Tôn 0.4mm (tôn 4 dem): quy cách, cán sóng và báo giá
Tôn 0.4mm là con số mà phần lớn chủ nhà nghe thấy đầu tiên khi đi hỏi mái: gọi tôn 4 dem hay tôn 4 zem thì ai bán tôn cũng hiểu ngay. Độ dày này đủ cứng cho mái nhà ở dân dụng, đủ nhẹ để hệ khung không phải làm nặng, và có mặt ở gần như mọi dòng sản phẩm nên dễ so giá. Trang này tập trung vào ba quyết định thực tế đi kèm: chọn biên dạng cán 9 sóng hay 11 sóng, chọn tôn lạnh hay tôn màu, và làm sao nghiệm thu đúng chiều dày khi hàng về công trình.
- Quy đổi: 4 dem = 4 zem = 0,40 mm = 0,4 ly.
- Một mét dài nặng bao nhiêu: phần thép nền khoảng 3,77 kg, tính theo lý thuyết với khổ 1,2 m.
- Vị trí trên thị trường: mức phổ thông cho mái nhà ở, nhà cấp 4, mái tầng thượng, mái hiên lớn.
- Biên dạng thường đi cùng: sóng vuông 9 sóng và 11 sóng cán từ khổ cuộn 1.200 mm.
- Chọn loại: tôn lạnh cho bề mặt sáng phản xạ nhiệt; tôn màu khi cần thẩm mỹ và đồng bộ kiến trúc.
- Giá: khác nhau theo thương hiệu, lớp mạ, hệ sơn và khối lượng đặt – gọi 0967 483 714 để nhận báo giá cụ thể.
Tôn 4 dem là gì và vì sao thành mức phổ thông
Trong cách nói của thợ, mỗi dem bằng một phần mười milimét; vậy 4 dem là 0,40 mm. Chữ “ly” tương đương milimét nên tôn 0,4 ly cũng chính là loại này, còn “4 zem” chỉ là cách viết khác theo âm đọc. Khi ai đó hỏi mua “tôn thường” mà không nói gì thêm, người bán ở nhiều nơi mặc định báo độ dày này – điều đó cho thấy vị trí của nó trên thị trường.
Lý do 0,40 mm trở thành mặc định nằm ở chỗ nó cân bằng được ba thứ mà chủ nhà quan tâm: tấm đủ cứng để thợ thao tác trên mái mà không để lại vết lõm nếu bước đúng vị trí xà gồ; khối lượng vẫn nhẹ nên không đẩy chi phí khung thép lên; và mức giá nằm ở giữa dải sản phẩm nên dễ chấp nhận. Với nhà ở dân dụng có khẩu độ vừa phải, không nằm sát biển, đây là điểm khởi đầu hợp lý.
Về cấu tạo, tấm gồm thép nền cán nguội, lớp mạ bảo vệ hai mặt và lớp sơn nếu là tôn màu. Lớp mạ kẽm hoặc mạ hợp kim nhôm kẽm được sản xuất theo các tiêu chuẩn quen thuộc như JIS G3302, JIS G3321, ASTM A653 hoặc ASTM A792; mức mạ được ghi bằng chữ Z hay AZ đi kèm con số gam cho mỗi mét vuông, tính gộp hai mặt. Hai tấm cùng dày 0,40 mm nhưng khác mức mạ sẽ có tuổi thọ khác nhau đáng kể, nên đừng chỉ hỏi độ dày.
Quy cách, khổ tôn và bảng trọng lượng tôn 0.4mm
Tôn cuộn nguyên liệu phổ biến ở khổ 1.200 mm; một số dòng dùng khổ 914 mm cho mái nhỏ. Sau khi qua máy cán, khổ thành phẩm và khổ hữu dụng giảm xuống do phần tôn bị “ăn” vào các sóng và phần chồng mí. Những con số nêu dưới đây là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.
| Độ dày danh nghĩa | Khổ tôn | Khối lượng thép nền lý thuyết |
|---|---|---|
| 0,40 mm (4 dem) | Khổ nguyên 1.200 mm | 3,77 kg/m dài |
| 0,40 mm (4 dem) | Quy đổi theo diện tích | 3,14 kg/m² |
| Loại tôn | Giá tham khảo tôn 0,40 mm (đ/m dài, khổ 1,07 m) |
|---|---|
| Tôn lạnh Hoa Sen | 94.000 – 125.000 |
| Tôn lạnh Đông Á | 88.000 – 115.000 |
| Tôn lạnh Hòa Phát | khoảng 83.000 |
| Tôn lạnh Việt Nhật | 57.000 – 102.000 |
| Tôn lạnh màu (các hãng) | 82.000 – 99.000 |
| Tôn kẽm (các hãng) | 45.000 – 70.000 |
Khối lượng lý thuyết = độ dày (mm) × khổ (m) × 7,85; khối lượng thực tế thay đổi theo lớp mạ, lớp sơn và dung sai độ dày của từng nhà máy. Giá chênh lệch giữa các dòng chủ yếu do thương hiệu, lớp mạ (AZ/Z) và màu sơn.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Ví dụ tính khối lượng cho một mái nhà cấp 4
Công thức chung: khối lượng mỗi mét dài ≈ độ dày (mm) × khổ tôn (m) × 7,85 – trong đó 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép. Với tôn 0.4mm khổ 1,2 m: 0,40 × 1,2 × 7,85 = 3,768 kg mỗi mét dài. Giả sử mái nhà cấp 4 cần 24 tấm dài 5 m, tổng chiều dài là 120 mét tôn, phần thép nền tương ứng khoảng 452 kg. Con số này hữu ích khi bạn muốn ước lượng tải trọng mái hoặc kiểm tra lại hóa đơn mua theo kilôgam.
Có một điều phải nói rõ về con số vừa tính: nó chỉ mô tả phần thép nền và chỉ đúng trên lý thuyết. Tấm giao thực tế còn gánh thêm khối lượng của lớp mạ, của hệ sơn nếu là hàng màu, đồng thời mỗi cuộn lại có chiều dày xê dịch trong khoảng dung sai mà nhà máy cho phép. Đưa lên cân, bạn sẽ thấy sai khác – điều đó bình thường. Chỉ khi đặt cạnh bảng khối lượng chính hãng của đúng dòng hàng thì con số mới đủ căn cứ để nghiệm thu.
Chọn cán 9 sóng hay 11 sóng cho tôn 4 dem?
Hai biên dạng sóng vuông thông dụng nhất đi cùng độ dày này là 9 sóng và 11 sóng. Cả hai đều cán từ cuộn khổ 1.200 mm, cho khổ thành phẩm quanh 1.070 mm và khổ hữu dụng khoảng 1.000 mm sau khi trừ phần chồng mí; chiều cao sóng thường quanh 22 – 23 mm và khoảng cách giữa các sóng vào khoảng 122 – 127 mm. Đây là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy, nên hãy hỏi đúng dàn máy sẽ cán hàng cho bạn.
Điểm khác nhau nằm ở mật độ sóng trên cùng một khổ:
- Loại 9 sóng có các sóng thưa hơn, bụng sóng rộng hơn nên thoát nước nhanh, mặt mái nhìn khỏe và dứt khoát. Đây là lựa chọn quen thuộc cho mái nhà ở và nhà xưởng nhỏ. Chi tiết tại trang tôn 9 sóng.
- Loại 11 sóng có sóng dày hơn, các nếp gấp gần nhau giúp tấm cứng hơn theo phương ngang, mặt mái nhìn mịn hơn. Thường được chọn khi muốn bề mặt phẳng phiu hoặc mái có nhiều chi tiết cắt ghép.
Thực tế, chênh lệch giữa hai biên dạng ở cùng độ dày không lớn bằng chênh lệch do khoảng cách xà gồ và chất lượng thi công. Nếu đã chốt tôn 0.4mm, hãy dành sự chú ý cho việc bố trí gối đỡ và xử lý điểm nối nhiều hơn là băn khoăn giữa 9 hay 11 sóng. Ngoài sóng vuông, nếu bạn muốn mái mang dáng ngói cho nhà phố hoặc biệt thự, có thể xem thêm tôn sóng ngói. Dịch vụ cán theo yêu cầu được nêu tại trang tôn cán sóng.
Tôn lạnh hay tôn màu ở độ dày 0,40 mm?
Đây là câu hỏi thường gây phân vân nhất sau khi đã chốt độ dày. Hai loại này khác nhau ở lớp ngoài cùng chứ không khác ở thép nền.
| Tiêu chí | Tôn lạnh (mạ nhôm kẽm, không phủ sơn) | Tôn màu (có phủ hệ sơn) |
|---|---|---|
| Bề mặt | Ánh kim sáng, phản xạ ánh sáng mặt trời tốt | Nhiều màu, chọn theo kiến trúc |
| Thẩm mỹ khi nhìn từ đường | Ít được chuộng cho mặt tiền | Đồng bộ với màu sơn nhà |
| Lớp bảo vệ | Dựa vào lớp mạ nhôm kẽm | Lớp sơn phủ trên nền tôn mạ |
| Vị trí hay dùng | Mái xưởng, mái phụ, mái khuất tầm nhìn | Mái nhà ở, mái hiên, mái mặt tiền |
| Chi phí | Thường thấp hơn cùng độ dày | Thường cao hơn do có thêm hệ sơn |
Nguyên tắc chọn đơn giản với tôn 0.4mm: phần mái người ta nhìn thấy thì ưu tiên tôn màu; phần mái khuất, mái phụ, mái công năng thì tôn lạnh là đủ. Với nhà nóng, đừng kỳ vọng màu sơn thay được giải pháp cách nhiệt – muốn giảm nhiệt thật sự thì cần thông gió khoang mái hoặc dùng lớp cách nhiệt. Tham khảo thêm bảng giá tôn lạnh và bảng giá tôn màu để đối chiếu các dòng đang có.
Giá tôn 4 dem: hỏi thế nào để nhận được con số dùng được
Tôn đã cán sóng thường báo theo mét dài của tấm thành phẩm; tôn cuộn và tôn phẳng báo theo kilôgam; gói thầu trọn gói báo theo mét vuông đã gồm khung, vít và nhân công. Nếu bạn lấy ba báo giá theo ba đơn vị khác nhau rồi đặt cạnh nhau thì con số sẽ không nói lên điều gì.
Khi đã quy về cùng đơn vị mà hai nơi vẫn báo lệch nhau, nguyên nhân nằm ở các biến số phía sau con số: nhà máy nào sản xuất, tôn thuộc nhóm nào và mạ bao nhiêu, hệ sơn ra sao nếu là hàng màu, cán theo kiểu sóng gì, đơn đặt lớn hay nhỏ, chở đi bao xa, và giá thép cuộn nguyên liệu tại thời điểm đó. Trang này vì thế không ghi con số cụ thể. Cột giá trong bảng bên trên do Cường Phát Steel cập nhật, còn mức cho riêng đơn hàng của bạn sẽ được xác nhận khi đã nhận đủ thông tin.
Khi liên hệ, bạn nên chuẩn bị sẵn: nhóm sản phẩm và mã màu nếu chọn hàng có sơn, chiều dày 0,40 mm, kiểu sóng, bảng chiều dài tấm kèm số lượng, các chi tiết đi kèm như úp nóc, diềm mái, máng xối, nơi nhận hàng và nhu cầu về hóa đơn, hồ sơ. Muốn tham khảo trước, bạn xem trang báo giá tôn hoặc một thương hiệu cụ thể như tôn Hoa Sen.
Ứng dụng thực tế của tôn 0.4mm
Mái nhà cấp 4 và nhà ở dân dụng
Đây là ứng dụng chủ lực. Với mái có khẩu độ vừa phải và xà gồ bố trí theo thông lệ nhà dân dụng, độ dày này cho mặt mái phẳng, ít gợn sóng khi nhìn nghiêng và chịu được thao tác bảo trì thông thường. Khi thi công, hãy chú ý phần chồng mí giữa các tấm và điểm giáp tường – đây mới là nơi phát sinh dột, không phải giữa tấm.
Mái tầng thượng, mái che sân phơi
Phần mái trên sân thượng thường phải chịu nắng trực tiếp cả ngày và có người lên xuống thường xuyên để phơi đồ, dọn dẹp. Nên bố trí sẵn lối đi có ván kê hoặc thanh đỡ để không ai phải bước trực tiếp vào bụng sóng.
Mái hiên rộng, mái sân trước nhà phố
Mái hiên vươn ra thường bị gió lùa từ dưới lên, tạo lực bốc. Số vít ở hàng biên và cách neo tấm vào khung quan trọng hơn hẳn phần giữa mái. Với nhà phố, tôn màu ở độ dày này giúp mái hiên đồng bộ với mặt tiền.
Mái nhà kho, xưởng nhỏ, nhà để xe
Kho chứa hàng khô và xưởng gia công quy mô nhỏ dùng tốt độ dày này. Nếu kho có hơi ẩm cao hoặc bụi có tính ăn mòn, hãy ưu tiên tăng khối lượng lớp mạ thay vì chỉ tăng chiều dày thép nền.
Vách bao che và các chi tiết phụ
Ở vai trò vách, 0,40 mm cho cảm giác chắc chắn và chịu va chạm nhẹ tốt hơn các mức mỏng hơn. Cùng đơn hàng nên đặt luôn phần úp nóc, diềm mái và máng xối cùng loại, cùng màu để mái đồng bộ và không phải chờ vật tư giữa chừng.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra hàng
Hiện tượng “âm dem” – chiều dày thực thấp hơn chiều dày công bố – vẫn xuất hiện ở nhóm hàng trôi nổi. Với tôn 4 zem, hàng bị âm xuống mức 3,6 – 3,7 dem thoạt nhìn vẫn giống hàng đủ dày, chỉ khi cầm tấm dài mới thấy mềm hơn. Bạn nên làm ba việc sau ngay tại thời điểm nhận hàng:
- Kẹp thước panme vào mặt tôn tại phần còn phẳng, lùi xa khỏi mép vừa cắt và các đỉnh sóng, bấm ở ít nhất ba chỗ rồi lấy số trung bình. Kết quả panme là chiều dày tổng, đã tính cả áo mạ lẫn lớp sơn, cho nên bạn phải nắm được bên bán đang công bố theo lớp thép nền hay theo tổng chiều dày thì phép so mới đứng vững.
- Đưa một tấm lên cân. Biết chiều dài tấm là quy ra được số kilôgam cho mỗi mét, sau đó đối chiếu với bảng khối lượng của chính hãng. Đây là cách lộ ra hàng hụt chiều dày nhanh hơn nhiều so với nhìn hay sờ.
- Đọc kỹ dòng chữ in trên bề mặt. Nhà máy lớn đều in phun thông tin chạy dọc tấm: thương hiệu, tên sản phẩm, chiều dày, mã cuộn. Nếu dòng chữ nhòe, thiếu mục hoặc có dấu bị xóa, đó là tín hiệu để bạn dừng lại truy nguồn gốc lô hàng trước khi nhận.
Thêm một lưu ý về ngôn ngữ hợp đồng: chiều dày thép nền thường được ký hiệu là BMT, còn chiều dày tổng sau khi mạ ghi là TCT và chiều dày sau khi đã sơn ghi là APT. Hãy yêu cầu ghi rõ trong đơn hàng và hóa đơn là đang dùng cách nào, kèm tên sản phẩm và độ dày. Chứng chỉ xuất xứ và chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu.
So sánh với các mức độ dày lân cận
| Tiêu chí | 0,35 mm | 0,40 mm | 0,45 mm |
|---|---|---|---|
| Thép nền so với 0,40 mm | Mỏng hơn khoảng 12,5% | Chuẩn so sánh | Dày hơn khoảng 12,5% |
| Nhóm công trình phù hợp | Nhà trọ, mái hiên, kho nhỏ | Nhà ở dân dụng, nhà cấp 4 | Nhà ở bền lâu, nhà xưởng nhỏ |
| Thao tác trên mái | Cần kê ván | Đi được nếu đặt chân đúng xà gồ | Thoải mái hơn khi bảo trì |
| Mức đầu tư ban đầu | Thấp | Trung bình | Cao hơn một bậc |
| Đi cùng tôn cách nhiệt | Ít gặp | Có thể | Thường được chọn |
Nếu công trình của bạn thuộc nhóm ở lâu dài, nằm nơi nhiều gió hoặc dự định ghép thêm lớp cách nhiệt, hãy xem thêm tôn 0.45mm trước khi chốt. Ngược lại, với hạng mục phụ và ngân sách hạn chế, mức mỏng hơn vẫn là phương án hợp lý – quan trọng là chọn đúng việc chứ không phải chọn dày nhất có thể.
Đặt hàng tại Cường Phát Steel
Bắt đầu bằng phần tư vấn: bạn kể hạng mục đang làm, chúng tôi gợi ý nhóm sản phẩm, chiều dày và kiểu sóng nên dùng. Tiếp đó là báo giá tính trên khối lượng thực của đơn, căn cứ vào bảng chiều dài tấm và nơi cần giao. Khi hai bên đã thống nhất quy cách, màu, số lượng cùng mốc thời gian, hàng được chở thẳng ra công trình. Bước cuối là kiểm đếm và nghiệm thu tại chỗ; chứng từ CO/CQ cung cấp theo lô hàng khi khách yêu cầu. Nếu muốn dự toán luôn cả hệ khung đỡ, bạn tham chiếu thêm xà gồ C.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về tôn 4 dem
Tôn 4 dem là bao nhiêu mm và có phải là tôn 0,4 ly không?
Đúng vậy. Mỗi dem bằng 0,1 mm nên 4 dem là 0,40 mm, và vì “ly” chính là milimét nên tôn 0,4 ly cũng là loại này. Các cách viết 4 zem, 40 zem hay 0,4mm đều chỉ cùng một độ dày danh nghĩa. Điều nên hỏi thêm là con số đó tính theo thép nền hay đã gồm lớp mạ.
Một mét tôn 0,4mm nặng bao nhiêu kilôgam?
Với khổ 1.200 mm, khối lượng lý thuyết của thép nền là 0,40 × 1,2 × 7,85 ≈ 3,77 kg mỗi mét dài. Số cân thực tế cao hơn một chút vì có lớp mạ và sơn, đồng thời dao động theo dung sai chiều dày của nhà máy. Khi nghiệm thu, nên so với bảng khối lượng chính hãng của đúng dòng sản phẩm.
Mái nhà ở lợp tôn 0,40 mm có đi lại được không?
Đi lại được ở mức bảo trì thông thường, với điều kiện đặt chân đúng vị trí có xà gồ bên dưới và tránh giẫm vào giữa bụng sóng. Nếu mái phải lên xuống thường xuyên, nên làm sẵn lối đi bằng ván kê bắc qua các hàng xà gồ để phân tán lực, vừa an toàn cho người vừa giữ mặt tôn không bị lõm.
Nên cán 9 sóng hay 11 sóng?
Loại 9 sóng có bụng sóng rộng, thoát nước nhanh, mặt mái nhìn khỏe; loại 11 sóng có sóng dày hơn nên mặt mái mịn và tấm cứng hơn theo phương ngang. Ở cùng độ dày, khác biệt giữa hai biên dạng nhỏ hơn nhiều so với ảnh hưởng của khoảng cách xà gồ và chất lượng thi công, nên hãy chọn theo thẩm mỹ mong muốn.
Tôn 0,40 mm có dùng được cho vùng gần biển không?
Ở môi trường biển, yếu tố quyết định là lớp mạ và hệ sơn chứ không phải chiều dày thép nền. Nếu công trình nằm gần biển, hãy yêu cầu bên bán đưa ra loại mạ dày kèm hệ sơn dành cho môi trường nhiễm mặn, đồng thời cân nhắc tăng độ dày để có thêm dự phòng cho tuổi thọ mái.
Vì sao hai nơi báo giá tôn 4 dem chênh nhau nhiều?
Vì “4 dem” mới chỉ là một thông số. Hai tấm cùng chiều dày có thể khác nhau về thương hiệu, khối lượng lớp mạ, hệ sơn, biên dạng cán và cả cách tính đơn vị. Muốn so sánh công bằng, hãy yêu cầu mỗi nơi báo cùng loại tôn, cùng lớp mạ, cùng biên dạng và cùng đơn vị tính cho đúng khối lượng bạn cần.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn 0.4mm (4 dem)
Tôn theo độ dày khác
Biên dạng sóng: Tôn cán sóng · Tôn sóng vuông · Tôn 5 sóng · Tôn 9 sóng · Tôn 11 sóng · Tôn 13 sóng
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn lạnh · Tôn mạ kẽm · Tôn màu

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

