Tôn 7 sóng: quy cách, chồng mí, số vít và giá tham khảo
Tôn 7 sóng là biên dạng sóng vuông được dùng rất nhiều cho vách bao che nhà xưởng, mái nhà dân dụng và mái của các xưởng gia công quy mô nhỏ. Sóng của loại tôn này đủ cao để thoát nước và tạo độ cứng, nhưng vẫn đủ gần nhau để mặt tấm nhìn gọn khi làm vách. Trang này đi sâu vào những thứ quyết định mái có dột hay không: quy cách thực tế, cách chồng mí ngang và mí dọc, cách tính số vít trên mỗi mét vuông, chọn keo và ron, cùng bảng giá tham khảo theo độ dày để bạn lập dự toán.
- Ứng dụng chính: vách bao che nhà xưởng, mái nhà dân dụng, mái xưởng nhỏ, nhà để xe, khu vui chơi có mái che.
- Khổ phổ biến: khổ phủ bì khoảng 1.070 mm (dây chuyền khổ nhỏ khoảng 810 mm), khổ hữu dụng khoảng 950 – 1.000 mm.
- Chiều cao sóng: thường khoảng 20 – 30 mm; bước sóng khoảng 150 – 200 mm – thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.
- Độ dày tôn nền thông dụng: 0,30 – 0,50 mm.
- Điểm phải kiểm soát: chiều dài chồng mí đầu tấm, chồng mí dọc đúng chiều gió, số vít và chất lượng ron cao su.
- Giá: tính theo mét dài khổ 1,07 m, thay đổi theo loại tôn nền, độ dày và khối lượng.

Tôn 7 sóng là gì và vì sao hợp với vách bao che
Tôn 7 sóng được cán từ tôn cuộn mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm hoặc mạ màu, trên mỗi khổ tấm thành phẩm có 7 sóng vuông chạy dọc. So với các biên dạng ít sóng hơn, bước sóng của loại 7 sóng hẹp lại và chiều cao sóng thường giảm theo. Đây là tổ hợp rất hợp với vách:
- Vách không cần rãnh thoát nước sâu. Nước trên vách chảy thẳng xuống theo trọng lực, không đọng lại như trên mái dốc thấp. Do đó chiều cao sóng lớn không mang lại lợi ích gì thêm cho vách, trong khi lại làm tấm dày cồng kềnh hơn khi vận chuyển và ốp.
- Vách cần mặt phẳng đều mắt. Sóng gần nhau tạo nhịp điệu thị giác đều đặn trên diện tích lớn, nhìn gọn hơn hẳn so với biên dạng sóng cao và thưa.
- Vách cần nhiều điểm liên kết nhỏ. Tải chính trên vách là gió ngang, phân bố đều trên toàn bộ diện tích. Nhiều sóng nghĩa là nhiều vị trí bắt vít khả dụng, giúp phân tán lực tốt hơn.
- Chi tiết giao cắt gọn hơn. Vách có nhiều cửa đi, cửa sổ, cửa cuốn, lỗ quạt hút. Sóng thấp làm việc cắt khoét và ốp nẹp quanh các lỗ mở đơn giản hơn nhiều so với sóng cao.
Với mái, tôn 7 sóng phù hợp cho nhà ở, mái hiên, nhà để xe, mái xưởng gia công nhỏ – những mái có độ dốc tương đối tốt và diện tích không quá lớn. Với mái xưởng rộng và dốc thấp, biên dạng sóng cao hơn vẫn là lựa chọn an toàn hơn; xem trang tôn 5 sóng để so sánh.
Quy cách tôn 7 sóng và lý do các nguồn thông tin hay lệch nhau
Nếu tra trên mạng, bạn sẽ thấy các con số bước sóng và chiều cao sóng của tôn 7 sóng không thống nhất. Đó không hẳn là sai sót: biên dạng tôn cán sóng do bộ con lăn của từng dây chuyền quyết định, và Việt Nam không có tiêu chuẩn chung bắt buộc cho hình dạng sóng. Bảng dưới là dải giá trị phổ biến, cần xác nhận lại với nhà máy trước khi đặt hàng.
| Thông số | Khoảng giá trị phổ biến | Cách dùng trong dự toán |
|---|---|---|
| Khổ phôi tôn cuộn | 1.200 mm hoặc 914 mm | Chỉ để đối chiếu nguồn hàng |
| Khổ phủ bì sau cán | khoảng 1.070 mm (khổ nhỏ khoảng 810 mm) | Dùng khi xếp hàng lên xe |
| Khổ hữu dụng khi lợp/ốp | khoảng 950 – 1.000 mm | Dùng để tính số tấm |
| Chiều cao sóng | khoảng 20 – 30 mm | Quyết định chiều dài vít mái |
| Bước sóng | khoảng 150 – 200 mm | Quyết định mật độ vít |
| Độ dày tôn nền thông dụng | 0,30 – 0,50 mm | Gọi theo dem: 3 dem – 5 dem |
| Chiều dài tấm | Cắt theo yêu cầu | Ưu tiên tấm liền, hạn chế nối ngang |
Chú ý đặc biệt tới khổ hữu dụng. Với loại 7 sóng, một số dây chuyền cho khổ hữu dụng khoảng 1,0 m nhưng cũng có dây chuyền chỉ đạt khoảng 0,95 m. Chênh lệch 5 cm trên mỗi tấm nghe nhỏ, nhưng trên một vách dài 40 m nó làm số tấm thay đổi khoảng hai tấm – đủ để kế hoạch vật tư bị hụt. Nguyên tắc: luôn hỏi khổ hữu dụng bằng con số cụ thể, rồi đo kiểm chứng trên tấm thật khi hàng về.
Bảng quy cách và giá tham khảo theo độ dày
| Độ dày tôn nền | Vị trí khuyên dùng | Tôn lạnh (đ/m) | Tôn màu (đ/m) | Tôn kẽm (đ/m) |
|---|---|---|---|---|
| 0,30 mm (3 dem) | Vách, mái che tạm, mái phụ | 41.000 – 89.000 | 65.000 – 71.000 | 45.000 – 48.000 |
| 0,35 mm (3,5 dem) | Vách chịu gió, mái hiên | 69.000 – 114.000 | 70.000 | Liên hệ |
| 0,40 mm (4 dem) | Mái nhà ở, mái nhà để xe | 57.000 – 125.000 | 85.000 | Liên hệ |
| 0,45 mm (4,5 dem) | Mái xưởng nhỏ, mái nhà ở lâu dài | 66.000 – 139.000 | 94.500 | Liên hệ |
| 0,50 mm (5 dem) | Vùng gió mạnh, ven biển, mái bảo trì nhiều | 76.000 – 155.000 | 104.000 – 109.000 | 74.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Đơn vị tính là đồng trên một mét dài của tấm khổ 1,07 m. Vì khổ hữu dụng xấp xỉ 1 m nên có thể xem gần đúng mỗi mét dài tương ứng một mét vuông mái hoặc vách – tiện cho việc ước lượng nhanh, nhưng khi ký hợp đồng vẫn phải tính theo mét dài thực đặt. Khoảng giá rộng phản ánh sự khác biệt về khối lượng lớp mạ, mác thép nền và thương hiệu; muốn so sánh có ý nghĩa thì phải so cùng độ dày, cùng loại mạ và cùng nhà máy. Xem thêm báo giá tôn màu và danh mục tôn xây dựng.
Chồng mí ngang và chồng mí dọc: nơi phần lớn ca dột bắt nguồn
Với tôn 7 sóng, rãnh thoát nước nông hơn so với các biên dạng sóng cao, nên kỹ thuật chồng mí càng quan trọng. Có hai loại mí chồng phải phân biệt rõ.
Chồng mí dọc (theo chiều bề rộng tấm)
Là chỗ hai tấm cạnh nhau ghép sóng lên nhau. Ba nguyên tắc:
- Chồng đủ một sóng trọn vẹn, không chồng nửa sóng. Đây chính là phần đã được trừ ra để có khổ hữu dụng.
- Lợp ngược chiều gió mưa chủ đạo. Tấm lợp sau phải đè lên tấm lợp trước theo chiều gió tạt, để gió không luồn vào khe mí và hắt nước ngược lên.
- Vít ở mí chồng phải xuyên qua cả hai lớp tôn và nằm đúng trên xà gồ. Vít chỉ xuyên một lớp thì mí sẽ hở dần theo thời gian do giãn nở nhiệt.
Chồng mí ngang (nối theo chiều dài dốc mái)
Là chỗ phải nối khi chiều dài dốc mái vượt quá chiều dài tấm vận chuyển được. Đây là điểm yếu lớn nhất của mọi mái tôn:
- Ưu tiên tuyệt đối: không nối. Nếu chiều dài dốc mái cho phép, hãy đặt tấm liền từ đỉnh mái xuống máng xối. Một mái không có mí chồng ngang là một mái bớt được toàn bộ nhóm rủi ro này.
- Nếu buộc phải nối, mí chồng phải nằm trên một hàng xà gồ, không được treo lơ lửng giữa hai xà gồ.
- Chiều dài chồng mí tăng khi mái dốc thấp. Mái càng thoải thì nước chảy càng chậm, khả năng nước dâng lên và luồn ngược qua mí càng cao, nên phần chồng phải kéo dài hơn. Chiều dài cụ thể cần theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất và hồ sơ thiết kế.
- Chèn keo trám trong lòng mí chồng ngang. Đây là chỗ nước mao dẫn có thể đi ngược lên dốc. Một đường keo chạy ngang bên trong mí, phía trên hàng vít, sẽ chặn đường đi đó.
- Bắn vít dày hơn ở mí chồng ngang so với vùng giữa mái, để hai lớp tôn ép sát và ép đều lên đường keo.
Ngoài hai loại mí trên, đừng bỏ qua ba vị trí giao cắt khác: chỗ tiếp giáp sống mái với tôn úp nóc, chỗ mái đổ vào máng xối, và chỗ đầu hồi. Tại đỉnh mái và chân mái cần tấm chắn khe sóng đúng biên dạng 7 sóng để bịt khoảng trống giữa các sóng – nếu không, gió sẽ tạt nước và côn trùng, lá cây sẽ chui vào.
Tính số vít trên mỗi mét vuông mái tôn 7 sóng
Số vít không phải con số cố định mà là kết quả của hai đại lượng: mật độ vít theo bề rộng tấm (phụ thuộc bước sóng và quy ước bắn cách mấy sóng) và số hàng xà gồ trên mỗi mét chiều dài dốc mái. Cách tính:
- Số vị trí bắt vít trên mỗi mét bề rộng. Với bước sóng khoảng 150 – 200 mm, một mét bề rộng có khoảng 5 – 6,5 đỉnh sóng. Nếu bắn cách một đỉnh sóng ở vùng giữa mái, còn khoảng 2,5 – 3,3 vị trí trên mỗi mét. Nếu bắn tất cả các đỉnh sóng ở vùng biên, con số là 5 – 6,5.
- Số hàng xà gồ trên mỗi mét dốc mái. Nếu khoảng cách xà gồ là 1,2 m thì có khoảng 0,83 hàng trên mỗi mét; nếu là 1,0 m thì có 1 hàng trên mỗi mét.
- Nhân hai con số. Ví dụ vùng giữa mái với bước sóng khoảng 170 mm, bắn cách một sóng, khoảng cách xà gồ 1,2 m: khoảng 2,9 vị trí mỗi mét bề rộng × 0,83 hàng mỗi mét dốc ≈ 2,4 vít trên mỗi mét vuông mái.
- Cộng vùng biên. Ở hàng xà gồ biên, mép mái, đầu hồi và mí chồng, vít được bắn dày gấp đôi. Trên một mái cỡ trung, phần này thường đẩy con số trung bình toàn mái lên khoảng 3 – 5 vít mỗi mét vuông.
- Cộng hao hụt. Vít hỏng ren, bắn lệch phải nhổ bỏ, rơi mất trên công trường – nên dự phòng thêm một tỷ lệ nhỏ khi đặt hàng.
Con số 3 – 5 vít mỗi mét vuông chỉ để lập dự toán vật tư. Mật độ vít thực tế của công trình phải theo hồ sơ thiết kế và hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, vì nó gắn trực tiếp với khả năng chống bốc mái trong gió lớn. Riêng với vách, vít ngắn hơn nhiều vì không phải xuyên qua sóng cao, và mật độ thường thưa hơn mái do không có tải đứng.
Keo trám và ron chống dột: chi phí nhỏ, ảnh hưởng lớn
Trên một mái lợp biên dạng 7 sóng, tổng chi phí keo và ron thường rất nhỏ so với tiền tôn, nhưng lại là thứ quyết định mái có khô ráo sau vài mùa mưa hay không.
- Ron cao su của vít. Mỗi vít tự khoan đi kèm một vòng đệm cao su gắn với long đen kim loại. Đây là chi tiết duy nhất bịt kín lỗ khoan. Ron kém chất lượng sẽ chai cứng và nứt sau vài mùa nắng, biến mỗi lỗ vít thành một điểm rò. Khi mua vít, hãy chọn loại có ron dày, đàn hồi tốt, và kiểm tra bằng cách bóp thử: ron tốt đàn hồi trở lại, ron kém giữ nguyên vết lõm.
- Lực siết. Ron chỉ cần bẹt nhẹ và tràn đều một vòng quanh chân vít. Siết quá tay làm ron bị ép rách và làm móp mặt tôn quanh lỗ, tạo thành chỗ đọng nước; siết non thì ron không ép kín.
- Keo trám mí chồng. Dùng cho mí chồng ngang, chỗ giao với úp nóc, chỗ nối máng xối và quanh các lỗ mở trên mái. Keo phải được đặt bên trong mí, phía trên hàng vít, rồi ép hai lớp tôn lại – không phải bơm phủ lên bề mặt ngoài sau khi đã lắp xong. Keo bơm ngoài chỉ là biện pháp chữa cháy, chịu nắng mưa trực tiếp nên xuống cấp nhanh.
- Tấm chắn khe sóng. Miếng chèn đúng biên dạng 7 sóng, dùng ở đỉnh mái và chân mái. Nó vừa chặn nước tạt vừa ngăn côn trùng và lá cây, đồng thời đỡ cho tấm tôn không bị bẹp khi siết vít ở vị trí đầu tấm.
- Xử lý mạt khoan. Mạt sắt văng ra khi bắn vít nếu nằm lại trên mặt tôn sẽ gỉ và ăn vào lớp mạ, tạo thành những chấm gỉ lấm tấm chỉ sau vài tháng. Cuối mỗi ngày thi công phải quét sạch toàn bộ mái.
Với mái nhà ở, có thể bổ sung tôn la phông hoặc lớp cách nhiệt bên dưới để giảm nóng và giảm ồn khi mưa. Nếu công trình ưu tiên hình thức mái ngói, phương án thay thế là tôn sóng ngói.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra tôn 7 sóng
- Đo khổ hữu dụng bằng cách ghép thử hai tấm ngay tại bãi. Đây là con số duy nhất đáng tin để tính vật tư, chính xác hơn mọi thông số ghi trên phiếu.
- Đo bước sóng ở hai đầu và giữa tấm. Sai lệch giữa các điểm cho thấy máy cán bị trôi, tấm sẽ khó khớp mí.
- Đo độ dày bằng panme tại lòng rãnh phẳng, đo nhiều điểm trên nhiều tấm khác nhau, rồi đối chiếu bằng cách cân tổng khối lượng thực nhận so với khối lượng lý thuyết.
- Soi kỹ đỉnh sóng. Đỉnh sóng là nơi con lăn tì mạnh nhất khi tạo hình, cũng là nơi lớp sơn dễ bị rạn hoặc bong nếu tôn nền kém hoặc máy cán chỉnh sai.
- Kiểm tra tấm có cong vặn không. Đặt tấm trên mặt phẳng: tấm vênh sẽ làm vách gợn sóng và mái hở mí.
- Yêu cầu chứng từ: hóa đơn, phiếu giao hàng ghi rõ quy cách và chiều dài từng loại tấm, chứng chỉ chất lượng CO/CQ theo lô hàng khi hồ sơ nghiệm thu cần.
- Bảo quản tại công trình: kê cao, tạo độ nghiêng thoát nước, che bạt. Nước đọng giữa các tấm xếp chồng làm ố lớp mạ rất nhanh.
Với tấm dài vận chuyển bằng xe, hãy thống nhất trước phương án hạ hàng: tôn 7 sóng độ dày mỏng rất dễ gãy gập nếu nhấc không đủ điểm đỡ. Xem thêm chính sách vận chuyển để chuẩn bị mặt bằng nhận hàng.
Đặt hàng tôn 7 sóng tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp tôn cán sóng cho công trình dân dụng và nhà xưởng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Quy trình: tiếp nhận quy cách và khối lượng, tư vấn biên dạng cùng độ dày phù hợp cho từng vị trí mái và vách, báo giá theo khối lượng và địa điểm giao, xác nhận đơn hàng, giao tận công trình, cùng kiểm đếm và nghiệm thu tại chỗ, cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu.
Thông tin cần gửi để có báo giá sát: loại tôn nền và màu sơn, độ dày, bảng kê chiều dài cắt kèm số lượng tấm từng loại, khối lượng phụ kiện gồm vít, tấm chắn khe sóng, keo trám và phụ kiện máng xối, cùng địa chỉ giao hàng. Nếu chưa bóc tách được, chỉ cần gửi kích thước mái, kích thước vách và độ dốc. Xem thêm tại báo giá tôn hoặc gửi bản vẽ qua trang liên hệ. Nếu bạn đang cân nhắc giữa nhiều biên dạng, trang tôn sóng vuông có bảng so sánh cả họ, còn độ dày thông dụng nhất cho mái xưởng được phân tích riêng ở trang tôn 0,45 mm.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về tôn 7 sóng
Tôn 7 sóng làm vách thì nên chọn độ dày bao nhiêu?
Phần lớn vách bao che dùng 0,30 – 0,40 mm là đủ, vì vách chỉ chịu tải gió ngang, không chịu người đi lại. Chỉ nên nâng lên 0,45 – 0,50 mm khi công trình ở vùng gió mạnh, gần biển, hoặc vách có diện tích rất lớn và nhịp cột thưa. Chọn dày quá mức cần thiết cho vách là khoản chi không tạo thêm giá trị sử dụng.
Chồng mí ngang bao nhiêu là đủ?
Không có một con số dùng chung, vì chiều dài chồng mí phụ thuộc độ dốc mái và biên dạng sóng. Nguyên tắc là mái càng dốc thấp thì phần chồng càng phải dài, và mí chồng luôn phải nằm trên một hàng xà gồ, có chèn keo trám bên trong phía trên hàng vít. Hãy lấy con số cụ thể từ hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất và hồ sơ thiết kế.
Một mét vuông mái tôn 7 sóng cần bao nhiêu vít?
Để dự toán, con số thường dùng nằm trong khoảng 3 – 5 vít mỗi mét vuông tính trung bình cho cả mái, đã gồm phần bắn dày ở vùng biên và mí chồng. Con số chính xác phụ thuộc bước sóng thực tế, khoảng cách xà gồ và quy ước bắn cách mấy sóng. Mật độ vít áp dụng cho công trình phải theo thiết kế, vì nó liên quan trực tiếp tới chống bốc mái.
Tôn 7 sóng có bị dột nhiều hơn tôn 5 sóng không?
Không phải do số sóng, mà do rãnh thoát nước nông hơn nên biên độ an toàn nhỏ hơn khi mái rất thoải hoặc thi công cẩu thả. Trên mái có độ dốc tốt, chồng mí đúng cách, vít bắn đúng đỉnh sóng và ron còn tốt, tôn 7 sóng hoàn toàn kín nước. Ngược lại, mái sóng cao vẫn dột như thường nếu mí chồng sai chiều gió.
Có thể dùng tôn 7 sóng cho mái nhà xưởng lớn không?
Dùng được với xưởng quy mô nhỏ và vừa, độ dốc mái tốt. Với xưởng khẩu độ lớn, mái dốc thấp, lượng nước đổ về máng xối nhiều hoặc thiết kế muốn giãn khoảng cách xà gồ tối đa, biên dạng sóng cao hơn vẫn là lựa chọn an toàn hơn. Quyết định cuối cùng nên dựa trên tính toán của đơn vị thiết kế kết cấu chứ không theo thói quen.
Cần chuẩn bị gì để nhận báo giá tôn 7 sóng chính xác?
Bốn nhóm thông tin: loại tôn nền và màu sơn, độ dày cho mái và cho vách nếu khác nhau, bảng kê chiều dài cắt kèm số lượng tấm từng chiều dài, và địa điểm giao hàng. Nên gửi kèm khối lượng vít, keo, tấm chắn khe sóng để báo giá trọn gói. Chưa có bảng kê thì gửi kích thước mái, kích thước vách và độ dốc, chúng tôi bóc tách giúp.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn cán sóng › Tôn 7 sóng
Các biên dạng tôn cán sóng khác
- Tôn sóng vuông
- Tôn 5 sóng
- Tôn 6 sóng
- Tôn 9 sóng
- Tôn 11 sóng
- Tôn 13 sóng
- Tôn sóng tròn
- Tôn seamlock
- Tôn kliplock
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn cách nhiệt · Tôn úp nóc

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

