Khi hỏi giá thép hộp 125×125, bạn đã bước ra khỏi nhóm hộp dân dụng và vào nhóm hộp kết cấu: cột nhà tiền chế cỡ nhỏ, khung mái đón, trụ cổng, khung sàn gác lửng, trụ bảng quảng cáo. Ở nhóm này mỗi cây thép nặng cả trăm ký, chuyện bốc xếp, chiều dài cây và cách chống gỉ quan trọng không kém đơn giá. Trang này của Cường Phát Steel trình bày quy cách, bảng trọng lượng cho dải độ dày 3,0–8,0 mm, cách tự tính khối lượng cây 6 m và 12 m, kinh nghiệm chọn độ dày theo hạng mục, cùng những điều cần thống nhất trước khi chốt đơn để hàng về công trình đúng loại, đúng chiều dài.
Tóm tắt nhanh về thép hộp 125×125
- Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 125 mm; dải độ dày trong bảng: 3,0–8,0 mm.
- Chiều dài cây phổ biến 6 m và 12 m; nhà máy còn có 8 m, 10 m tùy dây chuyền và lô hàng.
- Khối lượng lý thuyết ví dụ: 125x125x4,0 mm ≈ 15,2 kg/m – cây 6 m khoảng 91 kg, cây 12 m khoảng 182 kg.
- Chủ yếu là hàng đen; chống gỉ bằng sơn sau gia công hoặc nhúng kẽm nóng cả cụm kết cấu.
- Dùng cho cột nhà tiền chế nhỏ, khung mái đón, trụ cổng, khung sàn mezzanine, trụ bảng quảng cáo.
- Giá báo theo kg là chính; phụ thuộc độ dày, mác thép, chiều dài cây, khối lượng đơn và điểm giao.
Thép hộp 125×125 là gì? Vị trí của cỡ 125 trong nhóm hộp kết cấu
Thép hộp 125×125 (sắt hộp 125, hộp vuông 125) là ống thép hàn tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 125 mm. Nhà máy xẻ thép cuộn cán nóng thành băng, cán tạo hình nguội qua nhiều cặp trục, hàn cao tần một đường dọc thân, rồi ép vuông và nắn thẳng. Với thành dày 3–8 mm, khâu ép vuông đòi hỏi lực lớn nên chỉ những dây chuyền cỡ lớn mới làm được – đây là lý do các cỡ hộp trên 100 mm không phổ biến bằng nhóm hộp dân dụng và hay phải đặt theo lô.
Trong dãy quy cách thông dụng, 125×125 nằm giữa hai cỡ quen thuộc là 100×100 và 150×150. Người thiết kế thường tìm đến nó khi hộp 100×100 đã tới hạn về độ mảnh hoặc võng, nhưng nâng lên 150×150 lại thừa thép và làm dày chi tiết. Ở cùng độ dày 5 mm, hộp 125 có độ cứng chống uốn cao hơn hộp 100 khoảng gấp đôi, trong khi chỉ nặng hơn chừng một phần tư. Đó là bước nhảy đáng giá với cột cao 3–4 m hoặc dầm nhịp vừa.
Về chủng loại, hộp 125×125 gần như luôn là hàng đen (thép để trần, phủ dầu bảo quản), vì băng tôn mạ kẽm rất hiếm khi được cán cho nhóm thành dày. Việc chống gỉ vì thế chuyển sang khâu sau gia công: sơn chống gỉ hoặc nhúng kẽm nóng cả cụm. Về tiêu chuẩn, các nhà máy ống thép trong nước công bố sản xuất ống vuông, ống chữ nhật theo ASTM A500 và TCVN 3783-83; ống hộp cỡ lớn ở khu vực phía Nam được nhà sản xuất công bố có kích thước tới 200×300 và 250×250. Khi hồ sơ công trình yêu cầu mác thép cụ thể, hãy nêu ngay từ lúc hỏi giá, vì mỗi lô hàng mỗi mác khác nhau. Xem toàn bộ dãy quy cách tại danh mục thép hộp vuông.
Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 125×125
Bảng dưới liệt kê trọng lượng lý thuyết của thép hộp vuông 125×125 theo từng độ dày trong dải 3,0–8,0 mm, kèm cột giá do Cường Phát Steel cập nhật. Đơn hàng kết cấu thường tính bằng tấn, nên hãy gọi để nhận giá theo đúng khối lượng và điểm giao của bạn.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 125×125 | 3,0 | 11,49 | 68,95 | 1.088.000 – 1.252.000 | 1.131.000 – 1.310.000 |
| 125×125 | 3,5 | 13,35 | 80,12 | 1.264.000 – 1.454.000 | 1.314.000 – 1.522.000 |
| 125×125 | 4,0 | 15,20 | 91,19 | 1.439.000 – 1.655.000 | 1.495.000 – 1.733.000 |
| 125×125 | 4,5 | 17,03 | 102,16 | 1.612.000 – 1.854.000 | 1.675.000 – 1.941.000 |
| 125×125 | 5,0 | 18,84 | 113,04 | 1.784.000 – 2.052.000 | 1.854.000 – 2.148.000 |
| 125×125 | 6,0 | 22,42 | 134,52 | 2.123.000 – 2.441.000 | 2.206.000 – 2.556.000 |
| 125×125 | 8,0 | 29,39 | 176,34 | 2.783.000 – 3.201.000 | 2.892.000 – 3.351.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 16.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 16.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 125×125
Khối lượng lý thuyết của thép hộp bằng diện tích phần thép trên mặt cắt ngang nhân với khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³):
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
Với a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày, tất cả tính bằng mm. Biểu thức trong ngoặc vuông là diện tích thép trên mặt cắt (mm²): lấy hình vuông ngoài trừ phần rỗng bên trong; phần trừ 4 × t² là do bốn góc bị đếm lặp khi cộng bốn thành. Hệ số 0,00785 đến từ chỗ một thanh thép tiết diện 1 mm² dài 1 m có thể tích 1 cm³, nặng 7,85 g tức 0,00785 kg.
Ví dụ với hộp 125×125 dày 4,0 mm: diện tích thép = 2 × 4 × (125 + 125) − 4 × 4² = 2000 − 64 = 1936 mm². Khối lượng = 1936 × 0,00785 ≈ 15,20 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 91,2 kg; cây 12 m khoảng 182,4 kg. Con số này rất đáng nhớ khi tính tải cẩu, tính số cây trên một chuyến xe và khi kiểm đếm hàng về.
Cần lưu ý công thức trên giả định bốn góc hộp vuông sắc. Hộp thực tế được cán nguội nên góc luôn bo tròn, vì thế barem của nhà máy thường nhẹ hơn con số lý thuyết vài phần trăm, và tỷ lệ chênh tăng dần theo độ dày. Tiêu chuẩn JIS G3466 tính khối lượng ống vuông bằng công thức đã kể tới góc bo, W = 0,0157 × t × (A + B − 3,287 × t); áp cho 125x125x4,0 ra khoảng 14,9 kg/m, nhẹ hơn cách tính góc vuông chừng 2%, còn ở độ dày 8 mm mức chênh lên khoảng 4%. Trong mua bán, con số quyết định là khối lượng cân thực tế; barem chỉ để đối chiếu. Cách tính cho các loại thép khác có trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 125×125 được báo thế nào và phụ thuộc điều gì?
Ở nhóm hộp kết cấu, giá thép hộp 125×125 gần như luôn được báo theo đồng/kg, đôi khi quy ra đồng/tấn cho đơn lớn. Cách báo theo cây vẫn dùng khi khách mua lẻ vài cây, nhưng bản chất vẫn là đơn giá kg nhân khối lượng cây. Vì vậy khi so sánh các báo giá, hãy quy tất cả về đồng/kg và hỏi rõ khối lượng tính theo barem nào hay theo cân thực tế.
Các yếu tố làm giá thay đổi:
- Độ dày: mỗi cấp độ dày là một mặt hàng riêng, cùng cạnh 125 nhưng 3 mm và 8 mm khác nhau cả về nguồn hàng lẫn mức giá trên mỗi kg.
- Mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu: hàng thông dụng và hàng phải đáp ứng mác thép cụ thể kèm chứng chỉ theo lô không cùng một giá.
- Chiều dài cây: cây 12 m thường phải đặt theo lô và kéo theo chi phí vận chuyển cao hơn cây 6 m.
- Tình trạng nguồn hàng: cỡ 125 không phải lúc nào cũng có sẵn đủ mọi độ dày; hàng phải đặt nhà máy có giá và thời gian chờ khác hàng tồn kho.
- Giá thép cuộn cán nóng: nguyên liệu biến động thì giá hộp biến động theo, nên mọi báo giá đều có thời hạn hiệu lực – hãy hỏi rõ thời hạn đó.
- Khối lượng đơn và địa điểm giao: đơn vài tấn giao một điểm có chi phí trên mỗi kg thấp hơn đơn nhỏ lẻ giao nhiều nơi; công trình trong hẻm nhỏ hoặc hạn chế giờ xe tải cần tính thêm phương án trung chuyển.
- Gia công thêm: cắt theo chiều dài yêu cầu, khoan lỗ, hàn bản mã đều là hạng mục tính riêng ngoài giá thép.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy cung cấp: quy cách và độ dày (ví dụ 125x125x4,0 mm), tổng khối lượng hoặc số cây, chiều dài cây mong muốn, yêu cầu mác thép và chứng từ nếu có, địa điểm giao, thời gian cần hàng và điều kiện tiếp nhận tại công trường (có xe nâng hay cẩu không). Mặt bằng giá của nhóm hàng đen được tổng hợp tại trang giá thép hộp đen.
Chiều dài cây, vận chuyển và cắt theo yêu cầu
Đây là phần hay bị bỏ qua khi hỏi giá nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và hao hụt vật tư. Với hộp 125×125, một cây 6 m dày 4 mm đã nặng trên 90 kg, cây 12 m dày 6 mm vượt 260 kg – không còn là thứ hai người thợ khiêng tay được.
- Chọn 6 m hay 12 m: tính trước theo chiều cao cột và nhịp dầm. Cột cao 3,5 m mà mua cây 12 m thì cắt được 3 đoạn, gần như không hao; mua cây 6 m chỉ được 1 đoạn và dư 2,5 m. Ngược lại, thanh dài 2,8 m thì cây 6 m lại hợp hơn. Một phép tính cắt trên giấy trước khi đặt hàng thường tiết kiệm hơn mọi khoản mặc cả đơn giá.
- Điều kiện xe vào công trình: cây 12 m cần xe dài và đường vào đủ rộng, đủ bán kính quay. Nếu công trình trong nội thành, hẻm nhỏ hoặc có giới hạn giờ lưu thông xe tải, nên chọn cây 6 m hoặc yêu cầu cắt sẵn theo chiều dài trước khi chở.
- Cắt theo yêu cầu: cắt tại nơi cung cấp giúp giảm số mối cắt tại công trường và giảm phần thừa không dùng được. Khi đặt cắt, hãy gửi bảng thống kê số đoạn theo từng chiều dài, ghi rõ dung sai chấp nhận được và lưu ý đoạn nào cần mặt cắt vuông góc để hàn đối đầu.
- Bốc xếp và kê hàng: chuẩn bị sẵn xe nâng hoặc cẩu, dây cáp hoặc dây cẩu bản dẹt và gỗ kê. Kê cây thép cao khỏi nền, chia điểm kê đều để cây không võng khi lưu kho lâu; không kéo lê cây thép trên nền bê tông vì làm xước và móp mép.
- Nhận hàng và chứng từ: đối chiếu số cây, chiều dài, quy cách và khối lượng trên phiếu giao hàng ngay tại thời điểm nhận.
Các thông tin về phương thức giao nhận được nêu tại trang chính sách vận chuyển. Với đơn hàng cần cắt hoặc giao nhiều đợt theo tiến độ thi công, nên thống nhất lịch giao ngay khi chốt đơn.
Ứng dụng thực tế của thép hộp 125×125
Cỡ 125 hợp với những kết cấu chịu lực vừa, nơi người ta cần một tiết diện cứng đều theo hai phương và có mặt phẳng để bắt bản mã, chứ chưa cần tới thép hình cỡ lớn.
- Cột nhà tiền chế cỡ nhỏ, nhà kho mini, nhà xe: cột đơn cao 3–4 m đỡ mái nhẹ. Hộp vuông chịu lực như nhau theo hai phương nên không phải bận tâm hướng đặt cột như khi dùng thép hình chữ I.
- Khung mái đón, mái sảnh, mái che sân: cột và dầm biên bằng hộp 125, xà gồ và thanh phụ nhẹ hơn gác lên trên. Dáng hộp gọn, nhìn sạch, dễ sơn hoàn thiện lộ ra ngoài.
- Trụ cổng, trụ hàng rào lớn, khung cổng trượt: hộp 125 đủ cứng để mang cánh cổng nặng và chịu lực giật khi đóng mở; thành dày cho phép hàn bản lề và ray trực tiếp.
- Khung sàn mezzanine (gác lửng) trong nhà xưởng, showroom: làm cột đỡ hoặc dầm phụ của hệ sàn. Tiết diện vuông thuận lợi khi liên kết dầm vào cột bằng bản mã bắt bu lông.
- Trụ bảng quảng cáo, khung pano, khung bảng hiệu lớn: chịu tải gió là chính. Việc xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời ở Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn QCVN 17:2018/BXD, nên hạng mục này phải làm theo hồ sơ thiết kế được duyệt chứ không làm theo kinh nghiệm.
- Khung máy, bệ đỡ thiết bị, khung sàn thao tác, trụ đỡ đường ống: nhóm việc cần kết cấu cứng, ít rung và dễ bắt chi tiết lên bốn mặt phẳng.
Với mọi hạng mục chịu lực, độ dày cần chọn theo tính toán chứ không theo thói quen. Bạn có thể tham khảo bảng tra sức chịu tải của thép hộp để hình dung khoảng làm việc của từng quy cách trước khi làm việc với đơn vị thiết kế. Trong hệ khung, phần mái thường đi kèm xà gồ thép chữ C, còn cột chính của nhà xưởng khẩu độ lớn hơn thường dùng thép hình chữ H.
Chống gỉ cho hộp 125×125: sơn sau gia công hay nhúng kẽm nóng?
Vì hộp 125×125 chủ yếu là hàng đen, lựa chọn thực sự nằm ở khâu hoàn thiện sau khi đã cắt, hàn, khoan xong. Hai phương án phổ biến:
| Tiêu chí | Sơn chống gỉ sau gia công | Nhúng kẽm nóng sau gia công |
|---|---|---|
| Cách làm | Làm sạch bề mặt, sơn lót chống gỉ rồi sơn phủ tại xưởng hoặc tại công trường | Đưa cả cụm kết cấu đã hoàn thiện vào bể kẽm nóng ở xưởng mạ |
| Bảo vệ lòng hộp | Không sơn tới được bên trong; phải bịt kín hai đầu để hạn chế ẩm lọt vào | Kẽm phủ cả mặt trong lẫn mặt ngoài nếu bố trí đủ lỗ cho kẽm chảy vào và thoát ra |
| Yêu cầu chuẩn bị | Làm sạch gỉ, dầu mỡ, xỉ hàn; chất lượng phụ thuộc nhiều vào khâu làm sạch | Phải khoan lỗ thông hơi và thoát kẽm theo hướng dẫn của xưởng mạ ngay từ khi thiết kế chi tiết |
| Ảnh hưởng tới kết cấu | Không gây biến dạng nhiệt | Nhiệt độ bể kẽm khoảng 450 °C có thể gây cong vênh với cụm dài, mỏng hoặc hàn nhiều |
| Sửa chữa tại chỗ | Dễ dặm vá bằng chính hệ sơn đang dùng | Chỗ cắt, hàn sau khi mạ phải sơn bù bằng sơn giàu kẽm |
| Phù hợp với | Kết cấu trong nhà, có mái che, môi trường ít ăn mòn, hạng mục cần đúng màu hoàn thiện | Kết cấu ngoài trời, gần biển, môi trường ẩm hoặc khó bảo trì về sau |
Nếu chọn nhúng kẽm nóng, nên biết ISO 1461 – tương đương TCVN 5408:2007 – quy định chiều dày lớp phủ trung bình tối thiểu theo chiều dày thép nền: 70 µm với thép dày trên 3 mm đến 6 mm và 85 µm với thép dày trên 6 mm. Đây là mức bảo vệ dày hơn nhiều lần so với lớp kẽm của hộp cán từ băng tôn mạ, và là lý do các cụm kết cấu ngoài trời thường chọn phương án này. Điều quan trọng là phải quyết định từ đầu: kích thước bể kẽm giới hạn chiều dài cụm mạ được, còn vị trí lỗ thoát kẽm thì phải bàn với xưởng mạ trước khi hàn. Xem thêm bài thép hộp mạ kẽm nhúng nóng.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra hộp 125×125 tại công trình
Ở nhóm thành dày, sai số về độ dày quy ra khối lượng và tiền rất nhanh: hộp 125×125 dày 4 mm mà thực đo 3,6 mm thì mỗi mét thiếu gần 1,4 kg, một đơn 5 tấn hụt đi đáng kể phần thép thực nhận. Vì vậy hãy kiểm tra ngay khi hàng về.
- Đo độ dày đúng chỗ: dùng thước kẹp đo tại phần phẳng của thành, cách xa góc bo và đường hàn; đo nhiều cây, mỗi cây vài vị trí. Dung sai phụ thuộc tiêu chuẩn áp dụng: JIS G3466 cho phép độ dày từ 3 mm trở lên sai lệch ±10%, ASTM A500 cũng quy định dung sai độ dày ±10%. Với thành 4 mm, ±10% là ±0,4 mm – khoảng khá rộng, nên nếu hồ sơ yêu cầu độ dày tối thiểu, phải ghi rõ trong đơn đặt hàng.
- Đo cạnh và kiểm tra hình dạng: cạnh 125 mm theo JIS G3466 thuộc nhóm trên 100 mm nên dung sai là ±1,5% cạnh. Kiểm tra thêm độ vuông góc giữa hai mặt kề nhau và độ phẳng của từng mặt – hộp bị “phình bụng” hoặc lệch vuông sẽ gây khó khi ốp bản mã và khi hàn đối đầu.
- Kiểm tra độ thẳng cây: nhìn dọc thân cây hoặc căng dây. Cây cong nhẹ có thể nắn, nhưng cây xoắn thì rất khó xử lý và làm sai lệch cả hệ khung.
- Xem đường hàn dọc: phải liên tục, đều, không hở, không nứt; ba via bên trong không quá lớn nếu bạn dự định luồn dây hoặc đổ vữa vào lòng hộp.
- Cân đối chiếu: cân bó hàng chia cho số cây và so với barem. Chênh lệch vài phần trăm là bình thường do góc bo và dung sai; chênh nhiều hơn thì cần làm rõ với bên bán.
- Chứng từ: với hạng mục chịu lực, hãy yêu cầu chứng chỉ chất lượng theo lô hàng, trên đó có thông tin mác thép và kết quả thử cơ tính. Hàng nhập khẩu thì có thêm chứng nhận xuất xứ. Các mốc tiêu chuẩn thường gặp trong hồ sơ được liệt kê ở bài tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.
Nên chọn 125×125 hay 100×100, 150×150?
Bảng dưới so sánh ba cỡ ở cùng độ dày 5 mm, tính theo công thức lý thuyết góc vuông. Cột cuối là độ cứng chống uốn tương đối, lấy hộp 125x125x5 làm mốc.
| Quy cách | Khối lượng lý thuyết (kg/m) | Khối lượng cây 6 m (kg) | Độ cứng chống uốn tương đối |
|---|---|---|---|
| 100x100x5,0 mm | 14,92 | 89,5 | 0,50 |
| 125x125x5,0 mm | 18,84 | 113,0 | 1,00 |
| 150x150x5,0 mm | 22,77 | 136,6 | 1,76 |
Nguyên tắc rút ra: tăng cạnh hiệu quả hơn tăng độ dày rất nhiều khi mục tiêu là chống võng và chống mất ổn định của cột. Nếu bài toán là cột dài mảnh hoặc dầm nhịp lớn, hãy nghĩ tới việc lên cỡ cạnh. Ngược lại, nếu vấn đề là chịu lực cục bộ tại vị trí liên kết, bu lông, hoặc va chạm khi vận hành, thì tăng độ dày mới đúng hướng.
Chọn thép hộp 100×100 khi tải nhẹ, cột thấp và cần tiết kiệm. Chọn 125×125 khi 100×100 không đủ hoặc bị võng, nhưng chưa cần tới cỡ lớn hơn. Chọn thép hộp 150×150 khi công trình có khẩu độ lớn hơn, hoặc khi cỡ 125 đang khan hàng ở độ dày bạn cần – nhưng mọi thay đổi tiết diện đều phải được người thiết kế kết cấu kiểm tra lại, vì nó ảnh hưởng đến cả liên kết và móng.
Đặt hàng thép hộp 125×125 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Với một đơn hộp kết cấu cỡ 125, quy trình làm việc gồm:
- Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn: bạn gửi quy cách, độ dày, chiều dài cây, khối lượng và hạng mục sử dụng; nhân viên rà soát lại phương án và nguồn hàng.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá nêu rõ đơn vị tính, quy cách, khối lượng, chiều dài cây và điều kiện giao hàng.
- Xác nhận đơn: thống nhất số lượng, yêu cầu cắt nếu có, thời gian và địa điểm giao.
- Giao tận công trình: hàng được chuyển đến địa điểm đã thống nhất, theo tiến độ đã thỏa thuận.
- Kiểm đếm, nghiệm thu: bạn kiểm số cây, chiều dài, quy cách và độ dày khi nhận; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi bảng thống kê vật tư qua trang liên hệ. Nếu hồ sơ yêu cầu hàng của một nhà máy cụ thể hoặc cần chiều dài cây 12 m, hãy nêu rõ ngay khi hỏi giá để được kiểm tra nguồn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 125×125
Thép hộp 125×125 dày 4 mm nặng bao nhiêu một cây?
Theo công thức lý thuyết, 125x125x4,0 mm nặng khoảng 15,2 kg/m, tương ứng khoảng 91 kg cho cây 6 m và 182 kg cho cây 12 m. Barem nhà máy thường nhẹ hơn khoảng 2% do góc hộp bo tròn. Khi lập dự toán hoặc tính tải cẩu, nên dùng con số lý thuyết để có biên an toàn, còn khi thanh toán thì căn cứ khối lượng thực tế đã thống nhất.
Hộp 125×125 có hàng mạ kẽm sẵn không?
Ở nhóm thành dày 3 mm trở lên, hàng mạ kẽm sẵn từ băng tôn rất hiếm vì băng tôn mạ chủ yếu phục vụ nhóm hộp mỏng. Cách làm phổ biến với hộp 125×125 là mua hàng đen, gia công hoàn chỉnh rồi sơn chống gỉ hoặc nhúng kẽm nóng cả cụm. Nếu bạn cần bề mặt mạ, hãy trao đổi trước để được tư vấn phương án phù hợp với hạng mục và tiến độ.
Hộp 125×125 có sẵn cây 12 m không?
Chiều dài cây phổ biến là 6 m và 12 m, nhưng mặt hàng nào có sẵn ở độ dày nào thì tùy thời điểm và tùy lô hàng của nhà máy, không thể khẳng định chung. Nếu phương án cắt của bạn phụ thuộc vào cây 12 m, hãy nêu ngay khi hỏi giá để được kiểm tra nguồn hàng và cho biết khả năng đáp ứng cùng thời gian chờ.
Làm cột nhà tiền chế nên chọn hộp 125×125 dày mấy ly?
Không có con số dùng chung, vì độ dày phụ thuộc chiều cao cột, tải mái, tải gió, khoảng cách cột và cách liên kết chân cột. Trong thực tế, dải 3–6 mm được dùng nhiều cho nhà nhẹ và mái đón, còn hạng mục chịu lực lớn thì dày hơn. Hãy để đơn vị thiết kế kết cấu tính toán, đặc biệt với công trình có người sử dụng bên dưới.
Vì sao khối lượng cân thực tế thấp hơn công thức tính?
Có hai nguyên nhân chính. Thứ nhất, công thức coi góc hộp vuông sắc, còn hộp cán nguội luôn có góc bo nên thiếu đi một ít thép ở bốn góc – mức chênh khoảng vài phần trăm và tăng theo độ dày. Thứ hai, độ dày thực tế có dung sai, thường là ±10% với thành từ 3 mm trở lên, nên cây thép có thể mỏng hơn hoặc dày hơn danh nghĩa.
Có cắt thép hộp 125×125 theo chiều dài yêu cầu không?
Có thể đặt cắt theo bảng thống kê chiều dài của bạn; đây là hạng mục gia công tính riêng ngoài giá thép và cần thống nhất trước khi chốt đơn. Khi gửi yêu cầu, nên kèm số đoạn theo từng chiều dài, dung sai chấp nhận được và ghi chú những đoạn cần mặt cắt vuông góc để hàn đối đầu, nhằm hạn chế phải cắt lại tại công trường.







YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

