn vài phần trăm vì góc hộp bo tròn, và hàng có độ dày thực thấp hơn danh nghĩa sẽ còn nhẹ hơn. Khi so sánh báo giá theo cây giữa các nơi, nên hỏi kèm khối lượng thực của một cây.
Hộp 38×38 và 40×40 có dùng thay cho nhau được không?
Về chịu lực, 40×40 cùng độ dày cứng hơn khoảng 17% và nặng hơn khoảng 5%, nên thay 38 bằng 40 thường an toàn; chiều ngược lại cần cân nhắc. Về lắp ghép thì không mặc định thay được: nút bịt, đế chân, pát nối và các khung cũ làm theo cỡ 38 sẽ không khớp với hộp 40. Hãy kiểm tra phụ kiện và bản vẽ trước khi đổi cỡ.
Hộp 38×38 mạ kẽm dùng ngoài trời có cần sơn thêm không?
Lớp kẽm của hộp cán từ băng tôn mạ khá mỏng, phù hợp nhất với nơi khô ráo, có mái che. Với hạng mục dầm mưa nắng như hàng rào, giàn phơi sân thượng, nên sơn phủ thêm bằng hệ sơn có lớp lót dành cho bề mặt mạ kẽm và bắt buộc sơn bù giàu kẽm tại các mối hàn. Khu vực sát biển nên cân nhắc nhúng kẽm nóng sau gia công.
1 dem, 1 ly là bao nhiêu mm?
Trong cách gọi của thợ, 1 ly bằng 1 mm và 1 dem (zem) bằng 0,1 mm. Hộp 38×38 loại 8 dem là dày 0,8 mm, 1 ly 2 là 1,2 mm, 1 ly 4 là 1,4 mm, 2 ly là 2,0 mm. Khi đặt hàng nên ghi bằng mm trong tin nhắn hoặc đơn đặt hàng, ví dụ 38x38x1,4 mm, để tránh nhầm lẫn giữa cách gọi của các vùng.
Làm lan can nên dùng thép hộp 38×38 dày bao nhiêu?
Thợ thường dùng hộp 38×38 dày 1,4–2,0 mm cho tay vịn và khung lan can, trụ chính có thể lên cỡ hộp lớn hơn. Tuy nhiên lan can là hạng mục an toàn: độ chắc phụ thuộc khoảng cách trụ, liên kết chân trụ vào sàn và chiều cao lan can nhiều hơn là riêng độ dày thanh. Nhà nhiều tầng và công trình công cộng cần làm theo thiết kế được duyệt.
Vì sao cùng là hộp 38x38x1,2 mà mỗi nơi báo một giá?
Thường do bốn khác biệt: độ dày thực (đủ ly hay âm), bề mặt và lớp mạ, thương hiệu nhà máy, và cách báo (theo cây hay theo kg, đã gồm thuế và vận chuyển hay chưa). Muốn so sánh công bằng, hãy quy mọi báo giá về cùng đơn vị đồng/kg theo khối lượng thực của cây và cùng điều kiện giao hàng.










YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

