Với giá thép hộp 90×90, con số đáng để ý không chỉ là đơn giá mỗi kg mà là khối lượng từng cây: từ khoảng 23 kg ở độ dày 1,4 mm đến gần 65 kg ở 4,0 mm cho cây 6 m, nên mỗi quyết định về độ dày đều đổi thẳng thành tiền, thành công bốc xếp và tiền xe. Hộp vuông 90 là cỡ lớn nhất của nhóm hộp thông dụng, đứng ngay dưới 100×100: cột nhà xưởng nhỏ, khung kèo, trụ biển quảng cáo, khung container văn phòng, dầm phụ. Trang này của Cường Phát Steel trình bày bảng trọng lượng theo độ dày, cách tính tay, lý do 90×90 vẫn được chuộng bên cạnh 100×100 và 75×75, cách chọn bề mặt mạ kẽm – sơn – nhúng nóng, và lưu ý khi vận chuyển, cắt cây thép nặng.
Tóm tắt nhanh về thép hộp 90×90
- Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 90 mm (xấp xỉ 3-1/2 inch); cây 6 m là phổ biến.
- Dải độ dày trong bảng: 1,4–4,0 mm; thành dày hơn thuộc nhóm hộp kết cấu nặng, có theo lô hàng.
- Ví dụ: 90x90x3,0 mm ≈ 8,20 kg/m, tức khoảng 49 kg mỗi cây 6 m – cần hai người hoặc thiết bị khi bốc xếp.
- Cùng độ dày, hộp 90 nhẹ hơn hộp 100 khoảng 10% và cứng hơn hộp 75 khoảng 76%.
- Ba lối chống gỉ: hộp mạ kẽm sẵn, hộp đen sơn, hoặc nhúng kẽm nóng sau khi gia công.
- Giá báo chủ yếu theo kg; thay đổi theo độ dày thực, mác thép, bề mặt, khối lượng và điều kiện giao.
Thép hộp 90×90 là gì? Cỡ lớn của nhóm hộp thông dụng
Thép hộp 90×90 (sắt hộp 90, hộp vuông 90) là ống thép hàn tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 90 mm, rỗng ruột, tạo hình nguội từ băng thép rộng chừng 36 cm và hàn cao tần dọc thân. Ở cỡ này, cây thép không còn là “thanh” mà đã là “cấu kiện”: một cây dày 3 mm nặng ngang một bao xi măng, và cách dùng nó gần với thép hình hơn là với hộp dân dụng.
Cạnh 90 mm xấp xỉ 3-1/2 inch (88,9 mm), là cỡ có mặt trong cả hệ tiêu chuẩn Nhật lẫn Mỹ về ống kết cấu chứ không phải cỡ trung gian do thị trường tự đặt ra. Bảng ở trang này gồm dải độ dày thông dụng 1,4–4,0 mm; các cấp thành dày hơn – 5, 6 mm trở lên – thuộc nhóm hộp kết cấu nặng, thường về theo lô hoặc theo đơn đặt hàng, cần hỏi trước về nguồn hàng và thời gian.
Về tiêu chuẩn và mác thép: hộp 90 dùng làm cột, kèo nên người thiết kế sẽ hỏi giới hạn chảy của thép. Theo ASTM A500, ống vuông và chữ nhật cấp A, B, C có giới hạn chảy tối thiểu lần lượt 270, 315 và 345 MPa; theo JIS G3466, mác STKR400 có giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa và độ bền kéo tối thiểu 400 MPa, mác STKR490 lần lượt 325 và 490 MPa. Con số áp dụng cho lô hàng của bạn là con số trên chứng chỉ chất lượng của nhà máy, không phải con số trong bài giới thiệu chung. Các tiêu chuẩn thép trong nước và cách đọc chứng chỉ được giới thiệu ở bài tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam; các cỡ hộp vuông khác nằm trong danh mục thép hộp vuông.
Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 90×90
Bảng dưới đây gồm các độ dày của thép hộp vuông 90×90 từ 1,4 đến 4,0 mm, trọng lượng lý thuyết theo mét và theo cây 6 m, kèm giá tham khảo cho hộp đen và hộp mạ kẽm. Với đơn hàng tính bằng tấn, giao kèm cẩu hoặc cần cắt sẵn, giá được báo riêng theo đơn.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 90×90 | 1,4 | 3,89 | 23,37 | 339.000 – 418.000 | 351.000 – 442.000 |
| 90×90 | 1,5 | 4,17 | 25,01 | 363.000 – 448.000 | 375.000 – 473.000 |
| 90×90 | 1,8 | 4,99 | 29,91 | 434.000 – 535.000 | 449.000 – 565.000 |
| 90×90 | 2,0 | 5,53 | 33,16 | 481.000 – 594.000 | 497.000 – 627.000 |
| 90×90 | 2,3 | 6,33 | 38,00 | 551.000 – 680.000 | 570.000 – 718.000 |
| 90×90 | 2,5 | 6,87 | 41,21 | 598.000 – 738.000 | 618.000 – 779.000 |
| 90×90 | 2,8 | 7,67 | 46,00 | 667.000 – 823.000 | 690.000 – 869.000 |
| 90×90 | 3,0 | 8,20 | 49,17 | 713.000 – 880.000 | 738.000 – 929.000 |
| 90×90 | 3,2 | 8,72 | 52,33 | 759.000 – 937.000 | 785.000 – 989.000 |
| 90×90 | 3,5 | 9,51 | 57,04 | 827.000 – 1.021.000 | 856.000 – 1.078.000 |
| 90×90 | 3,8 | 10,29 | 61,71 | 895.000 – 1.105.000 | 926.000 – 1.166.000 |
| 90×90 | 4,0 | 10,80 | 64,81 | 940.000 – 1.160.000 | 972.000 – 1.225.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 14.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 15.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 90×90
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
Trong đó a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày, tính bằng mm. Nếu tách công thức ra sẽ thấy hai phần: 2 × t × (a + b) là diện tích của bốn thành hộp khi đo theo cạnh ngoài, 4 × t² là bốn góc bị tính trùng cần bỏ đi; nhân với 0,00785 – tức 7,85 g cho mỗi cm³ thép – ra kg trên mỗi mét dài. Với hộp lớn như 90×90, số hạng 4 × t² chỉ chiếm vài phần trăm, nên có thể nhẩm nhanh: mỗi mm độ dày ứng với khoảng 2,8 kg/m, rồi trừ đi một chút.
Ví dụ với hộp 90×90 dày 3,0 mm: diện tích thép = 2 × 3,0 × (90 + 90) − 4 × 3,0² = 1.080 − 36 = 1.044 mm². Khối lượng = 1.044 × 0,00785 ≈ 8,195 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 8,195 × 6 ≈ 49,2 kg. Đơn hàng 60 cây để dựng cột sẽ nặng khoảng 2,95 tấn – con số cần biết trước khi gọi xe.
Với hộp dày, ảnh hưởng của góc bo lớn hơn hộp mỏng. Tiêu chuẩn JIS G3466 tính khối lượng ống vuông bằng công thức đã kể tới góc bo: W = 0,0157 × t × (A + B − 3,287 × t); áp cho hộp 90x90x3,0 ra khoảng 8,01 kg/m, nhẹ hơn cách tính góc vuông chừng 2,2%, tức mỗi cây 6 m nhẹ hơn khoảng 1,1 kg và 100 cây nhẹ hơn khoảng 110 kg. Khi bên bán báo theo kg và cân thực tế thì chuyện này không thành vấn đề; khi báo theo cây, hãy hỏi rõ khối lượng cây được tính theo công thức nào và barem nhà máy nào. Cách tính cho thép hình, ống tròn và các loại khác có ở bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 90×90: cách báo giá và những gì làm giá thay đổi
Hộp 90 gần như luôn được báo theo đồng/kg; báo theo cây chỉ gặp khi mua lẻ vài cây làm trụ cổng, trụ biển. Lý do đơn giản: một đơn hàng hộp 90 tính bằng tấn, chênh lệch vài phần trăm khối lượng đã là số tiền đáng kể, nên cả hai bên đều muốn cân.
Các yếu tố làm giá thép hộp 90×90 thay đổi:
- Độ dày thực và barem: cùng ghi 3,0 mm, thành thực 2,8 mm nhẹ hơn khoảng 7%; barem nhà máy tính có góc bo nhẹ hơn công thức góc vuông khoảng 2%. Mua theo cân thực tế là cách công bằng nhất.
- Mác thép và chứng chỉ: hàng có chứng chỉ theo mác kết cấu cụ thể để phục vụ hồ sơ thiết kế, nghiệm thu có thể có giá khác hàng thông dụng; hàng nhập khẩu đi kèm chứng nhận xuất xứ.
- Bề mặt: hộp mạ kẽm sẵn có giá cao hơn hộp đen; nhúng kẽm nóng sau gia công là dịch vụ tính riêng theo khối lượng cấu kiện.
- Nhà máy và thời điểm: giá đi theo giá thép cuộn cán nóng; báo giá có thời hạn, đơn hàng lớn nên chốt sớm trong thời hạn đó.
- Khối lượng, phương tiện và cắt: đơn vài tấn có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn; giao bằng xe có cẩu, giao vào hẻm phải trung chuyển, cắt theo chiều dài yêu cầu – mỗi khoản là một dòng riêng trong báo giá, nên hãy hỏi đủ.
Để có báo giá thép hộp 90×90 dùng được ngay, hãy gửi: độ dày, số cây hoặc số kg (tốt nhất là bảng thống kê chiều dài các đoạn), hộp đen hay mạ kẽm, yêu cầu về mác thép và CO/CQ, địa chỉ giao và điều kiện đường vào, thời gian cần hàng. Xem thêm mặt bằng giá tại giá thép hộp đen và giá sắt hộp hôm nay.
Ứng dụng thực tế của thép hộp 90×90
Cỡ 90 xuất hiện ở những nơi cần một cấu kiện thẳng, kín, chịu lực đều theo hai phương và có mặt phẳng đủ rộng để liên kết. Các hạng mục tiêu biểu:
- Cột nhà xưởng nhỏ, nhà kho, nhà tiền chế một tầng: cột hộp 90 dày 2,5–4,0 mm cho nhịp và chiều cao vừa phải, đi cùng kèo hộp hoặc kèo thép hình, xà gồ C. Cột cao 4–5 m là vùng mà hộp 90 hay được dùng; cao hơn hoặc nhịp lớn hơn thì cỡ 100–125 hoặc thép H hợp lý hơn.
- Khung kèo, vì kèo hộp: thanh cánh của vì kèo tam giác hoặc kèo đơn nhịp trung bình dùng hộp 90, thanh bụng dùng cỡ nhỏ hơn; mặt rộng 90 mm giúp hàn thanh bụng và bắt tấm nối dễ hơn cỡ nhỏ.
- Trụ biển quảng cáo, trụ đèn sân, cột cờ nhỏ: cột đứng một mình chịu gió ngang, mô-men lớn nhất ở chân, nên dùng thành dày 3–4 mm, bản mã lớn và bu lông chôn sẵn; bịt đỉnh cột, khoan lỗ thoát nước ở chân.
- Khung container văn phòng, nhà lắp ghép: cột góc và dầm đáy bằng hộp 90 dày 2,0–3,0 mm, dầm sàn bằng hộp chữ nhật; khung được hàn thành khối rồi sơn hoặc nhúng kẽm để chịu cẩu chuyển nhiều lần.
- Dầm phụ, dầm đỡ sàn gác, dầm mái: hộp 90 dày 2,5–3,0 mm khi cần dầm chịu uốn theo cả hai phương hoặc cần mặt dầm bằng đúng bề rộng cột để hàn đối đầu; nếu chỉ chịu uốn một phương, hộp chữ nhật đặt đứng tiết kiệm hơn.
- Chân đỡ bồn nước, khung máy, khung băng tải, trụ cổng lớn: những nơi cần độ cứng cao và chịu rung, va chạm, thành từ 3 mm trở lên.
Với tất cả hạng mục có mái hoặc có người sử dụng, độ dày và cỡ hộp là kết quả của thiết kế, không phải thói quen. Bảng tra sức chịu tải của thép hộp giúp bạn hình dung mức tải theo từng quy cách trước khi làm việc với người thiết kế.
So sánh 90×90 với 100×100 và 75×75: vì sao 90×90 vẫn được chuộng?
Bảng sau so sánh ba cỡ ở cùng độ dày 3,0 mm. Khối lượng tính theo công thức góc vuông; độ cứng chống uốn tương đối lấy hộp 90x90x3,0 làm mốc; bán kính quán tính là đại lượng quyết định độ mảnh khi làm cột.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng cây 6 m (kg) | Độ cứng chống uốn tương đối | Bán kính quán tính (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 75x75x3,0 mm | 6,78 | 40,7 | 0,57 | 29,4 |
| 90x90x3,0 mm | 8,20 | 49,2 | 1,00 | 35,5 |
| 100x100x3,0 mm | 9,14 | 54,8 | 1,39 | 39,6 |
Xét theo hiệu quả vật liệu, 100×100 nhỉnh hơn: nặng hơn 90×90 khoảng 11% nhưng cứng hơn 39%. Vậy vì sao 90×90 vẫn có chỗ đứng vững? Có bốn lý do thực tế:
- Bước nhảy vừa phải giữa 75 và 100. Từ 75 lên 100 là tăng độ cứng gần 2,5 lần và tăng 35% thép; nhiều công trình chỉ cần hơn hộp 75 một chút. Hộp 90 cứng hơn 75 khoảng 76% với 21% thép thêm, là điểm dừng kinh tế khi hộp 75 hụt mà hộp 100 thừa.
- Nhẹ hơn 100×100 khoảng 0,94 kg mỗi mét ở cùng độ dày 3 mm. Một nhà xưởng nhỏ 20 cột cao 4,5 m tiết kiệm gần 85 kg thép; với sản phẩm lắp ghép hàng loạt như container văn phòng, con số nhân lên theo số khung, và cây nhẹ hơn thì cẩu, khiêng, vận chuyển cũng dễ hơn.
- Kích thước lắp ghép. Với nhà phố, nhà tiền chế có tường bao xây gạch, cột 90 dễ được giấu trong bề dày tường hoàn thiện hơn cột 100; mặt 90 mm cũng khớp với nhiều chi tiết dầm sàn, bản mã đã thiết kế theo cỡ này.
- Dải độ dày rộng. Cỡ 90 có từ 1,4 mm nên chọn được cây nhẹ cho khung ít chịu lực nhưng cần mặt rộng như trụ cổng nhẹ, khung pano lớn, trong khi vẫn có cấp 3,5–4,0 mm cho cột.
Ngược lại, hãy chọn thép hộp 100×100 khi cột cao hơn, nhịp lớn hơn, khi hồ sơ thiết kế đã ghi cỡ 100, hoặc khi cỡ 90 khan hàng ở độ dày cần; cỡ lớn hơn nữa như thép hộp 125×125 dành cho nhà xưởng lớn hơn, cột cao hơn. Chọn thép hộp 75×75 cho cột thấp, khung nhẹ, kèo nhịp ngắn. Đổi cỡ trong một kết cấu đã thiết kế phải được người thiết kế kiểm tra lại vì bản mã, bu lông và móng thay đổi theo.
Bề mặt cho hộp 90×90: mạ kẽm sẵn, hộp đen sơn hay nhúng nóng sau gia công?
| Tiêu chí | Hộp mạ kẽm sẵn | Hộp đen + sơn | Nhúng kẽm nóng sau gia công |
|---|---|---|---|
| Lớp bảo vệ | Kẽm mỏng từ băng tôn mạ, có cả trong lòng hộp | Chỉ có sơn ở mặt ngoài; lòng hộp trống | Kẽm dày phủ cả trong lẫn ngoài, cả mối hàn và bản mã; ISO 1461 (TCVN 5408:2007) yêu cầu chiều dày trung bình tối thiểu 55 µm với thép 1,5–3 mm và 70 µm với thép trên 3 đến 6 mm |
| Mối hàn, bản mã | Kẽm cháy khi hàn, phải làm sạch và sơn dặm giàu kẽm | Sơn sau khi hàn nên phủ được toàn bộ | Được mạ sau khi hàn, không có điểm hở |
| Yêu cầu gia công | Không có gì thêm | Tẩy gỉ, sơn lót, sơn phủ; bịt đầu hộp | Thiết kế lỗ thoát khí, thoát kẽm; kích thước cấu kiện phải vừa bể mạ; ren, lỗ bu lông phải doa lại sau mạ |
| Thời gian, chi phí | Nhanh nhất; đơn giá thép cao hơn hộp đen | Thêm công sơn; rẻ nhất về vật tư | Thêm công đoạn và vận chuyển đến xưởng mạ; tổng chi phí cao nhất, tuổi thọ dài nhất |
| Hợp với | Khung trong nhà, dưới mái, môi trường khô | Nhà xưởng khô ráo, kết cấu bảo trì sơn được | Ngoài trời lâu năm, ven biển, trụ biển quảng cáo, khung container, hàng rào công nghiệp |
Vài điểm riêng của hộp 90 khi nhúng nóng: cấu kiện kín tuyệt đối không được đưa vào bể kẽm khoảng 450 °C – không khí và hơi ẩm bên trong giãn nở có thể làm nổ cấu kiện – nên mỗi đoạn hộp kín cần lỗ thoát khí ở điểm cao nhất và lỗ thoát kẽm ở điểm thấp nhất theo tư thế nhúng; xưởng mạ sẽ chỉ vị trí và đường kính lỗ. Thành 3–4 mm ít cong vênh hơn hộp mỏng, nhưng khung hàn không đối xứng vẫn có thể vặn khi nóng. Nếu muốn có màu sau khi mạ, cần sơn lót chuyên cho nền kẽm hoặc xử lý bề mặt theo hướng dẫn của hãng sơn. Hướng dẫn đầy đủ về trình tự nhúng sau gia công có ở bài thép hộp mạ kẽm nhúng nóng.
Cây thép nặng: bốc xếp, vận chuyển và cắt theo yêu cầu
Một cây hộp 90 dài 6 m nặng từ 23 kg (1,4 mm) đến 65 kg (4,0 mm); một bó vài chục cây đã ở mức một đến hai tấn. Từ đây, mọi việc phải được tính như với thép hình:
- Số cây trong một tấn: khoảng 43 cây với loại 1,4 mm, 30 cây với 2,0 mm, 20 cây với 3,0 mm và 15 cây với 4,0 mm. Dùng con số này để ước lượng tải trọng xe và số chuyến.
- Phương tiện: hạ hàng bằng xe cẩu hoặc xe nâng là an toàn nhất; công trình trong hẻm nhỏ hoặc trên đường có hạn chế xe tải theo giờ cần tính phương án trung chuyển bằng xe nhỏ – khi đó số cây mỗi chuyến giảm và chi phí tăng.
- Nhân lực và an toàn: cây 49 kg cần hai người khiêng, cây 65 kg cần ba người hoặc thiết bị; mang giày mũi thép, găng tay, không đứng ở phía cây thép có thể lăn xuống khi tháo dây bó.
- Cẩu và kê hàng: cẩu bằng dây cáp vải hai điểm để cây không cong ở giữa; với hộp mạ kẽm không quấn xích trực tiếp vào hàng. Kê cây trên gỗ tại ít nhất ba điểm, xếp bó thấp và không kéo lê cây thép trên nền vì móp góc hộp.
- Cắt theo chiều dài yêu cầu: cắt sẵn tại nơi cung cấp giúp giảm mối cắt tại công trường và số đoạn dư; đây là hạng mục gia công tính riêng, cần thống nhất trước khi chốt đơn. Khi gửi yêu cầu cắt, kèm bảng thống kê số đoạn theo từng chiều dài, dung sai chấp nhận được, và ghi rõ đoạn nào cần mặt cắt vuông góc để hàn bản mã hay hàn đối đầu.
- Lập phương án cắt trước khi chốt số cây: mỗi mạch cắt bằng đĩa mất khoảng 2–3 mm, máy cắt băng ít hơn. Cột 2,9 m cắt được hai đoạn từ cây 6 m; cột 3,5 m chỉ được một đoạn và dư 2,5 m – đoạn dư có thể dùng làm cột ngắn, thanh chống hoặc cắt bản mã, nhưng nên tính từ đầu thay vì chất đống đoạn thừa ở góc xưởng.
Phương thức giao nhận được nêu tại trang chính sách vận chuyển; với đơn cần giao nhiều đợt theo tiến độ dựng cột, lợp mái, hãy thống nhất lịch ngay khi đặt hàng.
Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu hộp 90×90 tại công trình
- Dung sai theo tiêu chuẩn: ASTM A500 cho phép hộp có cạnh lớn nhất trên 88,9 đến 139,7 mm sai lệch kích thước ngoài ±0,76 mm, độ dày ±10%, bán kính góc ngoài không quá 3 lần độ dày, độ cong không quá 10,4 mm trên 5 m dài. JIS G3466 cho phép cạnh ±1,5 mm, độ dày từ 3 mm trở lên ±10% (dưới 3 mm ±0,3 mm), độ cong 0,3% chiều dài. Với hộp 90x90x4,0, góc bo có thể tới 12 mm – bản mã ôm và mặt ghép cần tính tới điều này.
- Độ thẳng và độ vặn: cột 4–5 m cong sẵn hơn một phân sẽ không dựng thẳng được, vì kèo vặn sẽ không nằm phẳng trên cột; ngắm dọc cây, đặt lên nền phẳng để kiểm tra trước khi ký nhận.
- Đo và cân: đo độ dày bằng thước kẹp ở phần phẳng của thành, cả bốn mặt; cân từng cây trên cân sàn (cây 3,0 mm lý thuyết 49,2 kg, barem có góc bo khoảng 48 kg); chênh trên 5% so với barem thì hỏi lại.
- Đường hàn dọc: quan sát đầu cắt: đường hàn phải liền, ngấu hết chiều dày, không có vệt tách; với cột kết cấu, khi dựng nên xoay mặt có đường hàn về phía ít chịu uốn.
- Chứng chỉ: yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô ghi tiêu chuẩn, mác thép, số lô; hàng nhập khẩu kèm chứng nhận xuất xứ; phiếu giao hàng ghi số cây, chiều dài, khối lượng cân thực tế.
- Bề mặt: hộp đen có lớp gỉ mỏng đều là bình thường và làm sạch được trước khi sơn; gỉ rỗ sâu, lớp vảy cán bong từng mảng thì không nên nhận cho hạng mục kết cấu. Hộp kẽm không được có mảng gỉ trắng dày hay lớp mạ tróc ở góc.
Đặt hàng thép hộp 90×90 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, quen với các đơn kết cấu gồm cột hộp, kèo, xà gồ, tôn lợp giao cùng đợt. Trình tự với một đơn hộp 90×90:
- Tiếp nhận yêu cầu, tư vấn: gửi độ dày, số lượng hoặc bảng thống kê chiều dài, bề mặt, yêu cầu chứng chỉ; nhân viên tư vấn rà lại nguồn hàng và phương án cắt, giao.
- Báo giá theo khối lượng: giá thép hộp 90×90 nêu rõ theo kg hay theo cây, khối lượng, thời hạn hiệu lực, chi phí cẩu và cắt nếu có.
- Xác nhận đơn: chốt số lượng, lịch giao theo tiến độ, điều kiện đường vào công trình.
- Giao tận công trình: xe giao đến địa chỉ đã chốt theo lịch; phía công trình chuẩn bị sẵn mặt bằng hạ hàng, gỗ kê cùng phương tiện, nhân lực bốc xếp.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: đối chiếu số cây, chiều dài, độ dày, khối lượng cân; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Hoặc gửi bảng thống kê vật tư qua trang liên hệ để nhận báo giá trọn gói cho cột hộp 90×90, kèo, xà gồ và tôn.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 90×90
Thép hộp 90×90 dày 3 ly nặng bao nhiêu kg một cây?
Theo công thức góc vuông, hộp 90x90x3,0 mm nặng 8,195 kg/m, tức khoảng 49,2 kg cho cây 6 m; công thức JIS G3466 có kể góc bo cho khoảng 48 kg. Loại 2,0 mm nặng khoảng 33 kg và loại 4,0 mm khoảng 65 kg mỗi cây. Hàng có độ dày thực thấp hơn danh nghĩa sẽ nhẹ hơn nữa, nên với hộp 90 hãy mua theo cân.
Nên chọn 90×90 hay 100×100 làm cột nhà xưởng nhỏ?
Nếu thiết kế cho phép cả hai, 100×100 cứng hơn khoảng 39% với chỉ hơn 11% thép, là lựa chọn dư sức hơn; 90×90 hợp khi cột không quá cao, cần tiết kiệm khối lượng, hoặc chi tiết lắp ghép đã theo cỡ 90. Quyết định cuối cùng phải dựa trên tải mái, tải gió, chiều cao cột và liên kết – tức là trên bản tính của người thiết kế.
Có thép hộp 90×90 dày hơn 4 mm không?
Có, các cấp 5–6 mm trở lên thuộc nhóm hộp kết cấu nặng, thường về theo lô hoặc theo đơn đặt hàng, không phải lúc nào cũng có sẵn ở mọi độ dày. Nếu thiết kế cần thành dày hơn 4 mm, hãy gửi quy cách sớm để kiểm tra nguồn hàng và thời gian, hoặc trao đổi với người thiết kế về phương án dùng cỡ lớn hơn với thành mỏng hơn.
Một tấn thép hộp 90×90 được bao nhiêu cây 6 m?
Tùy độ dày: khoảng 43 cây với loại 1,4 mm, 30 cây với 2,0 mm, 20 cây với 3,0 mm và 15 cây với 4,0 mm, tính theo khối lượng lý thuyết. Con số này giúp ước lượng nhanh tải trọng xe, số chuyến và số người bốc xếp cho một đơn hàng cột hộp 90.
Hàn hộp 90×90 dày 3–4 mm cần lưu ý gì?
Thành 3–4 mm hàn que 3,2 mm hoặc MIG dây 1,0 mm bình thường. Mối hàn cột với bản mã hàn kín chu vi, chiều cao mối hàn theo thiết kế; hàn đối đầu hai đoạn cột nên vát mép để ngấu hết chiều dày và đặt tấm nối bên trong hoặc bên ngoài; hàn đối xứng để cột không cong. Hộp kẽm phải mài sạch kẽm ở mép hàn và sơn dặm giàu kẽm sau khi hàn.
Trụ biển quảng cáo bằng hộp 90×90 dựng cao được bao nhiêu?
Không có con số chung: chiều cao phụ thuộc diện tích bảng hứng gió, vùng gió nơi đặt, cách chôn chân và độ dày thành. Hộp 90 dày 3–4 mm là lựa chọn quen thuộc cho trụ biển cỡ vừa, nhưng trụ đứng một mình chịu uốn lớn nhất ở chân, nên bản mã, bu lông chôn sẵn và móng phải do người thiết kế tính theo tải gió.
Bạn đang xem: Thép hộp › Thép hộp vuông › Thép hộp 90×90
Quy cách thép hộp vuông khác
- Thép hộp 12×12
- Thép hộp 14×14
- Thép hộp 16×16
- Thép hộp 20×20
- Thép hộp 25×25
- Thép hộp 30×30
- Thép hộp 38×38
- Thép hộp 40×40
- Thép hộp 50×50
- Thép hộp 60×60
- Thép hộp 75×75
- Thép hộp 100×100
- Thép hộp 125×125
- Thép hộp 150×150
- Thép hộp 175×175
- Thép hộp 200×200
- Thép hộp 250×250
- Thép hộp 300×300
Theo lớp mạ và thương hiệu: Thép hộp mạ kẽm · Thép hộp đen · Thép hộp nhúng nóng · Thép hộp Hòa Phát · Thép ống hộp Hoa Sen
Xem thêm: Giá sắt hộp hôm nay · Giá thép hộp vuông · Bảng tra sức chịu tải thép hộp












YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

