Khi hỏi giá thép hộp 25×25, điều người bán cần biết trước tiên là bạn lấy hộp dày mấy dem, mạ kẽm hay đen – ở cỡ hộp nhỏ này, lệch một cấp độ dày là lượng thép trong cây đã đổi khoảng 10–15%. Hộp vuông 25 là vật tư của những món đồ sắt nhẹ quanh nhà: khung cửa lưới, song cửa sổ, nan lan can ban công, kệ, chân bàn ghế, khung bảng hiệu, giàn hoa. Trang này của Cường Phát Steel tổng hợp quy cách và trọng lượng theo từng độ dày 0,7–2,0 mm, cách tự tính kg mỗi cây, so sánh với hộp 20×20 và 30×30, cách giữ hộp mỏng khỏi móp, cách hàn không thủng và lựa chọn giữa mạ kẽm với sơn tĩnh điện.
Tóm tắt nhanh về thép hộp 25×25
- Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 25 mm (gần bằng 1 inch), chiều dài cây thông dụng 6 m.
- Dải độ dày trong bảng: 0,7–2,0 mm, tức từ 7 dem đến 2 ly theo cách gọi của thợ.
- Khối lượng lý thuyết ví dụ: 25x25x1,0 mm ≈ 0,75 kg/m, một cây 6 m chỉ khoảng 4,5 kg.
- Hộp mạ kẽm hợp với hạng mục ngoài trời, nơi ẩm; hộp đen hợp với hàng sơn tĩnh điện dùng trong nhà.
- Thành 0,7–1,0 mm rất dễ móp và cháy thủng khi hàn – cần cách kẹp, cách hàn riêng hoặc liên kết bằng vít, rivê.
- Giá báo theo cây hoặc theo kg, thay đổi theo độ dày thực, bề mặt, nhà máy, số lượng và nơi giao.
Thép hộp 25×25 là gì? Cấu tạo, vật liệu và tiêu chuẩn
Thép hộp 25×25 (sắt hộp 25, hộp vuông 25) là ống thép hàn tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 25 mm, thành mỏng và rỗng ruột. Nhà máy xẻ thép cuộn thành băng rộng xấp xỉ chu vi hộp – chừng 100 mm – rồi cho băng đi qua dãy trục cán nguội để gấp dần thành ống, hàn cao tần hai mép băng thành đường hàn dọc, nắn vuông bốn mặt, nắn thẳng và cắt thành cây, phổ biến nhất là cây 6 m. Đường hàn nằm trên một mặt hộp; nhìn kỹ đầu cây có thể thấy vệt ba via nhỏ phía trong lòng hộp – đó là dấu hiệu bình thường của ống hàn, không phải lỗi.
Cạnh 25 mm gần trùng với cỡ ống vuông 1 inch (25,4 mm), nên đây là một trong những cỡ hộp nhỏ lâu đời và phổ biến nhất; nút bịt nhựa, đế chân cao su, pát nối cỡ 25 rất dễ tìm ở cửa hàng phụ kiện. Trên thị trường, hộp 25 có từ loại 7 dem cho khung nhẹ đến loại 2 ly cho chi tiết chịu lực nhỏ, và đúng dải độ dày này sẽ có trong bảng bên dưới.
Vật liệu là thép carbon thấp, dễ hàn, dễ cắt, dễ khoan. Hộp đen được cán từ băng thép cán nóng hoặc cán nguội; hộp mạ kẽm (hộp kẽm) cán từ băng tôn đã mạ kẽm nhúng nóng liên tục, nên có lớp kẽm ở cả trong lòng hộp. Về tiêu chuẩn, lấy ví dụ thép hộp Hòa Phát: theo công bố của nhà sản xuất, ống vuông được sản xuất với cạnh từ 12 đến 150 mm theo TCVN 3783-83 và ASTM A500, còn băng tôn mạ kẽm dùng cho ống kẽm theo JIS G3302. Mỗi nhà máy có thể áp dụng tiêu chuẩn khác nhau cho từng dòng hàng, nên tiêu chuẩn thật của lô bạn mua là tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ chất lượng đi kèm lô hàng đó. Các cỡ hộp vuông khác, từ 12×12 cho tới các cỡ kết cấu lớn, nằm trong danh mục thép hộp vuông của Cường Phát Steel.
Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 25×25
Bảng dưới đây liệt kê từng độ dày của thép hộp vuông 25×25 trong dải 0,7–2,0 mm cùng trọng lượng lý thuyết theo mét và theo cây 6 m, kèm cột giá tham khảo. Muốn có giá đúng cho lô hàng cụ thể – nhất là khi mua nguyên bó hoặc giao đi tỉnh – hãy gửi quy cách để được báo giá theo đơn.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 25×25 | 0,7 | 0,53 | 3,20 | 46.000 – 57.000 | 48.000 – 61.000 |
| 25×25 | 0,8 | 0,61 | 3,65 | 53.000 – 65.000 | 55.000 – 69.000 |
| 25×25 | 0,9 | 0,68 | 4,09 | 59.000 – 73.000 | 61.000 – 77.000 |
| 25×25 | 1,0 | 0,75 | 4,52 | 66.000 – 81.000 | 68.000 – 85.000 |
| 25×25 | 1,1 | 0,83 | 4,95 | 72.000 – 89.000 | 74.000 – 94.000 |
| 25×25 | 1,2 | 0,90 | 5,38 | 78.000 – 96.000 | 81.000 – 102.000 |
| 25×25 | 1,4 | 1,04 | 6,22 | 90.000 – 111.000 | 93.000 – 118.000 |
| 25×25 | 1,5 | 1,11 | 6,64 | 96.000 – 119.000 | 100.000 – 126.000 |
| 25×25 | 1,8 | 1,31 | 7,87 | 114.000 – 141.000 | 118.000 – 149.000 |
| 25×25 | 2,0 | 1,44 | 8,67 | 126.000 – 155.000 | 130.000 – 164.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 14.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 15.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 25×25
Trọng lượng lý thuyết của thép hộp được tính từ diện tích phần thép trên mặt cắt ngang:
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
với a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày thành, đều tính bằng mm. Có thể hiểu phần trong ngoặc như sau: 2 × t × (a + b) là diện tích của bốn thành hộp nếu đo theo cạnh ngoài, nhưng bốn góc bị đếm hai lần nên phải trừ đi 4 × t². Hệ số 0,00785 chính là khối lượng riêng của thép (7.850 kg/m³) đã quy đổi để nhân thẳng với diện tích tính bằng mm² và cho ra kg trên mỗi mét dài.
Ví dụ với hộp 25×25 dày 1,0 mm: diện tích thép = 2 × 1,0 × (25 + 25) − 4 × 1,0² = 100 − 4 = 96 mm². Khối lượng = 96 × 0,00785 ≈ 0,754 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 0,754 × 6 ≈ 4,52 kg. Nếu đơn giá báo theo kg, nhân 4,52 với đơn giá sẽ ra tiền một cây; ngược lại, lấy giá một cây chia cho 4,52 để biết mình đang trả bao nhiêu cho mỗi kg thép.
Mẹo nhẩm nhanh riêng cho cỡ 25: mỗi dem (0,1 mm) độ dày ứng với khoảng 0,45 kg trên cây 6 m. Hộp 7 dem nặng chừng 3,2 kg, 1 ly khoảng 4,5 kg, 1 ly 2 khoảng 5,4 kg; càng dày, cách nhẩm này càng lệch nhiều hơn một chút (hộp 2 ly tính đúng là 8,67 kg chứ không phải 9 kg). Còn hai điều khiến cây thép thật nhẹ hơn con số lý thuyết: bốn góc hộp được bo tròn chứ không vuông sắc, và độ dày thực của hàng có thể thấp hơn độ dày ghi trên nhãn. Cách tính cho ống tròn, thép V và các loại khác có ở bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 25×25 tính theo cây, theo kg hay theo mét?
Với cỡ hộp nhỏ, cách báo giá phụ thuộc vào người mua. Thợ và khách mua lẻ vài cây quen với đồng/cây 6 m; xưởng và nhà thầu mua theo bó thường lấy đồng/kg; hàng cắt ngắn để chở bằng xe máy đôi khi tính theo mét. Ba cách này quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây, nên câu hỏi quan trọng nhất khi nhận một báo giá theo cây là: cây đó nặng bao nhiêu kg và dày thực bao nhiêu mm.
Giá thép hộp 25×25 thay đổi theo những yếu tố sau:
- Độ dày thực: hộp ghi 1,0 mm nhưng đo được 0,9 mm thì nhẹ hơn gần 10%; giá theo cây vì thế rẻ hơn, nhưng lượng thép bạn nhận cũng ít đi tương ứng.
- Bề mặt: hộp kẽm thường có đơn giá cao hơn hộp đen cùng độ dày; lớp kẽm dày hơn thì giá cao hơn nữa.
- Nhà máy sản xuất: mỗi thương hiệu có barem, chất lượng mối hàn, độ đều của lớp mạ và mức giá riêng.
- Thời điểm: giá hộp đi theo giá thép cuộn và tôn mạ, nên mọi báo giá đều có thời hạn hiệu lực.
- Số lượng: mua nguyên bó dễ có giá tốt hơn mua lẻ vài cây, và cũng dễ kiểm đếm hơn.
- Vận chuyển: với đơn hàng nhỏ, tiền xe có thể chiếm tỉ trọng đáng kể so với tiền thép; gộp hộp 25×25 với các vật tư khác của công trình vào cùng một chuyến sẽ hợp lý hơn.
Để nhận báo giá thép hộp 25×25 sát thực tế, hãy gửi: độ dày (ghi bằng mm, ví dụ 25x25x1,2 mm), mạ kẽm hay đen, số cây hoặc số kg, thương hiệu mong muốn nếu có, địa chỉ giao, thời gian cần hàng và yêu cầu về hóa đơn, chứng từ. Mặt bằng giá chung của từng nhóm được cập nhật ở các trang giá thép hộp mạ kẽm, giá thép hộp đen và giá sắt hộp hôm nay.
Ứng dụng thực tế của thép hộp 25×25 và độ dày thường dùng
Hộp 25 hiếm khi đứng một mình làm kết cấu chịu lực; nó thường là thanh phụ, nan, khung nhẹ đi cùng một khung chính bằng hộp lớn hơn. Dưới đây là các nhóm hạng mục hay dùng nhất và độ dày thợ thường chọn – đây là kinh nghiệm phổ biến, không thay cho tính toán khi hạng mục liên quan đến an toàn.
Cửa lưới, song cửa sổ và khung bảo vệ
Khung cửa lưới chống muỗi, cửa lưới ban công thường dùng hộp 25×25 dày 0,8–1,0 mm: đủ cứng để căng lưới, nhẹ để bản lề nhỏ chịu được. Song cửa sổ và khung bảo vệ lấy hộp 25 dày 1,0–1,4 mm cho khung bao, còn nan chắn có thể là hộp 25 hoặc cỡ nhỏ hơn như hộp 16×16 để nhẹ và thoáng. Khung càng dày thì càng dễ hàn đẹp và ít vênh, nhưng cửa nặng hơn – nên quyết định độ dày đi cùng cỡ bản lề.
Nan lan can ban công và tay vịn
Ở lan can, hộp 25×25 thường là nan đứng; khung chính và tay vịn dùng hộp lớn hơn hoặc hộp chữ nhật. Nan đứng dày 1,0–1,2 mm là phổ biến. Điều quyết định độ an toàn của lan can không nằm ở nan mà ở khoảng cách trụ, liên kết chân trụ vào sàn và chiều cao lan can; ngoài ra khe hở giữa các nan phải đủ hẹp để trẻ nhỏ không chui lọt – quy chuẩn về nhà chung cư giới hạn khe hở này ở mức 100 mm và không cho phép cấu tạo mà trẻ có thể trèo lên. Nhà ở riêng lẻ không bị bắt buộc nhưng nên làm theo hướng đó.
Kệ nhẹ, chân bàn ghế và đồ nội thất
Khung kệ gia đình, kệ trưng bày, kệ giày, chân bàn cà phê, ghế xếp hay dùng hộp 25 dày 1,0–1,4 mm, hộp đen sơn tĩnh điện. Ưu điểm của cỡ 25 là dáng thanh, cắt gọn góc và ít chiếm chỗ; nhược điểm là thanh dài trên 1 m sẽ võng nếu chịu tải giữa nhịp, nên tầng kệ chịu nặng cần thanh đỡ dọc hoặc giằng chéo. Chân bàn ghế chịu lực dọc trục thì hộp 25 dày 1,2 mm đã rất chắc; nếu bàn rung lắc thì nguyên nhân thường là mối hàn góc và thiếu giằng chứ không phải thanh yếu.
Khung bảng hiệu và giàn hoa ngoài trời
Khung bảng hiệu bọc tôn hoặc căng bạt lấy hộp 25 dày 0,8–1,0 mm, ưu tiên hộp kẽm vì đặt ngoài trời và khó sơn lại sau khi lắp. Giàn hoa, giàn dây leo, vòm cổng hoa dùng hộp 25 dày 1,0–1,2 mm mạ kẽm, sơn phủ thêm nếu muốn có màu. Với các khung này, tải trọng nhỏ nhưng gió giật thì không nhỏ: khung bảng hiệu lớn cần thanh giằng chéo và liên kết chắc vào tường, cột.
Với hạng mục cần biết chính xác thanh chịu được bao nhiêu, xem trước bảng tra sức chịu tải của thép hộp rồi trao đổi với người thiết kế; hộp 25 là cỡ nhỏ, đừng bắt nó gánh những nhịp dài.
So sánh thép hộp 25×25 với 20×20 và 30×30
Ba cỡ 20, 25, 30 nằm sát nhau trên kệ hàng và thường được cân nhắc cùng lúc. Bảng sau so sánh ở cùng độ dày 1,0 mm, khối lượng tính theo công thức góc vuông; độ cứng chống uốn tương đối tính theo mô-men quán tính tiết diện, lấy hộp 25x25x1,0 làm mốc.
| Quy cách | Khối lượng lý thuyết (kg/m) | Khối lượng cây 6 m (kg) | Độ cứng chống uốn tương đối |
|---|---|---|---|
| 20x20x1,0 mm | 0,597 | 3,58 | 0,50 |
| 25x25x1,0 mm | 0,754 | 4,52 | 1,00 |
| 30x30x1,0 mm | 0,911 | 5,46 | 1,76 |
Hai nhận xét rút ra từ bảng. Một, từ 20 lên 25 tốn thêm khoảng 26% thép nhưng thanh cứng gấp đôi; từ 25 lên 30 thêm 21% thép và cứng thêm 76%. Hai, tăng cạnh hiệu quả hơn tăng độ dày: hộp 30x30x1,0 vừa nhẹ hơn hộp 25x25x1,4 khoảng 12%, vừa cứng hơn khoảng 32%. Vì vậy khi thanh 25 bị võng, nên nghĩ tới việc lên cỡ 30 trước khi lên độ dày – trừ khi lý do tăng dày là để hàn dễ hơn hoặc để thanh đỡ móp.
Chọn thép hộp 20×20 khi làm nan, thanh chèn, khung phụ bên trong tủ kệ, hoặc khi cần dáng thật mảnh. Chọn 25×25 khi thanh phải giữ hình cho một khung cỡ cửa sổ, cửa lưới, mặt bàn nhỏ, hoặc khi phụ kiện đi kèm là cỡ 25. Chọn thép hộp 30×30 khi khung dài hơn, chịu tải lớn hơn, hoặc làm khung bao cho cửa có nan 25. Trong cùng một sản phẩm, cách làm quen thuộc là khung chính một cỡ và nan nhỏ hơn một hai cỡ – vừa nhẹ, vừa cân đối về thẩm mỹ.
Hộp mỏng dễ móp: lưu ý khi vận chuyển, kẹp ê-tô, cắt và khoan
Với thành 0,7–1,0 mm, hộp 25×25 chịu lực dọc thanh khá tốt nhưng chịu ép ngang rất kém: một vết kẹp mạnh, một cú va của bó hàng khi hạ xuống nền là mặt hộp lõm ngay. Vết móp không chỉ xấu mà còn làm thanh yếu đi tại chỗ đó và khó hàn ghép phẳng. Vài nguyên tắc giữ cây thép nguyên vẹn:
- Khi chở: xếp hộp mỏng lên trên các vật tư nặng, không để hộp lớn hay thép hình đè lên; kê gỗ, siết dây chằng vừa đủ và có miếng đệm ở chỗ dây tì vào bó. Cây 6 m chỉ nặng vài kg nhưng rất dẻo, khi khiêng nên đỡ ở hai điểm cách đầu chừng một phần tư chiều dài để cây không quật và không quệt vào thành xe.
- Khi hạ hàng: không ném bó xuống nền; đặt xuống gỗ kê. Góc hộp bị dập ở đầu cây sẽ phải cắt bỏ, mất vài phân mỗi cây.
- Khi kẹp ê-tô: đây là nguyên nhân móp thường gặp nhất trong xưởng. Dùng má kẹp mềm (gỗ, nhôm hoặc nhựa cứng), kẹp sát vị trí cắt, siết vừa tay; với hộp 7–8 dem nên lồng một khúc gỗ hoặc một đoạn hộp nhỏ hơn vào lòng hộp tại chỗ kẹp để thành không sập.
- Khi cắt: dùng đĩa cắt mỏng 1,0–1,2 mm, tì máy đều tay, để đĩa tự ăn; ấn mạnh làm thành hộp bị đẩy lõm và ba via lớn. Máy cắt bàn với lưỡi răng mịn cho mặt cắt vuông và đẹp hơn.
- Khi khoan: đột dấu nhẹ tay, khoan mồi bằng mũi nhỏ rồi mới lên mũi đúng cỡ hoặc dùng mũi khoan bậc; lỗ trên thành mỏng dễ bị xé thành hình tam giác nếu mũi lớn ăn ngay từ đầu. Lỗ bắt vít nên cách mép hộp ít nhất vài mm để không nứt góc.
- Khi uốn: hộp 25 mỏng uốn theo cung lớn (vòm giàn hoa, vòm cổng) được nếu dùng máy uốn con lăn và đi từng lượt nhỏ; uốn bán kính gắt sẽ nhăn mặt trong, thậm chí bẹp hộp. Chi tiết góc nhọn nên cắt rồi hàn thay vì uốn.
Cách hàn thép hộp 25×25 thành mỏng không cháy thủng
Hộp 25 dày từ 1,2 mm trở lên hàn que bình thường với que nhỏ. Rắc rối nằm ở loại 7 dem đến 1 ly: thành mỏng như tấm tôn dày, giữ hồ quang chậm nửa giây là thủng. Cách xử lý theo thứ tự ưu tiên:
- Chọn đúng nguồn nhiệt. Máy hàn MIG/MAG dùng dây 0,6–0,8 mm ở chế độ dòng thấp là lựa chọn dễ nhất cho hộp mỏng; hàn TIG cho mối hàn đẹp nhất nhưng chậm. Nếu chỉ có máy hàn que, dùng que 2,0–2,5 mm, để dòng thấp nhất mà que vẫn mồi được, và nếu máy một chiều cho phép đổi cực thì đấu que vào cực âm để giảm độ ngấu.
- Hàn chấm nối tiếp thay vì kéo đường dài. Đánh từng chấm ngắn, chấm sau phủ lên một nửa chấm trước, ngắt hồ quang cho chỗ hàn kịp nguội. Với hộp mỏng, một đường hàn liền mạch đẹp mắt gần như đồng nghĩa với thủng.
- Tản nhiệt bằng thanh đồng lót. Kê một thanh đồng hoặc nhôm phía sau mối ghép, thậm chí lồng vào lòng hộp tại chỗ hàn; kim loại lót hút nhiệt và đỡ vũng hàn, hạn chế thủng ngay cả với thợ chưa quen tay.
- Ghép khít, hàn đính đối xứng. Khe hở càng rộng càng phải đắp nhiều và càng dễ thủng, nên cắt đúng góc, mài sạch ba via. Đính bốn góc trước, hàn xen kẽ các cạnh đối diện để khung không vênh – khung mỏng vênh nhanh hơn khung dày rất nhiều.
- Chú ý mối ghép chữ T. Khi đầu cắt của một thanh hàn vào mặt phẳng của thanh khác, mép cắt mỏng nóng chảy nhanh hơn mặt phẳng; hướng hồ quang lệch về phía mặt phẳng để vũng hàn lan ra mép cắt.
- Mài nhẹ tay. Mài mối hàn cho phẳng để sơn là cần thiết, nhưng mài sâu vào thành mỏng sẽ làm mối nối còn mỏng hơn thành hộp – dùng đĩa nhám mịn, mài lướt.
Với hộp mạ kẽm, cạo hoặc mài lớp kẽm ở mép hàn để mối hàn ít rỗ; hàn nơi thoáng gió vì khói kẽm gây khó chịu và có thể gây sốt khói kim loại; hàn xong làm sạch xỉ và dặm sơn giàu kẽm vào mối hàn. Nếu sản phẩm làm hàng loạt như khung kệ, khung cửa lưới, nhiều xưởng chuyển hẳn sang liên kết bằng vít tự khoan, rivê hoặc khớp nối nhựa cho hộp 7–8 dem – nhanh, không vênh, không cần thợ hàn giỏi.
Mạ kẽm hay hộp đen sơn tĩnh điện: chọn bề mặt nào cho hộp 25×25?
Ở hộp mỏng, chống gỉ quan trọng không kém chọn độ dày, bởi gỉ chỉ cần ăn vài dem là thanh 8 dem đã mất một phần lớn tiết diện. Có ba lối đi phổ biến với hộp 25:
- Hộp mạ kẽm dùng ngay hoặc sơn phủ thêm. Lớp kẽm có sẵn ở cả mặt ngoài lẫn trong lòng hộp – điều mà sơn không làm được. Độ dày lớp kẽm được nhà máy ghi theo số gam kẽm trên mỗi m² tính tổng hai mặt (ký hiệu Z kèm con số); cứ 100 g/m² tương đương khoảng 7 µm mỗi mặt, tức lớp mạ của hộp cán từ băng tôn khá mỏng, hợp với nơi có mái che, còn nếu dầm mưa nắng quanh năm thì nên sơn phủ. Sơn lên nền kẽm cần lớp lót chuyên cho kim loại mạ; sơn dầu thường bám kém và bong theo mảng.
- Hộp đen sơn tĩnh điện. Quy trình chuẩn của xưởng sơn gồm tẩy dầu, tẩy gỉ, phosphat hóa bề mặt, phun bột và sấy ở khoảng 180–200 °C. Màng sơn cứng, đều màu, bám tốt, là lựa chọn mặc định của bàn ghế, kệ, khung nội thất. Nhược điểm: lòng hộp không có gì bảo vệ, nên khung phải hàn kín hoặc đóng nút bịt hai đầu; khung hàn kín lại cần một lỗ thoát nhỏ ở vị trí khuất để dung dịch xử lý bề mặt không đọng bên trong rồi rỉ ra khi sấy, làm hỏng màng sơn. Trầy xước về sau chỉ dặm được bằng sơn xịt, không thể sơn tĩnh điện lại tại chỗ.
- Hộp kẽm sơn tĩnh điện. Kết hợp cả hai lớp bảo vệ, bền nhất trong ba cách cho đồ ngoài trời như bàn ghế sân vườn, lan can, cửa lưới; xưởng sơn cần dùng hóa chất xử lý phù hợp với nền kẽm để bột bám tốt. Chi phí vật tư và gia công cao hơn.
Cách chọn theo hạng mục: cửa lưới, giàn hoa, bảng hiệu, lan can ngoài trời thì dùng hộp kẽm; bàn ghế, kệ, đồ dùng trong nhà thì hộp đen sơn tĩnh điện là đủ và rẻ hơn; công trình sát biển hoặc nơi ẩm liên tục thì cân nhắc gia công xong đem nhúng kẽm nóng cả cụm, nhưng phải tính trước việc thành mỏng dễ cong vênh trong bể kẽm và cần khoan lỗ thoát khí – chi tiết ở bài thép hộp mạ kẽm nhúng nóng.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra thép hộp 25×25 tại công trình
Với hộp mỏng, chênh một dem là lượng thép chênh trên dưới 10%, nên dành năm phút kiểm tra khi nhận hàng là đáng. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp và một chiếc cân.
- Hiểu dung sai trước khi so đo. Tiêu chuẩn cho phép độ dày dao động khá rộng: ASTM A500 cho phép ±10% độ dày và ±0,51 mm kích thước ngoài với cỡ đến 63,5 mm; JIS G3466 cho phép ±0,3 mm với thành dưới 3 mm – con số này gần bằng 40% của hộp 8 dem. Vì vậy, thay vì tranh luận về tiêu chuẩn, hãy thỏa thuận thẳng với bên bán độ dày thực tối thiểu hoặc khối lượng tối thiểu của bó hàng.
- Cân cả bó thay vì đo từng cây. Cây 25×25 quá nhẹ để cân lẻ cho chính xác; cân nguyên bó rồi chia số cây, so với khối lượng lý thuyết. Ví dụ 10 cây 25x25x1,0 mm lý thuyết khoảng 45 kg; nếu cân chỉ được 40 kg thì hàng đang thiếu chừng 10%, tương ứng thành thực khoảng 0,9 mm.
- Đo độ dày đúng chỗ. Đo tại phần phẳng của thành hộp ở đầu cây, tránh góc bo và đường hàn có ba via. Đo vài cây ở các vị trí khác nhau trong bó.
- Nhìn hình dạng. Cây thẳng, không vặn, bốn mặt phẳng, đầu cắt vuông và không móp; bó hàng có tem hoặc chữ in của nhà máy ghi rõ quy cách, độ dày.
- Bề mặt. Hộp kẽm: lớp mạ đều, không bong, không có mảng gỉ trắng dày do lưu kho ẩm. Hộp đen: không gỉ rỗ sâu, còn lớp dầu bảo quản. Gỉ mỏng trên bề mặt hộp đen làm sạch được trước khi sơn, gỉ rỗ thì không.
- Chứng từ. Yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô, chứng nhận xuất xứ với hàng nhập khẩu, hóa đơn và phiếu giao ghi số cây, khối lượng để đối chiếu với báo giá.
Sau khi nhận, kê hộp cao khỏi nền và che mưa: hộp kẽm để ướt lâu trong bó sẽ nổi gỉ trắng rất nhanh, hộp đen nên dùng sớm hoặc phủ dầu.
Đặt hàng thép hộp 25×25 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, phục vụ cả xưởng cơ khí mua theo bó lẫn chủ nhà mua vài cây cho một hạng mục nhỏ. Cách làm việc với một đơn hộp 25×25:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn gửi độ dày, bề mặt, số lượng và hạng mục sẽ làm; nếu độ dày chưa hợp với hạng mục, nhân viên tư vấn sẽ góp ý trước khi báo giá.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá ghi rõ đơn vị tính (cây hay kg), quy cách, khối lượng và điều kiện giao hàng.
- Xác nhận đơn: thống nhất số lượng, thời gian và địa điểm giao.
- Giao tận công trình hoặc xưởng: hàng được chở đến địa chỉ đã thống nhất.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: bạn đếm số cây, đo độ dày, cân thử khi nhận; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Hoặc để lại yêu cầu tại trang liên hệ, ghi rõ độ dày bằng mm và loại bề mặt để nhận đúng giá thép hộp 25×25 cho loại hàng bạn cần.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 25×25
Thép hộp 25×25 dày 1 ly nặng bao nhiêu kg một cây?
Theo công thức lý thuyết, hộp 25x25x1,0 mm nặng khoảng 0,754 kg/m, tức 4,52 kg cho cây 6 m; loại 1,2 mm khoảng 5,4 kg và loại 8 dem khoảng 3,6 kg. Barem nhà máy thường thấp hơn vài phần trăm do góc bo, và hàng thiếu ly còn nhẹ hơn nữa. Khi so giá theo cây giữa các nơi, hãy hỏi kèm khối lượng của bó hàng.
Hộp 25×25 dày 7 dem có hàn que được không?
Được nhưng khó và dễ thủng; thợ quen tay dùng que 2,0 mm, dòng thấp, hàn chấm nối tiếp và kê thanh đồng lót phía sau. Nếu làm số lượng nhiều, hàn MIG dây nhỏ nhanh và an toàn hơn hẳn. Với khung kệ, khung cửa lưới sản xuất hàng loạt, liên kết bằng vít tự khoan hoặc rivê thường kinh tế hơn hàn.
Làm khung cửa lưới chống muỗi nên dùng hộp 25×25 dày bao nhiêu?
Thợ thường dùng 0,8–1,0 mm cho khung cửa lưới: đủ cứng để căng lưới mà cửa vẫn nhẹ. Cửa lớn hơn 1 m mỗi chiều hoặc cửa đóng mở thường xuyên nên lên 1,0–1,2 mm và thêm thanh giữa. Nên dùng hộp mạ kẽm vì cửa lưới nằm ở mặt tiếp xúc mưa nắng và rất khó sơn lại sau khi đã căng lưới.
Thép hộp 25×25 có uốn cong làm vòm giàn hoa được không?
Được với bán kính lớn và máy uốn con lăn đi nhiều lượt; hộp 1,0–1,2 mm uốn dễ hơn hộp 7–8 dem vì thành quá mỏng sẽ nhăn hoặc bẹp ở mặt trong cung. Uốn xong nên kiểm tra mặt trong cung có gợn không rồi mới hàn vào khung. Góc gắt thì cắt hai đoạn và hàn ghép, không uốn.
Nên mua hộp 25×25 mạ kẽm hay hộp đen rồi sơn tĩnh điện?
Đồ trong nhà như bàn ghế, kệ: hộp đen sơn tĩnh điện là đủ, màu đẹp và rẻ hơn. Đồ ngoài trời hoặc nơi ẩm như cửa lưới, giàn hoa, bảng hiệu, nan lan can: hộp mạ kẽm, có thể sơn phủ thêm. Muốn bền nhất cho đồ sân vườn thì hộp kẽm sơn tĩnh điện, với điều kiện xưởng sơn xử lý bề mặt đúng cách cho nền kẽm.
Vì sao giá thép hộp 25×25 mỗi nơi báo khác nhau dù cùng ghi 1,0 mm?
Thường do độ dày thực khác nhau, bề mặt và lớp mạ khác nhau, nhà máy khác nhau, và cách báo khác nhau: theo cây hay theo kg, đã gồm thuế và vận chuyển hay chưa. Cách so sánh công bằng là quy tất cả về đồng/kg theo khối lượng cân thực tế của bó hàng và cùng điều kiện giao hàng.
Bạn đang xem: Thép hộp › Thép hộp vuông › Thép hộp 25×25
Quy cách thép hộp vuông khác
- Thép hộp 12×12
- Thép hộp 14×14
- Thép hộp 16×16
- Thép hộp 20×20
- Thép hộp 30×30
- Thép hộp 38×38
- Thép hộp 40×40
- Thép hộp 50×50
- Thép hộp 60×60
- Thép hộp 75×75
- Thép hộp 90×90
- Thép hộp 100×100
- Thép hộp 125×125
- Thép hộp 150×150
- Thép hộp 175×175
- Thép hộp 200×200
- Thép hộp 250×250
- Thép hộp 300×300
Theo lớp mạ và thương hiệu: Thép hộp mạ kẽm · Thép hộp đen · Thép hộp nhúng nóng · Thép hộp Hòa Phát · Thép ống hộp Hoa Sen
Xem thêm: Giá sắt hộp hôm nay · Giá thép hộp vuông · Bảng tra sức chịu tải thép hộp











YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

