Khi một dự án hỏi giá thép hộp 300×300, gần như chắc chắn đó là cấu kiện chịu lực chính: cột khung nhà nhiều tầng, trụ đỡ bồn, kết cấu cảng hoặc cột nhịp lớn. Ở tiết diện lớn nhất của nhóm hộp vuông thông dụng, giá vật tư chỉ là một phần của bài toán – phần còn lại là hồ sơ chất lượng, phương án bảo vệ bề mặt và cách cắt sao cho ít hao nhất. Trang này đi qua đủ bốn nội dung đó, kèm bảng quy cách – trọng lượng theo độ dày từ 6 mm đến 12 mm để bạn lập dự toán ngay.
- Tiết diện vuông 300 × 300 mm, độ dày trong bảng từ 6 mm đến 12 mm.
- Trọng lượng lý thuyết: kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785.
- Dày 10 mm cho khoảng 91,06 kg/m – cây 6 m xấp xỉ 546 kg, cây 12 m gần 1,1 tấn.
- Là cấu kiện chịu lực chính nên cần chứng chỉ chất lượng theo lô và biên bản đo kiểm khi nhận.
- Bảo vệ bề mặt: sơn hệ epoxy hoặc mạ kẽm nhúng nóng – mạ bị giới hạn bởi kích thước bể nhúng.
- Chọn chiều dài cây 6 m hay 12 m theo chiều cao cột để giảm hao hụt khi cắt.
- Giá thép hộp 300×300 tính theo đồng/kg, phụ thuộc độ dày, nguồn hàng và yêu cầu hồ sơ.
Thép hộp 300×300 dùng vào việc gì
Hộp vuông 300×300 là cỡ lớn nhất trong dải hộp vuông được dùng phổ biến ở công trình dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam. Tiết diện này gần như không xuất hiện ở vai trò phụ trợ; nó được chọn khi tải trọng lớn, chiều cao cột lớn, hoặc khi thiết kế muốn một cấu kiện có độ cứng đều hai phương mà không phải chế tạo cột tổ hợp.
Bốn nhóm công trình hay dùng tiết diện này. Thứ nhất là nhà nhiều tầng khung thép và nhà công nghiệp nhịp lớn, nơi cột tầng dưới gánh tải dồn từ nhiều tầng trên. Thứ hai là trụ đỡ bồn chứa, đỡ silo, đỡ phễu và khung đỡ thiết bị nặng trong nhà máy – những vị trí có tải tĩnh lớn cộng thêm tải động khi vận hành. Thứ ba là kết cấu cảng, kết cấu bến, khung đỡ băng tải ngoài trời, nơi vừa chịu lực vừa chịu môi trường ăn mòn mạnh. Thứ tư là các kết cấu không gian nhịp lớn: mái nhà thi đấu, mái nhà ga, giàn không gian – ở đó hộp 300×300 làm thanh biên hoặc cột đỡ chính.
Tiết diện 300 × 300 nằm trong bảng kích thước của JIS G3466 – tiêu chuẩn Nhật cho thép hộp dùng trong kết cấu, với hai mác STKR400 (giới hạn bền kéo tối thiểu 400 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa) và STKR490 (tối thiểu 490 MPa và 325 MPa, độ giãn dài tối thiểu 23%). Các hệ tiêu chuẩn khác thường gặp là ASTM A500 cho hộp tạo hình nguội và EN 10219 theo hệ châu Âu. Ở độ dày lớn, nhiều lô hàng trên thị trường là hộp tổ hợp hàn từ thép tấm hoặc hàng nhập khẩu, nên việc xác định nguồn gốc và tiêu chuẩn áp dụng phải làm ngay từ bước đặt hàng. Xem thêm tại tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 300×300
Bảng dưới đây liệt kê các độ dày thông dụng của hộp 300×300, trọng lượng lý thuyết mỗi mét dài, trọng lượng theo cây tiêu chuẩn và cột giá tham khảo. Số liệu trọng lượng là giá trị tính theo kích thước danh nghĩa, phục vụ dự toán và tính tải cẩu lắp.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|
| 300×300 | 6,0 | 55,39 | 332,34 | 5.384.000 – 6.979.000 |
| 300×300 | 8,0 | 73,35 | 440,10 | 7.130.000 – 9.242.000 |
| 300×300 | 10,0 | 91,06 | 546,36 | 8.851.000 – 11.474.000 |
| 300×300 | 12,0 | 108,52 | 651,11 | 10.548.000 – 13.673.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 16.000 – 21.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Toàn bộ cột trọng lượng đến từ một công thức: kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785. Trong đó a, b là hai cạnh ngoài (mm), t là chiều dày thành (mm). Biểu thức trong ngoặc cho diện tích tiết diện ngang tính bằng mm²: lấy tổng chiều dài bốn thành nhân chiều dày rồi trừ phần bốn góc bị tính trùng. Hệ số 0,00785 chính là khối lượng riêng 7.850 kg/m³ quy đổi sang đơn vị kg/m khi tiết diện tính bằng mm².
Ví dụ tính tay cho hộp 300×300 dày 10 mm: 2 × 10 × (300 + 300) = 12.000; 4 × 10² = 400; hiệu là 11.600 mm²; nhân 0,00785 được 91,06 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 546,4 kg; cây 12 m khoảng 1.092,7 kg – tức là một cây duy nhất đã vượt một tấn. Đây là con số cần nhớ khi lên phương án cẩu, vì nó quyết định tầm với và sức nâng của cẩu tại vị trí lắp. Cách áp dụng công thức cho các chủng loại khác có trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 300×300 được cấu thành từ đâu
Giá thép hộp 300×300 được niêm yết theo đồng trên kilogram và quy ra tiền bằng cách nhân với trọng lượng. Ngoài giá thép nguyên liệu tại thời điểm đặt, các yếu tố ảnh hưởng gồm: độ dày và mác thép; hàng cán sẵn hay hộp tổ hợp gia công theo đơn; yêu cầu về hồ sơ và thử nghiệm vật liệu; phương án bảo vệ bề mặt kèm theo; chiều dài cắt; khối lượng đơn hàng; và chi phí vận chuyển – vốn cao hơn hẳn các tiết diện nhỏ vì cần xe chuyên dụng và thiết bị hạ hàng.
Khi gửi yêu cầu báo giá, hãy cung cấp: tiết diện và độ dày, tổng số cây hoặc số tấn, chiều dài cây mong muốn, mác thép nếu bản vẽ quy định, yêu cầu về chứng từ và thử nghiệm nếu có, địa điểm giao kèm mô tả đường vào, và mốc thời gian cần hàng. Càng đủ thông tin thì báo giá càng sát, tránh phát sinh khi triển khai. Có thể tham chiếu mặt bằng chung của nhóm tại giá sắt hộp và xem thêm các tiết diện khác ở chuyên mục thép hộp vuông.
Hồ sơ chất lượng và thử nghiệm vật liệu
Ở vai trò cấu kiện chịu lực chính, hộp 300×300 gần như luôn phải có hồ sơ đi kèm để nghiệm thu. Bộ hồ sơ tối thiểu mà nhà thầu nên yêu cầu gồm: chứng chỉ chất lượng của nhà máy cho đúng lô hàng, trong đó ghi mác thép, kích thước, kết quả thử kéo và thành phần hóa học; chứng nhận xuất xứ nếu là hàng nhập khẩu; và hóa đơn ghi đúng quy cách để đối chiếu.
Khi dự án có yêu cầu cao hơn, tư vấn có thể yêu cầu thử nghiệm độc lập tại phòng thí nghiệm được công nhận. Hai phép thử thường gặp nhất là thử kéo để xác định giới hạn chảy, giới hạn bền và độ giãn dài, thực hiện theo TCVN 197-1 (tương đương ISO 6892-1), và phân tích thành phần hóa học. Mẫu thử kéo lấy từ phần mặt phẳng của thành hộp theo phương dọc trục, không lấy tại vùng có đường hàn. Nếu kết cấu có yêu cầu về mối hàn, có thể bổ sung kiểm tra không phá hủy đường hàn dọc.
Điểm cần lưu ý về mặt tổ chức công việc: mọi yêu cầu thử nghiệm phải được thống nhất từ lúc đặt hàng, vì việc lấy mẫu làm hỏng một đoạn cây và cần thời gian chờ kết quả. Xin hồ sơ sau khi hàng đã nằm ở công trường luôn tốn thời gian hơn nhiều, thậm chí có trường hợp không truy được lô gốc. Cường Phát Steel cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu, nên hãy nêu nhu cầu này ngay trong yêu cầu báo giá.
Bảo vệ bề mặt: sơn hệ epoxy hay mạ kẽm nhúng nóng
Với cấu kiện đặt trong nhà, khô ráo, phương án thông dụng là hệ sơn: làm sạch bề mặt, sơn lót chống gỉ rồi sơn phủ. Với môi trường ăn mòn mạnh hơn – nhà máy hóa chất, kết cấu ven biển, kết cấu cảng – hệ sơn epoxy nhiều lớp được dùng phổ biến, thường là lớp lót giàu kẽm, lớp trung gian epoxy và lớp phủ ngoài chịu tia cực tím. Điều quyết định tuổi thọ của hệ sơn không phải số lớp mà là mức độ làm sạch bề mặt trước khi sơn: bề mặt còn vảy cán, dầu mỡ hay muối sẽ khiến lớp sơn bong sớm bất kể sơn đắt tiền đến đâu.
Mạ kẽm nhúng nóng cho lớp bảo vệ bền hơn trong môi trường ngoài trời. Theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461), với thép nền dày trên 6 mm thì chiều dày lớp mạ trung bình tối thiểu là 85 µm và giá trị cục bộ tối thiểu là 70 µm. Tuy nhiên với tiết diện 300×300 có ba nguyên tắc phải nắm trước khi quyết định.
- Kích thước bể nhúng là giới hạn cứng. Cấu kiện dài hơn chiều dài bể phải nhúng hai lần (nhúng đầu này rồi trở đầu kia), để lại đường giáp mối thấy được trên bề mặt. Vì vậy phải hỏi kích thước bể của xưởng mạ trước khi thiết kế chiều dài cấu kiện, chứ không phải ngược lại.
- Cấu kiện rỗng bắt buộc có lỗ thoát khí và thoát kẽm. Hộp kín khi nhúng vào bể kẽm nóng chảy sẽ khiến khí và hơi ẩm bên trong giãn nở đột ngột, gây nổ – đây là rủi ro an toàn nghiêm trọng của nghề mạ, không phải khuyến cáo hình thức. Lỗ được bố trí ở hai đầu, lệch chéo nhau, đặt sát thành để kẽm chảy hết ra.
- Mạ sau khi gia công xong. Mọi thao tác cắt, khoan, hàn sau mạ đều phá lớp kẽm tại chỗ và phải xử lý bù bằng sơn giàu kẽm. Do đó trình tự hợp lý là chế tạo hoàn chỉnh cấu kiện tại xưởng, kiểm tra, rồi mới đem mạ.
Với những hạng mục dùng cây nguyên chưa gia công, có thể tham khảo nhóm hàng mạ sẵn tại giá thép hộp mạ kẽm và thép ống mạ kẽm nhúng nóng.
Tối ưu chiều dài cắt để giảm hao hụt
Vì giá thép hộp 300×300 tính theo khối lượng, ở tiết diện này mỗi mét dư là một khoản tiền không nhỏ – dày 10 mm thì một mét thừa đã hơn 91 kg. Vì vậy trước khi chốt chiều dài cây, nên làm một phép tính đơn giản: lấy chiều cao cột thực tế nhân số đoạn cắt được từ mỗi cây, so với chiều dài cây để ra tỷ lệ hao.
Ba trường hợp minh họa. Cột cao 3,9 m: từ cây 12 m cắt được ba đoạn, dùng 11,7 m, dư 0,3 m, hao khoảng 2,5%; nếu dùng cây 6 m thì chỉ cắt được một đoạn, dư 2,1 m, hao tới 35%. Cột cao 5,8 m: cây 6 m dư 0,2 m, cây 12 m cắt hai đoạn dư 0,4 m – hai phương án hao như nhau, lúc này nên chọn cây 6 m cho dễ vận chuyển. Đoạn dài 2,9 m: cây 6 m cắt hai đoạn dư 0,2 m, cây 12 m cắt bốn đoạn dư 0,4 m – cũng tương đương, và cây ngắn sẽ tiện hơn.
Ngoài phép tính trên, cần trừ thêm bề rộng mạch cắt của lưỡi hoặc đĩa cắt cho mỗi nhát, và trừ phần cắt bỏ hai đầu cây nếu đầu bị móp hoặc không vuông. Với đơn hàng lớn, cách hiệu quả là gửi trước bảng thống kê chiều dài các cấu kiện để bên bán tính phương án cắt tổng thể, gộp các đoạn ngắn vào phần dư của cây dài thay vì cắt rời từng loại. Phần đầu mẩu còn lại nên giữ lại làm bản mã, tai móc cẩu hoặc chi tiết phụ – đừng bỏ, vì đó là thép dày.
So sánh hộp 300×300 với các phương án thay thế
| Tiêu chí | Hộp vuông 300×300 | Cột tổ hợp hàn từ thép tấm | Thép hình H300 |
|---|---|---|---|
| Ứng xử hai phương | Đều nhau, không có trục yếu | Tùy tiết diện thiết kế | Có trục khỏe và trục yếu rõ rệt |
| Chịu xoắn | Tốt nhờ tiết diện kín | Kém với tiết diện hở | Kém |
| Diện tích bề mặt cần sơn | Nhỏ, bốn mặt phẳng | Lớn hơn, nhiều sườn | Lớn hơn, nhiều góc trong |
| Kiểm tra mối hàn | Ít đường hàn | Nhiều đường hàn cần kiểm tra | Không có đường hàn chế tạo |
| Thời gian có hàng | Tùy độ dày, có thể phải đặt lô | Theo tiến độ xưởng gia công | Thường sẵn hơn |
| Sự linh hoạt kích thước | Theo bảng quy cách | Tùy ý theo bản vẽ | Theo bảng quy cách |
Lợi thế lớn nhất của hộp 300×300 với kết cấu cảng và kết cấu ngoài trời là diện tích bề mặt cần bảo vệ nhỏ và không có góc trong khó sơn – yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí bảo trì dài hạn. Khi cần tra sơ bộ khả năng chịu lực trước lúc kỹ sư kiểm tra chi tiết, dùng bảng tra sức chịu tải của thép hộp. Nếu tiết diện dư nhiều, có thể lùi về thép hộp 250×250.
Vận chuyển và tập kết tại công trường
Một cây hộp 300×300 dày 10 mm dài 12 m nặng gần 1,1 tấn; một bó năm cây đã vượt năm tấn. Điều này buộc phải chuẩn bị trước ba việc: chọn phương tiện phù hợp với chiều dài cây, bố trí thiết bị nâng hạ tại điểm giao, và chuẩn bị mặt bằng tập kết đủ cứng.
Cây dài 12 m cần xe thùng dài hoặc rơ-moóc, cần chỗ quay đầu rộng và đường vào không vướng dây điện thấp. Nếu công trường không đáp ứng, phương án thay thế là cắt sẵn tại xưởng theo chiều dài cấu kiện rồi mới chở đến – vừa giải quyết vấn đề vận chuyển, vừa giảm việc cắt tại hiện trường. Tại điểm tập kết, nên kê tối thiểu ba điểm cho cây 6 m và bốn đến năm điểm cho cây 12 m để tránh võng; con kê phải thẳng hàng và cùng cao độ. Không xếp bó quá cao và luôn chèn hai bên. Điều kiện giao nhận chung xem tại chính sách vận chuyển.
Đặt hàng thép hộp 300×300 tại Cường Phát Steel
Bảng quy cách phía trên dùng để tham khảo và lập dự toán: giá thép hộp 300×300 còn phụ thuộc nguồn hàng, yêu cầu hồ sơ và phương án bảo vệ bề mặt, nên con số cuối cùng luôn được xác nhận trên báo giá của từng đơn hàng.
Trình tự làm việc: bạn gửi tiết diện, độ dày, bảng thống kê chiều dài cấu kiện và mốc tiến độ; Cường Phát Steel kiểm tra nguồn hàng và báo giá theo đơn hàng, đồng thời đề xuất phương án cắt để giảm hao hụt; hai bên chốt mác thép, chiều dài, yêu cầu hồ sơ và lịch giao; hàng được giao tận công trình, kiểm đếm và đo kiểm quy cách tại chỗ; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu. Nếu cần thêm bản mã, sườn tăng cứng hay bản đế, có thể đặt kèm thép tấm trong cùng đơn – xem báo giá thép tấm. Mọi trao đổi xin qua trang liên hệ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 300×300
Thép hộp 300×300 nặng bao nhiêu một mét?
Tùy độ dày. Ở độ dày 10 mm, trọng lượng lý thuyết khoảng 91,06 kg/m, tức cây 6 m nặng xấp xỉ 546 kg và cây 12 m gần 1,1 tấn. Các độ dày khác tra trực tiếp trong bảng phía trên hoặc tự tính bằng công thức đã nêu. Nên dùng con số này khi tính tải cẩu và khi kiểm tra phiếu cân.
Hộp 300×300 có sẵn hàng không hay phải đặt?
Tùy độ dày và thời điểm. Các độ dày phổ biến thường có nguồn nhanh hơn, còn độ dày lớn có thể là hàng nhập khẩu hoặc hộp tổ hợp gia công theo đơn, cần thời gian chuẩn bị. Vì vậy khi lập kế hoạch thi công, nên hỏi nguồn hàng và thời gian giao ngay từ bước xin báo giá thay vì chỉ hỏi đơn giá.
Có mạ kẽm nhúng nóng được cây 300×300 dài 12 m không?
Điều này phụ thuộc kích thước bể nhúng của xưởng mạ. Cấu kiện dài hơn bể phải nhúng hai lần và sẽ để lại đường giáp mối trên bề mặt. Nguyên tắc là hỏi kích thước bể trước khi quyết định chiều dài cấu kiện. Ngoài ra cấu kiện rỗng bắt buộc phải có lỗ thoát khí và thoát kẽm để bảo đảm an toàn khi nhúng.
Cần những giấy tờ gì khi mua cho công trình có giám sát?
Tối thiểu là chứng chỉ chất lượng của nhà máy cho đúng lô hàng, ghi mác thép, kích thước và kết quả thử cơ tính; kèm chứng nhận xuất xứ nếu là hàng nhập khẩu và hóa đơn ghi đúng quy cách. Nếu dự án yêu cầu thử nghiệm độc lập, phải thống nhất từ khi đặt hàng vì việc lấy mẫu và chờ kết quả cần thời gian, đồng thời chi phí này cũng được tính vào giá thép hộp 300×300 của đơn hàng.
Nên mua cây 6 m hay 12 m?
Quyết định bằng phép tính hao hụt theo chiều cao cấu kiện. Nếu chiều cao cột chia hết gần đúng cho 12 m thì cây dài lợi hơn nhiều; nếu tỷ lệ hao hai phương án ngang nhau thì chọn cây 6 m vì dễ vận chuyển và dễ hạ hàng. Đừng quên trừ bề rộng mạch cắt và phần cắt bỏ đầu cây khi tính.
Hộp 300×300 và cột tổ hợp, cái nào phù hợp hơn cho nhà cao tầng khung thép?
Nếu bảng quy cách sẵn có đáp ứng yêu cầu chịu lực thì hộp 300×300 thường lợi hơn vì không tốn công hàn, nắn và kiểm tra mối hàn, đồng thời diện tích bề mặt cần sơn cũng nhỏ hơn. Cột tổ hợp chỉ nên chọn khi cần tiết diện đặc thù, cần độ dày vượt dải cán sẵn hoặc cần bố trí sườn tăng cứng bên trong theo thiết kế riêng.
Trang liên quan
- Thép hộp 200×200
- Thép hộp 150×150
- Thép hộp 175×175
- Tôn 0.3mm (tôn 3 dem): trọng lượng, ứng dụng và báo giá








YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

