Tôn 9 sóng: quy cách, độ dày và cách chọn cho mái nhà
Tôn 9 sóng là biên dạng được cán nhiều nhất cho mái nhà ở dân dụng tại miền Nam, đơn giản vì nó nằm đúng điểm cân bằng: sóng đủ cao để mái không đọng nước, đủ dày đặc để tấm tôn cứng khi đi lại thi công, mà nhìn từ dưới lên vẫn thanh, không thô như tôn công nghiệp. Trang này trình bày quy cách thực tế của tôn lợp 9 sóng, cách chọn độ dày theo từng loại công trình, nguyên tắc bố trí xà gồ, và so sánh thẳng với hai biên dạng hay bị đem ra cân nhắc cùng lúc là 5 sóng và 11 sóng.
- Khổ hữu dụng phổ biến khoảng 1.000 mm, khổ phủ bì sau cán khoảng 1.060–1.080 mm.
- Chiều cao sóng thường nằm trong khoảng 18–25 mm, bước sóng khoảng 110–130 mm.
- Độ dày tôn nền thông dụng: 0,25 – 0,50 mm (thợ hay gọi là 2,5 dem đến 5 dem).
- Vật liệu nền: tôn lạnh (mạ hợp kim nhôm kẽm), tôn màu, tôn mạ kẽm.
- Hợp nhất với mái dốc trung bình của nhà phố, nhà cấp 4, mái che sân.
- Thông số cụ thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy – cần đối chiếu mẫu trước khi đặt.

Tôn 9 sóng là gì và vì sao nhà dân hay chọn biên dạng này
Tôn 9 sóng là tấm tôn được cán từ tôn cuộn thành chín sóng dương chạy song song theo chiều dài tấm. Tên gọi đếm theo số sóng chính trên khổ thành phẩm. Đa số dây chuyền còn dập thêm gân phụ (sóng nhỏ) ở phần đáy giữa hai sóng chính – chi tiết nhỏ này mới là thứ quyết định tấm tôn có bị “oằn” khi thợ bước lên hay không, chứ không phải riêng chiều cao sóng.
Vật liệu nền là thép cán nguội đã qua mạ. Ba dòng phổ biến trên thị trường gồm tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm, tôn màu phủ sơn trên nền mạ và tôn mạ kẽm. Các nhà máy lớn công bố sản xuất theo hệ tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3302 (tôn kẽm), JIS G3321 (tôn mạ hợp kim nhôm kẽm), JIS G3312 và JIS G3322 cho dòng phủ màu, tham chiếu thêm ASTM A792, AS 1397, EN 10346. Mác thép nền dao động trong dải G300 đến G550 tùy dòng sản phẩm và tùy nhà máy.
Lý do biên dạng chín sóng chiếm ưu thế ở nhà ở là bài toán ba chiều. Sóng quá cao và quá thưa (kiểu tôn công nghiệp) cho mái cứng nhưng nhìn nặng nề, chi phí cao hơn, và với nhịp nhỏ của nhà phố thì thừa khả năng chịu lực. Sóng quá thấp và quá dày đặc thì đẹp, phẳng, nhưng rãnh thoát nước nông, mưa lớn dễ tràn sóng nếu mái thoải. Chín sóng nằm giữa: rãnh đủ sâu cho lượng mưa của khu vực phía Nam, mà mật độ sóng vẫn đủ để bề mặt mái nhìn đều mắt.
Quy cách tôn 9 sóng: các thông số cần đối chiếu trước khi đặt
Đây là điểm dễ gây tranh cãi nhất khi mua hàng. Không có một bộ kích thước duy nhất cho biên dạng này. Mỗi nhà máy đặt bộ trục cán riêng, nên bước sóng và chiều cao sóng lệch nhau vài milimét là chuyện bình thường. Bảng dưới đây ghi các giá trị phổ biến trên thị trường, dạng khoảng, để bạn có cơ sở đối chiếu chứ không nên coi là con số tuyệt đối.
| Thông số | Khoảng giá trị phổ biến | Ghi chú thực tế |
|---|---|---|
| Khổ phôi (tôn cuộn trước cán) | 1.200 mm là phổ biến nhất | Một số dây chuyền chạy phôi 1.000 mm hoặc 1.219 mm |
| Khổ phủ bì sau cán | khoảng 1.060 – 1.080 mm | Con số hay được ghi tắt là “khổ 1m07” |
| Khổ hữu dụng (đã trừ chồng mí) | khoảng 1.000 mm | Một số dây chuyền cho 980 mm hoặc 1.010 mm |
| Bước sóng (tâm sóng đến tâm sóng) | khoảng 110 – 130 mm | Giá trị hay gặp nhất quanh mức 125 mm |
| Chiều cao sóng dương | khoảng 18 – 25 mm | Giá trị hay gặp nhất quanh mức 21 mm |
| Độ dày tôn nền | 0,25 – 0,50 mm | Nhà dân dùng nhiều nhất 0,35 – 0,45 mm |
| Chiều dài tấm | cắt theo yêu cầu | Giới hạn thực tế do xe vận chuyển và mặt bằng công trình |
| Mác thép nền | G300 – G550 tùy dòng | Hỏi rõ khi cần tính toán kết cấu |
Ba lưu ý đi kèm bảng trên. Thứ nhất, khổ hữu dụng mới là con số dùng để tính vật tư, không phải khổ phủ bì; chênh lệch giữa hai con số chính là phần chồng mí. Thứ hai, “độ dày” có hai cách hiểu: độ dày thép nền và độ dày sau khi đã tính cả lớp mạ, lớp sơn; khi so giá giữa hai nơi phải chắc chắn đang so cùng một cách hiểu. Thứ ba, nếu công trình của bạn đang lợp dở và cần cán bù thêm, hãy gửi một mảnh tôn mẫu hoặc ảnh chụp mặt cắt – cán khác dây chuyền là sóng không khớp, không chồng mí được.
Giá tôn 9 sóng tham khảo theo loại tôn và độ dày
Tôn cán sóng được niêm yết theo mét dài của tấm khổ 1,07 m, không phải theo mét vuông. Một mét dài phủ được xấp xỉ một mét vuông mái sau khi trừ chồng mí, nên hai cách tính gần bằng nhau, nhưng khi đối chiếu báo giá vẫn phải hỏi rõ đơn vị. Bảng dưới là khoảng giá thị trường tổng hợp từ nhiều nhà cung cấp tại khu vực phía Nam, để bạn hình dung mặt bằng chung trước khi yêu cầu báo giá chính thức.
| Độ dày tôn nền | Tôn lạnh (đ/m dài) | Tôn màu (đ/m dài) | Tôn kẽm (đ/m dài) |
|---|---|---|---|
| 0,30 mm (3 dem) | 41.000 – 89.000 | 65.000 – 71.000 | 45.000 – 48.000 |
| 0,35 mm (3,5 dem) | 69.000 – 114.000 | khoảng 70.000 | Liên hệ |
| 0,40 mm (4 dem) | 57.000 – 125.000 | khoảng 85.000 | Liên hệ |
| 0,45 mm (4,5 dem) | 66.000 – 139.000 | khoảng 94.500 | Liên hệ |
| 0,50 mm (5 dem) | 76.000 – 155.000 | 104.000 – 109.000 | khoảng 74.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Khoảng giá rộng như vậy không phải vì thị trường loạn, mà vì mỗi dòng sản phẩm gộp nhiều cấp chất lượng khác nhau. Yếu tố làm giá dịch chuyển gồm: thương hiệu và nhà máy sản xuất tôn cuộn, khối lượng lớp mạ, hệ sơn phủ với dòng tôn màu, độ dày thực đo so với độ dày in trên tôn, khối lượng đặt hàng, và địa điểm giao. Giá phôi thép biến động theo tuần cũng kéo theo giá tôn thành phẩm.
Để nhận báo giá sát thực tế, bạn cần cung cấp bốn thông tin: loại tôn và thương hiệu mong muốn, độ dày, tổng số mét dài kèm bảng thống kê chiều dài từng tấm, và địa chỉ giao hàng. Nếu chưa bóc tách được khối lượng, gửi kích thước mái phủ bì cùng độ dốc, Cường Phát Steel sẽ tính giúp. Tham khảo thêm mặt bằng giá các dòng tại trang báo giá tôn cán sóng và báo giá tôn các loại.
Chọn độ dày tôn lợp 9 sóng theo từng loại công trình
Chọn độ dày là quyết định tốn tiền nhất trên mái tôn, và cũng là chỗ dễ chọn sai nhất vì nhiều người chỉ nhìn giá mét dài. Nguyên tắc chung: độ dày quyết định độ võng giữa hai xà gồ, khả năng chịu người đi lại khi bảo trì, và độ ồn khi mưa.
- 0,25 – 0,30 mm: chỉ nên dùng cho mái che tạm, mái phụ sau nhà, vách che nắng không chịu tải. Nhịp xà gồ phải ngắn, và gần như không thể bước lên bảo trì.
- 0,35 mm: ngưỡng khởi điểm hợp lý cho mái hiên, mái che sân, nhà tạm dùng lâu dài. Vẫn cần bố trí xà gồ dày hơn bình thường.
- 0,40 mm: lựa chọn cân bằng nhất cho nhà cấp 4, mái nhà phố, mái tầng thượng. Đa số công trình nhà ở dừng ở mức này.
- 0,45 mm: dùng khi mái rộng, nhịp xà gồ giãn hơn, hoặc chủ nhà muốn mái đằm tiếng, ít rung khi gió giật. Đây cũng là độ dày hay được chọn cho nhà ở khu vực ven biển kết hợp với lớp mạ dày.
- 0,50 mm: dành cho mái nhịp lớn, nhà xưởng nhỏ, hoặc khi thiết kế yêu cầu giảm số lượng xà gồ để tiết kiệm phần khung.
Một cách nghĩ khác cho dễ quyết: tiền chênh giữa 0,40 mm và 0,45 mm trên một mái nhà phố thường nhỏ hơn tiền công tháo dỡ và lợp lại nếu mái bị võng sóng sau vài năm. Ngược lại, tăng độ dày cho một mái che tạm 20 m² thì không mang lại lợi ích tương xứng.
Khoảng cách xà gồ và độ dốc mái khi lợp biên dạng chín sóng
Khoảng cách xà gồ phải do người thiết kế quyết định dựa trên độ dày tôn, mác thép nền, tải gió khu vực, tải bảo trì và chiều dài tấm. Dưới đây là nguyên tắc để bạn đối chiếu với bản vẽ, không phải bảng tra thay thế thiết kế.
- Tôn càng mỏng thì xà gồ càng phải dày. Giảm một cấp độ dày mà giữ nguyên nhịp xà gồ là cách nhanh nhất làm mái võng sóng.
- Nhà ở dân dụng lợp biên dạng này thường bố trí xà gồ trong khoảng một mét mấy; khu vực mép mái, đầu hồi và quanh giếng trời cần thu hẹp nhịp so với vùng giữa mái.
- Hàng xà gồ đầu tiên tính từ mép mái nên đặt gần mép hơn so với nhịp thông thường, vì đây là vùng chịu lực hút gió lớn nhất.
- Mái càng dốc thì áp lực nước trong rãnh sóng càng thấp. Với biên dạng sóng trung bình như chín sóng, mái quá thoải sẽ làm nước chảy chậm, tăng nguy cơ tràn ngang qua đường chồng mí khi mưa lớn kéo dài.
- Nếu mái buộc phải thoải, hãy tính lại theo hướng tăng độ cao sóng (đổi biên dạng) thay vì chỉ tăng độ dày tôn – độ dày không làm rãnh thoát nước sâu thêm.
Phần khung đỡ nên được chọn đồng bộ với tải tính toán. Tham khảo quy cách xà gồ C cho nhà dân dụng thông thường. Với các chi tiết thu nước, nên tính sớm vị trí máng xối tôn vì việc đục sửa sau khi lợp xong luôn tốn kém hơn.
Đặt cạnh tôn 5 sóng và tôn 11 sóng
Ba biên dạng này thường được đặt lên bàn cùng lúc. Chúng khác nhau ở triết lý thiết kế chứ không đơn thuần là “nhiều sóng hơn thì tốt hơn”.
| Tiêu chí | Tôn 5 sóng | Tôn 9 sóng | Tôn 11 sóng |
|---|---|---|---|
| Đặc trưng biên dạng | Sóng cao, thưa | Sóng trung bình, mật độ vừa | Sóng thấp, dày đặc |
| Rãnh thoát nước | Sâu nhất | Trung bình | Nông nhất |
| Độ cứng tấm khi cùng độ dày | Cao nhất | Khá | Dựa nhiều vào gân phụ |
| Cảm giác thị giác | Mạnh, công nghiệp | Cân đối, hợp nhà ở | Phẳng, nhẹ nhàng |
| Phù hợp nhất | Nhà xưởng, mái nhịp lớn, mái thoải | Nhà phố, nhà cấp 4, mái che sân | Mái nhà dân, vách, trần |
Nói gọn: nếu mái của bạn rộng, thoải, hoặc cần vượt nhịp thì nghiêng về tôn 5 sóng. Nếu ưu tiên bề mặt phẳng nhẹ, làm vách hoặc mái phụ, thì cân nhắc tôn 11 sóng. Còn với đại đa số mái nhà ở có độ dốc trung bình, chín sóng là lựa chọn ít phải đánh đổi nhất. Nếu bạn còn phân vân giữa các biên dạng sóng góc cạnh nói chung, trang tôn sóng vuông tổng hợp đầy đủ hơn.
Ứng dụng thực tế của tôn lợp 9 sóng
Trên công trường phía Nam, biên dạng này xuất hiện ở những vị trí sau:
- Mái nhà cấp 4 và nhà phố: phần lớn khối lượng tiêu thụ nằm ở đây. Mái dốc trung bình, nhịp xà gồ vừa phải, yêu cầu thẩm mỹ ở mức khá.
- Mái tầng thượng và mái che sân sau: lợp tôn thay vì đổ thêm sàn bê tông, vừa nhẹ vừa nhanh.
- Nhà kho nhỏ, nhà để xe, mái che lối đi: chọn độ dày thấp hơn một cấp so với mái nhà chính.
- Cải tạo mái cũ: thay tôn mục trên khung cũ còn tốt. Trường hợp này bắt buộc phải khảo sát sức chịu tải của khung trước.
- Mái nhà xưởng quy mô nhỏ: khi nhịp không lớn, chín sóng vẫn đáp ứng được và rẻ hơn biên dạng công nghiệp.
Đi kèm với mái chín sóng luôn là bộ phụ kiện: tôn úp nóc cho phần đỉnh mái, diềm mái, máng xối, keo và vít có vòng đệm cao su. Phần phụ kiện chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí nhưng lại quyết định mái có dột hay không, nên không phải chỗ để tiết kiệm.
Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu tôn lợp 9 sóng tại công trình
Mấy việc nên làm khi xe tôn về tới nơi:
- Đọc dòng chữ in dọc mặt sau tấm tôn. Các nhà máy lớn đều in thông tin nhận diện: tên thương hiệu, loại mạ, độ dày. Tấm không có dòng in, hoặc dòng in mờ nhòe, là dấu hiệu cần hỏi lại nguồn gốc.
- Đo độ dày bằng panme, không ước lượng bằng tay. Đo ở phần đáy sóng phẳng, đo vài điểm trên các tấm khác nhau. Sai lệch nhỏ nằm trong dung sai cho phép là bình thường; lệch hẳn một cấp độ dày thì không.
- Cân đối chiếu khối lượng. Mỗi độ dày có khối lượng trên mét dài tương ứng khá ổn định. Tổng khối lượng lô hàng lệch nhiều so với tính toán là tín hiệu nên kiểm tra kỹ hơn.
- Kiểm tra bề mặt mạ. Tìm vết xước ăn sâu tới lớp thép nền, vết ố trắng do hàng bị ngấm nước trong kho, vết móp do kẹp cẩu. Lớp mạ bị phá ở đâu thì rỉ sẽ bắt đầu ở đó.
- Với tôn màu, kiểm tra đồng nhất màu giữa các bó. Hai lô sơn khác nhau đặt cạnh nhau trên mái sẽ lộ rõ dưới nắng.
- Yêu cầu chứng từ. Hóa đơn, phiếu giao hàng ghi đúng quy cách, và chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi công trình cần hồ sơ nghiệm thu.
Khi bảo quản tại công trường, kê tôn lên cao, có che chắn và tạo độ nghiêng thoát nước. Tôn bó chặt bị đọng nước giữa các tấm sẽ ố lớp mạ rất nhanh, kể cả hàng mới.
Đặt mua tôn lợp 9 sóng tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel phân phối tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Quy trình làm việc với đơn hàng loại tôn này như sau: bạn gửi quy cách mong muốn (loại tôn, độ dày, thương hiệu nếu có yêu cầu) cùng khối lượng và địa điểm giao; chúng tôi báo giá theo đúng đơn hàng đó; hai bên xác nhận quy cách, chiều dài cắt và tiến độ; hàng được giao tận công trình; nghiệm thu bằng kiểm đếm số tấm, đối chiếu chiều dài và độ dày; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi bạn yêu cầu.
Nếu công trình cần cả phần khung và phụ kiện, hãy gửi chung một lần để tính toán đồng bộ, tránh tình trạng tôn về trước mà khung chưa xong hoặc thiếu phụ kiện thu nước. Thông tin về giao nhận xem tại chính sách vận chuyển, hoặc gửi bản vẽ qua trang liên hệ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về tôn 9 sóng
Tôn 9 sóng khổ bao nhiêu mét?
Khổ phủ bì sau cán thường khoảng 1,06 đến 1,08 mét, quen gọi là khổ 1m07. Khổ hữu dụng sau khi trừ phần chồng mí còn khoảng 1 mét. Khi tính vật tư mái, bạn dùng khổ hữu dụng. Con số này lệch nhẹ giữa các nhà máy, nên nếu cần cán bù cho mái đang lợp dở thì phải cán đúng dây chuyền cũ.
Lợp nhà cấp 4 nên chọn tôn 9 sóng dày bao nhiêu?
Mức 0,40 mm là lựa chọn phổ biến và cân bằng nhất cho nhà cấp 4 thông thường. Nếu mái rộng, nhịp xà gồ giãn, hoặc nhà ở khu vực gió mạnh, ven biển, nên cân nhắc 0,45 mm. Dưới 0,35 mm chỉ phù hợp mái phụ, mái che tạm. Quyết định cuối cùng vẫn nên bám theo tính toán của người thiết kế.
Tôn 9 sóng vuông và loại 9 sóng tròn khác nhau thế nào?
Khác ở hình dạng đỉnh sóng. Sóng vuông có đỉnh phẳng, cạnh gãy góc, thoát nước trong rãnh nhanh và nhìn hiện đại. Sóng tròn có đỉnh cong hình cung, mềm mắt hơn, dễ uốn vòm nhưng phần chồng mí khó khít bằng. Hiện nay nhà ở dân dụng chủ yếu dùng loại sóng vuông; loại sóng tròn nghiêng về công trình phụ và mái vòm.
Một mét dài tôn lợp 9 sóng phủ được bao nhiêu mét vuông mái?
Xấp xỉ một mét vuông, vì khổ hữu dụng khoảng 1 mét. Tuy vậy khi bóc khối lượng thực tế bạn phải cộng thêm phần chồng mí đầu tấm theo chiều dốc, phần cắt vát ở mái xiên và hao hụt thi công. Cộng dự phòng khoảng vài phần trăm là hợp lý, tùy hình dạng mái đơn giản hay phức tạp.
Biên dạng chín sóng lợp được cho mái dốc thấp không?
Được trong giới hạn nhất định, nhưng đây không phải thế mạnh của biên dạng này. Chiều cao sóng trung bình nghĩa là rãnh thoát nước không sâu, mái càng thoải thì nước chảy càng chậm và nguy cơ tràn ngang qua mí chồng càng cao khi mưa lớn. Mái thoải nên chọn biên dạng sóng cao hoặc hệ mái liên kết kín.
Giá tôn 9 sóng phụ thuộc những gì?
Chủ yếu bốn nhóm: loại tôn nền và thương hiệu nhà máy, độ dày thực, khối lượng lớp mạ cùng hệ sơn với dòng tôn màu, và khối lượng đơn hàng kèm địa điểm giao. Giá phôi thép thay đổi theo tuần cũng tác động trực tiếp. Vì vậy mọi bảng giá công bố sẵn chỉ nên dùng để tham khảo mặt bằng, còn con số chốt phải theo từng đơn hàng cụ thể.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn cán sóng › Tôn 9 sóng
Các biên dạng tôn cán sóng khác
- Tôn sóng vuông
- Tôn 5 sóng
- Tôn 6 sóng
- Tôn 7 sóng
- Tôn 11 sóng
- Tôn 13 sóng
- Tôn sóng tròn
- Tôn seamlock
- Tôn kliplock
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn cách nhiệt · Tôn úp nóc

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

