Tôn 0.3mm (tôn 3 dem): trọng lượng, ứng dụng và báo giá

Tôn 0.3mm – thợ lợp và đại lý quen gọi là tôn 3 dem hay tôn 3 zem – là mức mỏng nhất còn được dùng rộng rãi trong nhóm tôn xây dựng. Tấm nhẹ, chi phí vật tư thấp, dễ cắt và dễ khiêng nên rất hợp với la phông, vách ngăn, mái che tạm, chuồng trại và hàng rào công trình. Ngược lại, đây không phải độ dày nên chọn cho mái nhà ở lâu dài hay khu vực gió mạnh. Trang này giúp bạn nắm quy cách, cách tính khối lượng, yếu tố quyết định giá tôn 3 dem, hạng mục nên và không nên dùng, cùng cách kiểm tra để tránh mua nhầm tôn thiếu độ dày.

  • Quy đổi: 3 dem = 3 zem = 0,30 mm; “ly” là milimét nên tôn dày 0.3 ly cũng chính là loại này.
  • Khối lượng lý thuyết thép nền, khổ 1.200 mm: khoảng 2,83 kg cho mỗi mét dài.
  • Dùng hợp lý cho: la phông, vách ngăn, mái che tạm, chuồng trại, hàng rào quây công trình.
  • Không khuyến nghị cho: mái nhà ở dùng lâu dài, mái vùng ven biển hoặc gió bão, mái thường xuyên có người lên bảo trì.
  • Thi công: bố trí xà gồ dày hơn thông lệ, không giẫm trực tiếp lên mặt tôn, siết vít vừa tay.
  • Giá: tính theo mét dài, thay đổi theo loại tôn, thương hiệu, lớp mạ và khối lượng đặt – liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá theo đơn hàng.

Tôn 0.3mm là gì? Cách gọi 3 dem, 3 zem, 0.3 ly

Trong nghề tôn, “dem” (nhiều nơi viết “zem”) là cách thợ gọi một phần mười milimét, còn “ly” là milimét. Vì vậy tôn 3 dem, tôn 3 zem, tôn dày 0.3 ly hay tôn 0,3mm đều chỉ cùng một độ dày danh nghĩa 0,30 mm. Khác nhau chỉ nằm ở thói quen ghi chép của từng cửa hàng, từng vùng.

Về cấu tạo, tấm tôn 0,30 mm vẫn đầy đủ các lớp như tôn dày: lõi là thép cán nguội, hai mặt phủ lớp mạ bảo vệ – mạ kẽm (tôn kẽm) hoặc mạ hợp kim nhôm kẽm với khoảng 55% nhôm (tôn lạnh) – và có thể thêm lớp sơn màu ở ngoài cùng (tôn màu). Thép nền quyết định độ cứng và khả năng chịu lực; lớp mạ, lớp sơn quyết định khả năng chống gỉ. Ở độ dày này phần thép nền rất mỏng, nên mọi thiếu hụt về độ dày hay lớp mạ đều lộ ra nhanh hơn nhiều so với tôn 4–5 dem.

Các nhà máy trong nước thường sản xuất tôn mạ theo những tiêu chuẩn quen thuộc như JIS G3302 (tôn mạ kẽm), JIS G3321 (tôn mạ nhôm kẽm) của Nhật, hoặc ASTM A653, ASTM A792 của Mỹ. Tiêu chuẩn áp dụng và khối lượng lớp mạ – ký hiệu Z hoặc AZ kèm số gam trên mỗi mét vuông, tính tổng hai mặt – được ghi trên nhãn cuộn và chứng chỉ chất lượng của lô hàng. Đây là thông tin nên hỏi trước khi chốt đơn, vì cùng là 3 dem nhưng lớp mạ khác nhau thì tuổi thọ khác nhau.

Một điểm hay bị bỏ qua: con số 0,30 mm mà người bán báo có thể là độ dày thép nền (BMT – Base Metal Thickness) hoặc độ dày tổng sau khi mạ (TCT – Total Coated Thickness). Hai cách ghi chênh nhau vài phần trăm milimét; với tấm mỏng như 3 dem, mức chênh đó đã đáng kể, nên cần hỏi rõ ngay từ đầu.

Quy cách và trọng lượng tôn 3 dem

Tôn cuộn nguyên liệu phổ biến có khổ 1.200 mm. Sau khi cán sóng, tấm thành phẩm thường rộng khoảng 1.070 mm và khổ hữu dụng (phần phủ thực tế sau khi chồng mí) khoảng 1.000 mm – đây là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy. Chiều dài tấm được cắt theo yêu cầu của công trình, nên khi đặt hàng bạn chỉ cần gửi danh sách chiều dài và số tấm.

Khối lượng lý thuyết tôn 0,30 mm
Độ dày danh nghĩa Khổ tôn Khối lượng thép nền lý thuyết
0,30 mm (3 dem) Khổ nguyên 1.200 mm 2,83 kg/m dài
0,30 mm (3 dem) Quy đổi theo diện tích 2,35 kg/m²
Bảng giá tham khảo tôn 0,30 mm (3 dem)
Loại tôn Giá tham khảo tôn 0,30 mm (đ/m dài, khổ 1,07 m)
Tôn lạnh Hoa Sen 60.000 – 89.000
Tôn lạnh Đông Á 50.000 – 85.000
Tôn lạnh Hòa Phát 60.000 – 63.000
Tôn lạnh Việt Nhật 41.000 – 80.000
Tôn lạnh màu (các hãng) 65.000 – 71.000
Tôn kẽm (các hãng) 40.000 – 48.000

Khối lượng lý thuyết = độ dày (mm) × khổ (m) × 7,85; khối lượng thực tế thay đổi theo lớp mạ, lớp sơn và dung sai độ dày của từng nhà máy. Giá chênh lệch giữa các dòng chủ yếu do thương hiệu, lớp mạ (AZ/Z) và màu sơn.

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Cách tự tính khối lượng một mét tôn

Khối lượng mỗi mét dài ≈ độ dày (mm) × khổ tôn (m) × 7,85. Hệ số 7,85 xuất phát từ khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³, tức 7.850 kg/m³). Áp vào tôn 0.3mm khổ 1,2 m: 0,30 × 1,2 × 7,85 = 2,826 kg cho mỗi mét dài. Một tấm cắt dài 3 m để quây hàng rào vì thế có phần thép nền nặng khoảng 8,5 kg – một người thợ bê được dễ dàng.

Cần nhớ đây là khối lượng lý thuyết của riêng thép nền. Tấm tôn thật còn có lớp mạ, lớp sơn, và độ dày thực tế dao động trong dung sai cho phép của nhà máy, nên số cân thực tế sẽ lệch ít nhiều so với phép tính. Khi cần đối chiếu nghiêm túc, hãy dùng bảng khối lượng do chính nhà sản xuất công bố cho đúng dòng sản phẩm.

Giá tôn 0.3mm được tính thế nào?

Vì là độ dày mỏng nhất nên giá tôn 3 dem trên mỗi mét luôn thấp nhất trong cùng một dòng sản phẩm. Tuy nhiên “rẻ nhất” chỉ có nghĩa khi so đúng đơn vị tính và đúng loại tôn. Ba đơn vị thường gặp:

  • Đồng/mét dài: cách báo phổ biến nhất cho tôn đã cán sóng, tính trên tấm thành phẩm khổ khoảng 1,07 m. Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng khổ và cùng biên dạng sóng.
  • Đồng/kg: dùng khi mua tôn cuộn hoặc tôn phẳng chưa cán. Cần biết khối lượng thực tế của cuộn để quy ra mét.
  • Đồng/m²: hay gặp khi nhà thầu báo trọn gói hàng rào, vách ngăn đã gồm khung và nhân công; không nên so trực tiếp với giá vật tư.

Những yếu tố làm giá thay đổi gồm: loại tôn (tôn kẽm, tôn lạnh hay tôn màu), thương hiệu nhà máy, khối lượng lớp mạ, hệ sơn, biên dạng cán, khối lượng đặt hàng, địa điểm giao và biến động giá thép cuộn đầu vào. Vì các yếu tố này thay đổi liên tục, trang này không ghi con số cố định; bảng phía trên có cột giá để Cường Phát Steel cập nhật theo từng thời điểm.

Để nhận báo giá chính xác, bạn nên gửi đủ: loại tôn và màu, độ dày 0,30 mm, biên dạng sóng (hoặc la phông, tôn phẳng), chiều dài từng tấm kèm số lượng, địa điểm giao hàng và yêu cầu về chứng từ. Bạn có thể xem mặt bằng giá các dòng tại trang báo giá tôn các loại trước khi gọi.

Các lựa chọn tôn 3 dem trên thị trường

  • Tôn kẽm 0,30 mm: phương án kinh tế nhất, bề mặt ánh bạc có hoa kẽm hoặc trơn. Thường dùng cho hàng rào quây công trình, lán trại, hạng mục có vòng đời ngắn. Tham khảo tại trang giá tôn mạ kẽm.
  • Tôn lạnh 0,30 mm: lớp mạ nhôm kẽm cho khả năng chống ăn mòn trong môi trường thông thường tốt hơn mạ kẽm cùng khối lượng mạ, bề mặt sáng phản xạ nhiệt tốt. Hợp với vách, mái che cần dùng vài năm. Xem thêm bảng giá tôn lạnh.
  • Tôn màu 0,30 mm: có thêm lớp sơn, dùng khi cần thẩm mỹ như vách ngăn cửa hàng, trần hiên, la phông.
  • Tôn la phông: biên dạng sóng nhỏ, thấp, chuyên để đóng trần. Đây là hạng mục mà 3 dem phát huy đúng ưu điểm: nhẹ, không chịu tải, không ai đi lại phía trên. Chi tiết tại trang tôn la phông.
  • Tôn phẳng 0,30 mm: dạng tấm hoặc cuộn chưa cán, dùng để che chắn, bọc ốp, chấn các chi tiết nhỏ.

Ứng dụng thực tế: tôn 0.3mm dùng ở đâu thì đúng việc?

La phông, trần hiên

Trần tôn nằm dưới mái, không chịu mưa nắng trực tiếp và không ai bước lên, nên yêu cầu về độ cứng thấp hơn hẳn tôn lợp. Tấm nhẹ giúp hệ khung trần chỉ cần thanh thép hộp nhỏ hoặc khung xương trần thông dụng. Nên chọn màu sáng để không gian bớt tối và treo trần đủ điểm để tấm không rung khi có gió lùa.

Vách ngăn kho, xưởng, nhà tạm

Vách không bị giẫm đạp nên 0,30 mm đủ dùng cho vách ngăn bên trong hoặc vách bao công trình tạm. Điểm yếu là chịu va đập kém: xe đẩy, pallet chạm vào là móp. Với vách sát lối đi, nên xây tường lửng hoặc gắn thanh chắn ở chân vách, phần tôn chỉ bắt đầu từ độ cao ngoài tầm va chạm.

Mái che tạm, lán trại công trình

Lán công nhân, mái che vật tư, nhà để xe tạm chỉ cần tồn tại theo tiến độ dự án. Dùng tôn mỏng ở đây là tiết kiệm hợp lý, miễn là khung đỡ đủ dày và mái được neo chắc. Khi tháo dỡ để dùng lại, lưu ý các lỗ vít cũ: lợp lần sau cần trám kín hoặc xoay trở tấm để lỗ cũ không nằm ở vị trí đọng nước.

Chuồng trại chăn nuôi

Môi trường chuồng trại ẩm và có khí amoniac từ chất thải nên kim loại bị ăn mòn nhanh hơn bình thường. Tôn mỏng có ít “vốn” thép nền để hao mòn, vì vậy cần thông gió tốt, tránh để chất thải tiếp xúc trực tiếp với tôn và chấp nhận chu kỳ thay thế ngắn hơn nhà ở. Nên hỏi nhà sản xuất loại lớp mạ phù hợp với môi trường chăn nuôi trước khi đặt số lượng lớn.

Hàng rào quây công trình

Hàng rào tôn hứng gió ngang như một cánh buồm, nên phần quyết định độ an toàn là cột, giằng và móng cột chứ không phải độ dày tấm. Tôn 3 dem đủ để che chắn tầm nhìn, ngăn bụi; tấm nhẹ nên việc tháo lắp, luân chuyển giữa các công trình cũng đỡ công hơn.

Vì sao không nên lợp mái nhà ở lâu dài bằng tôn 3 zem?

Có bốn lý do thực tế mà đội thợ nào làm lâu năm cũng từng gặp:

  1. Dễ móp khi đi lại. Mái nhà ở sớm muộn cũng có người lên: sửa máng xối, lắp bồn nước, thông ống khói, kéo dây. Bàn chân đặt giữa hai sóng tôn 0,30 mm gần như chắc chắn để lại vết lõm; vết lõm đọng nước và là nơi lớp mạ xuống cấp trước.
  2. Yếu tại chân vít khi gió giật. Lực gió bốc mái truyền qua các con vít. Tôn càng mỏng thì vùng tôn quanh đầu vít càng dễ bị xé rách, tấm có thể tuột khỏi vít dù vít vẫn nằm nguyên trên xà gồ.
  3. Nhanh thủng khi lớp mạ hao mòn. Khi lớp mạ đã hết tác dụng, thép nền 0,30 mm không còn bao nhiêu chiều dày để chống chọi.
  4. Chi phí vòng đời cao. Tiền thay mái gồm cả nhân công, giàn giáo và sự xáo trộn sinh hoạt; khoản tiết kiệm ban đầu nhờ chọn tôn mỏng thường không bù nổi.

Với nhà ở, mức nên bắt đầu cân nhắc là tôn 0.4mm (4 dem); công trình cần tiết kiệm như nhà trọ, mái hiên có thể xem tôn 0.35mm. Tôn 0.3mm hãy để dành cho đúng những việc nêu ở phần trên.

Lưu ý thi công riêng cho tôn mỏng

  • Xà gồ dày hơn. Tấm mỏng võng và rung nhiều giữa hai gối đỡ, vì vậy khoảng cách xà gồ phải thu hẹp so với khi lợp tôn 4–4,5 dem. Phần tiền tiết kiệm ở tôn sẽ bị bù một phần sang xà gồ – hãy tính cả hai khi so phương án. Tham khảo giá xà gồ C để lên dự toán khung.
  • Không giẫm trực tiếp lên mặt tôn. Nếu buộc phải lên mái, dùng ván kê bắc qua các hàng xà gồ và chỉ đặt chân tại vị trí có xà gồ bên dưới.
  • Siết vít vừa tay. Vít tự khoan có vòng đệm cao su chỉ cần ép kín vòng đệm. Siết quá lực làm tôn lõm thành phễu quanh đầu vít, nước đọng lại và thấm theo thân vít.
  • Cắt bằng kéo hoặc máy cắt tôn chuyên dụng. Đá cắt tạo tia lửa và nhiệt làm cháy lớp mạ ở mép cắt; mạt sắt nóng bắn ra còn bám lên mặt tôn gây ố gỉ.
  • Khiêng và xếp đúng cách. Tấm dài khiêng hai đầu dễ gãy gập ở giữa và vết gập không nắn lại được. Nên khiêng nghiêng theo cạnh đứng, thêm người đỡ giữa với tấm dài, kê chồng tôn trên mặt phẳng và che mưa.
  • Mang găng tay. Mép tôn mỏng sắc như lưỡi dao, nhất là ở đầu tấm vừa cắt.

Kinh nghiệm chọn mua: đừng để 3 dem thành “2 dem rưỡi”

Tôn “âm dem” là tôn có độ dày thực thấp hơn độ dày được báo. Với tôn dày, thiếu 0,03 mm đã khó chấp nhận; với tôn 0.3mm, 0,03 mm tương đương 10% chiều dày – tấm vốn đã mỏng sẽ trở nên ọp ẹp thấy rõ. Ba cách kiểm tra nhanh tại kho hoặc tại công trình:

  1. Đo bằng thước panme. Đo ở phần phẳng của tấm, tránh mép cắt và đỉnh sóng, tối thiểu ba điểm rồi lấy trung bình. Panme đo tổng chiều dày gồm cả lớp mạ và sơn, nên cần biết độ dày công bố là thép nền hay sau mạ để so cho đúng.
  2. Cân tấm. Đo chiều dài, cân cả tấm, chia ra số kg trên mỗi mét rồi so với bảng khối lượng của nhà sản xuất. Tôn thiếu độ dày sẽ nhẹ hơn rõ rệt.
  3. Đọc dòng in trên mặt tôn. Tôn của các nhà máy lớn có dòng chữ in phun lặp lại dọc tấm, thể hiện thương hiệu, loại sản phẩm, độ dày và mã cuộn. Dòng in mờ, thiếu thông tin hoặc bị tẩy xóa là dấu hiệu cần dè chừng.

Về chứng từ, hãy yêu cầu hóa đơn ghi rõ tên sản phẩm và độ dày. Với đơn hàng cần hồ sơ, chứng chỉ xuất xứ và chất lượng (CO/CQ) được cung cấp theo lô hàng khi khách yêu cầu. Bạn có thể xem thêm các dòng sản phẩm khác trong danh mục tôn xây dựng để so sánh trước khi quyết định.

So sánh tôn 0,3mm với các phương án thay thế

Tiêu chí Tôn 0,30 mm (3 dem) Tôn 0,35 mm (3,5 dem) Tôn 0,40 mm (4 dem)
Khối lượng thép nền so với 3 dem 100% Khoảng 117% Khoảng 133%
Đi lại trên mái Không nên giẫm trực tiếp Hạn chế, chỉ đặt chân đúng hàng xà gồ Đi lại được nếu đặt chân đúng vị trí xà gồ
Yêu cầu xà gồ Bố trí dày nhất Dày hơn thông lệ nhà ở Theo thông lệ nhà dân dụng
Hạng mục hợp lý La phông, vách, công trình tạm, hàng rào Nhà trọ, mái hiên, kho nhỏ, vách Mái nhà ở dân dụng
Chi phí vật tư mỗi mét Thấp nhất Thấp Trung bình

Với công trình tạm, nhiều người còn cân nhắc bạt che hoặc tấm nhựa. Bạt rẻ và nhanh nhưng mau lão hóa dưới nắng; tấm nhựa cho ánh sáng nhưng giòn dần theo thời gian. Tôn 3 dem nằm ở giữa: bền hơn hẳn bạt, tháo ra còn dùng lại được, và khi hết vòng đời vẫn bán được phế liệu.

Đặt mua tôn 0.3mm tại Cường Phát Steel

  1. Tư vấn: bạn mô tả hạng mục (la phông, vách, mái tạm hay hàng rào), chúng tôi gợi ý loại tôn và biên dạng phù hợp – kể cả khi lời khuyên là nên tăng độ dày.
  2. Báo giá theo khối lượng: dựa trên danh sách chiều dài, số tấm và địa điểm giao.
  3. Xác nhận đơn: chốt quy cách, màu, số lượng và thời gian nhận hàng.
  4. Giao tận công trình: tôn được giao theo địa chỉ bạn cung cấp.
  5. Kiểm đếm, nghiệm thu: hai bên đếm số tấm, đo chiều dài, kiểm tra độ dày ngay khi nhận; chứng từ CO/CQ cung cấp theo lô hàng khi khách yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Nếu cần gửi bản vẽ hoặc danh sách cắt tấm, bạn có thể dùng thông tin tại trang liên hệ.

Câu hỏi thường gặp về tôn 3 dem

Tôn 3 dem dày bao nhiêu mm?

Tôn 3 dem dày 0,30 mm theo danh nghĩa, vì mỗi dem bằng 0,1 mm. Các cách ghi tôn 3 zem, tôn 0,3mm hay 0.3 ly đều cùng nghĩa. Điều cần hỏi thêm là con số đó tính trên thép nền hay đã gồm lớp mạ, và dung sai nhà máy công bố là bao nhiêu, vì hàng thực tế luôn dao động quanh giá trị danh nghĩa.

Một mét tôn 0,3mm nặng bao nhiêu kg?

Với khổ tôn 1.200 mm, khối lượng lý thuyết của thép nền là 0,30 × 1,2 × 7,85 ≈ 2,83 kg cho mỗi mét dài. Số cân thực tế thay đổi theo lớp mạ, lớp sơn và dung sai độ dày, nên khi kiểm hàng hãy so với bảng khối lượng của nhà sản xuất cho đúng loại tôn bạn mua thay vì chỉ so với con số lý thuyết.

Có nên lợp mái nhà ở bằng tôn 3 dem không?

Không nên nếu đó là mái dùng lâu dài. Tấm 0,30 mm dễ móp khi có người lên mái, dễ rách tại chân vít khi gió giật và sớm thủng khi lớp mạ hao mòn. Khoản tiết kiệm ban đầu thường không bù được chi phí sửa chữa, thay mái về sau. Nhà ở nên bắt đầu từ 0,40 mm; công trình tiết kiệm có thể cân nhắc 0,35 mm.

Lợp tôn 3 dem thì bố trí xà gồ thế nào?

Nguyên tắc là xà gồ phải dày hơn so với khi lợp tôn 4–4,5 dem, vì tấm mỏng võng và rung nhiều hơn giữa hai gối đỡ. Khoảng cách cụ thể phụ thuộc biên dạng sóng, độ dốc mái và vùng gió, nên cần để đơn vị thiết kế hoặc đội thi công quyết định. Đừng bê nguyên khoảng cách xà gồ của mái nhà ở sang mái tôn 0,30 mm.

Trần la phông bằng tôn 3 dem có ồn và nóng không?

La phông tôn nằm dưới mái nên không chịu mưa trực tiếp, tiếng ồn chủ yếu đến từ lớp mái phía trên. Bản thân tấm thép mỏng gần như không cản nhiệt; tác dụng của trần là tạo lớp không khí đệm và che kết cấu mái. Muốn mát hơn, nên kết hợp thông gió khoang mái hoặc trải thêm vật liệu cách nhiệt phía trên trần.

Hàng rào công trình nên dùng tôn kẽm hay tôn lạnh 3 dem?

Nếu chỉ quây trong thời gian thi công ngắn và ưu tiên chi phí, tôn kẽm 3 dem là lựa chọn thường gặp. Nếu hàng rào sẽ được tháo lắp, luân chuyển qua nhiều công trình, tôn lạnh hoặc tôn màu giữ bề mặt tốt hơn nên dùng được lâu hơn. Dù chọn loại nào, khung cột và giằng mới là phần quyết định hàng rào có đứng vững trước gió hay không.

Đánh giá