Tôn 11 sóng: sóng thấp, nhiều gân, dùng cho mái và vách
Tôn 11 sóng là biên dạng sóng thấp, mật độ dày, cho bề mặt gần như phẳng khi nhìn từ xa. Chính vì đặc điểm đó mà nó được dùng theo cách khác hẳn các biên dạng sóng cao: không chỉ lợp mái nhà dân, mà còn làm vách bao che, hàng rào, trần hiên. Trang này giải thích quy cách thực tế của tôn lợp 11 sóng, vì sao hệ gân tăng cứng lại quan trọng với biên dạng này, cách chọn độ dày theo từng vị trí sử dụng, và điểm phải cẩn thận nhất khi dùng cho mái dốc thấp.
- Sóng thấp: chiều cao sóng dương thường chỉ khoảng 17 – 21 mm.
- Bước sóng ngắn, thường khoảng 90 – 115 mm, nên bề mặt nhìn đều và phẳng.
- Khổ hữu dụng khoảng 1.000 mm (một số dây chuyền cho khoảng 1.010 mm).
- Dải độ dày sử dụng rộng: từ 0,20 mm cho trần đến 0,50 mm cho mái chính.
- Hệ gân phụ dập giữa hai sóng chính là thứ giữ tấm tôn không bị nhăn khi dùng tôn mỏng.
- Rãnh nông nên mái càng thoải càng phải cẩn thận về thoát nước.
- Thông số thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy, cần đối chiếu mẫu trước khi đặt.

Tôn 11 sóng là gì: đọc đúng đặc tính của một biên dạng sóng thấp
Tôn 11 sóng được cán từ tôn cuộn thành mười một sóng dương trên khổ thành phẩm. So với các biên dạng ít sóng hơn trên cùng khổ, mỗi sóng ở đây hẹp hơn và thấp hơn. Hệ quả kéo theo ba đặc tính, cần hiểu cả mặt lợi lẫn mặt hạn chế.
Thứ nhất, bề mặt nhìn phẳng. Đứng dưới nhìn lên hay đứng xa nhìn vào, một mảng tường hay mái lợp mười một sóng cho cảm giác liền mạch, nhẹ nhàng, không bị chia cắt bởi những đường sóng lớn. Đây là lý do biên dạng này hay xuất hiện ở vách bao che và hàng rào, những nơi mà vẻ ngoài gọn gàng được đánh giá cao hơn khả năng vượt nhịp.
Thứ hai, tấm dễ tạo hình và ít cong vênh khi mỏng. Càng nhiều nếp gấp trên một chiều rộng thì tấm kim loại càng khó bị nhăn theo phương ngang. Nhờ vậy, tôn mười một sóng vẫn dùng được ở những độ dày rất mỏng mà biên dạng sóng cao khó chấp nhận.
Thứ ba, rãnh thoát nước nông. Đây là mặt trái trực tiếp của sóng thấp, và là điểm cần cân nhắc kỹ nhất, sẽ nói riêng ở phần sau.
Về vật liệu nền, biên dạng này được cán từ cả ba dòng tôn cuộn phổ biến. Dòng tôn mạ kẽm chiếm tỷ trọng lớn ở nhóm hàng rào và công trình phụ; dòng tôn lạnh mạ hợp kim nhôm kẽm và tôn phủ màu chiếm phần lớn ở mái nhà và vách công trình dân dụng. Các nhà máy lớn công bố sản xuất theo hệ tiêu chuẩn Nhật Bản JIS cho tôn kẽm và tôn mạ hợp kim nhôm kẽm, có tham chiếu thêm các tiêu chuẩn Mỹ, Úc và châu Âu.
Kích thước tôn 11 sóng theo thông số phổ biến trên thị trường
Cần nói rõ ngay: mỗi nhà máy đặt trục cán theo bản vẽ riêng, nên bước sóng và chiều cao sóng của tôn mười một sóng chênh nhau khá rõ giữa các nguồn hàng. Bảng dưới là dải giá trị phổ biến đang lưu hành, không phải quy chuẩn bắt buộc.
| Thông số | Khoảng giá trị phổ biến | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khổ phôi tôn cuộn | chủ yếu 1.200 mm | Một số dây chuyền chạy phôi khác |
| Khổ phủ bì sau cán | khoảng 1.070 – 1.080 mm | Cá biệt có dây chuyền cho khổ lớn hơn |
| Khổ hữu dụng | khoảng 1.000 mm | Một số nguồn công bố khoảng 1.010 mm |
| Bước sóng | khoảng 90 – 115 mm | Giá trị hay gặp quanh mức 100 mm |
| Chiều cao sóng dương | khoảng 17 – 21 mm | Thấp hơn rõ so với biên dạng chín sóng |
| Số gân phụ | thường có, giữa hai sóng chính | Số lượng và hình dạng khác nhau theo nhà máy |
| Độ dày tôn nền | 0,20 – 0,50 mm | Chọn theo vị trí sử dụng, xem mục dưới |
| Chiều dài tấm | cắt theo yêu cầu | Bị giới hạn bởi phương tiện vận chuyển |
Hệ quả thực tế của việc thông số không thống nhất: nếu bạn mua bổ sung từ nguồn khác để vá hoặc mở rộng mái cũ, hai lô tôn rất dễ không khớp sóng. Cách xử lý an toàn là giữ lại một mẩu tôn của lô cũ làm mẫu đối chiếu, hoặc đo bước sóng thực tế trên mái rồi báo lại trước khi đặt hàng.
Gân tăng cứng: lý do tôn mỏng vẫn dùng được với biên dạng này
Nhiều người mặc định “sóng thấp thì yếu”. Điều đó chỉ đúng một nửa. Khả năng chống võng của tấm tôn đến từ mô men quán tính của tiết diện, mà tiết diện thì được tạo nên bởi tất cả các nếp gấp, không riêng sóng chính. Trên tôn mười một sóng, các nhà máy dập thêm gân phụ ở phần đáy phẳng giữa hai sóng chính. Những gân nhỏ này không có vai trò thoát nước, nhiệm vụ duy nhất của chúng là chia nhỏ mặt phẳng đáy để nó không bị vồng, nhăn hay gợn sóng.
Tác dụng thấy được ngay khi cầm tấm tôn mỏng trên tay: tấm có gân phụ cứng hơn hẳn theo phương ngang so với tấm trơn cùng độ dày. Đây là lý do một biên dạng sóng thấp vẫn sử dụng được ở dải 0,20 đến 0,30 mm mà không bị nhăn nheo lúc vận chuyển và lắp dựng.
Cần phân biệt rạch ròi hai chuyện. Gân phụ giúp chống nhăn bề mặt và tăng độ cứng cục bộ. Nó không thay thế được chiều cao sóng chính trong việc vượt nhịp giữa hai xà gồ, cũng không làm rãnh thoát nước sâu thêm một milimét nào. Vì vậy không nên lấy “tôn nhiều gân” làm lý do để giãn nhịp xà gồ hay để hạ độ dốc mái.
Giá tôn 11 sóng tham khảo theo loại tôn và độ dày
Đơn vị niêm yết phổ biến là đồng trên mét dài của tấm khổ 1,07 m. Với khổ hữu dụng khoảng 1 mét, mỗi mét dài phủ được xấp xỉ một mét vuông bề mặt sau khi trừ chồng mí. Bảng dưới tổng hợp mặt bằng giá thị trường khu vực phía Nam để bạn tham chiếu.
| Độ dày tôn nền | Tôn lạnh (đ/m dài) | Tôn màu (đ/m dài) | Tôn kẽm (đ/m dài) |
|---|---|---|---|
| 0,20 – 0,25 mm | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
| 0,30 mm | 41.000 – 89.000 | 65.000 – 71.000 | 45.000 – 48.000 |
| 0,35 mm | 69.000 – 114.000 | khoảng 70.000 | Liên hệ |
| 0,40 mm | 57.000 – 125.000 | khoảng 85.000 | Liên hệ |
| 0,45 mm | 66.000 – 139.000 | khoảng 94.500 | Liên hệ |
| 0,50 mm | 76.000 – 155.000 | 104.000 – 109.000 | khoảng 74.000 |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Các độ dày rất mỏng ít khi được niêm yết công khai vì lượng giao dịch nhỏ và thường đi kèm đơn hàng cán theo yêu cầu, nên phần này ghi liên hệ. Về cấu thành giá, ngoài độ dày thì khối lượng lớp mạ là biến số lớn: cùng một độ dày thép nền, lớp mạ dày hơn sẽ đắt hơn đáng kể và bền hơn trong môi trường ẩm, gần biển hoặc gần khu công nghiệp. Với dòng phủ màu, hệ sơn quyết định độ bền màu dưới nắng, và cũng phản ánh vào giá.
Khi yêu cầu báo giá, hãy nêu rõ: dùng để lợp mái hay ốp vách, độ dày mong muốn, thương hiệu nếu có yêu cầu, tổng mét dài kèm bảng chiều dài từng tấm, và nơi giao hàng. Bạn có thể đối chiếu mặt bằng chung tại trang báo giá tôn cán sóng hoặc xem riêng theo thương hiệu tại báo giá tôn Đông Á.
Chọn độ dày tôn lợp 11 sóng theo vị trí sử dụng
Khác với biên dạng chuyên lợp mái, tôn mười một sóng được dùng ở nhiều vị trí với yêu cầu chịu lực rất khác nhau. Độ dày vì thế cũng trải rộng.
- 0,20 – 0,25 mm – đóng trần, ốp la phông hiên: tấm chỉ chịu trọng lượng bản thân, treo trên khung xương. Ưu tiên nhẹ và phẳng. Không dùng cho vị trí có người hay vật va chạm.
- 0,30 – 0,35 mm – vách ngăn, hàng rào, vách bao che công trình phụ: chịu tải gió ngang, không chịu người đi lại. Nếu hàng rào cao hoặc nơi lộng gió, nên chọn cận trên của dải này và tăng số thanh đỡ ngang.
- 0,40 mm – mái nhà ở, mái che sân, mái hiên: mức phổ biến nhất khi dùng biên dạng này để lợp mái. Chịu được thợ đi lại bảo trì nếu bước đúng vị trí xà gồ.
- 0,45 mm – mái nhịp rộng hơn, khu vực gió mạnh hoặc ven biển: cho mái đằm hơn, giảm tiếng ồn và rung khi mưa gió.
- 0,50 mm – mái chính đòi hỏi tuổi thọ dài, mái công trình bán công nghiệp: cũng là lựa chọn khi muốn giảm số lượng xà gồ để tiết kiệm phần khung.
Một sai lầm hay gặp: dùng độ dày của hàng rào để lợp mái cho tiết kiệm. Hàng rào chịu gió theo phương ngang và không có ai bước lên; mái thì ngược lại. Chênh lệch chi phí giữa hai cấp độ dày trên một mái nhỏ thường không đáng kể so với rủi ro phải làm lại.
Thoát nước và độ dốc mái: điểm phải cẩn thận nhất
Đây là phần quan trọng nhất của trang này. Rãnh sóng của biên dạng mười một sóng nông hơn đáng kể so với các biên dạng sóng cao. Lượng nước mà mỗi rãnh chứa được trước khi tràn ngang vì thế cũng ít hơn. Ba tình huống dễ sinh dột:
- Mái quá thoải. Nước chảy chậm, mực nước trong rãnh dâng cao hơn, dễ vượt qua sóng và len sang đường chồng mí. Nếu thiết kế buộc mái phải thoải, nên đổi sang biên dạng sóng cao thay vì cố tăng độ dày tôn – tăng độ dày không làm rãnh sâu thêm.
- Mái dài theo phương dốc. Càng xuống thấp, mỗi rãnh càng phải gánh lượng nước gom từ toàn bộ đoạn phía trên. Mái dài mà thoải là tổ hợp bất lợi nhất.
- Mưa kèm gió tạt. Gió đẩy nước ngược lên theo chiều dốc và ép nước vào khe chồng mí. Vùng mép mái và đầu hồi chịu tác động mạnh nhất.
Biện pháp xử lý theo thứ tự ưu tiên: bảo đảm độ dốc theo đúng thiết kế; chồng mí đủ số sóng theo hướng dẫn của nhà cung cấp, không chồng tiết kiệm; đặt keo làm kín ở đường chồng mí dọc với mái thoải hoặc vùng nhiều gió; hạn chế mối nối theo chiều dốc bằng cách đặt tấm dài liền, nếu buộc phải nối thì tăng đoạn chồng đầu tấm. Bắn vít phải có vòng đệm cao su, siết vừa đủ – siết quá mạnh làm móp tôn và tạo đọng nước ngay tại chân vít.
Phần thu nước cuối mái cũng cần tính đúng tiết diện. Xem quy cách máng xối tôn và phụ kiện máng xối để chọn đồng bộ với diện tích mái.
Khoảng cách xà gồ và hệ khung đỡ
Không có con số áp dụng chung cho mọi công trình. Khoảng cách đỡ phải do người thiết kế xác định theo độ dày tôn, mác thép nền, tải gió khu vực, tải bảo trì và sơ đồ nhịp. Một số nguyên tắc để đối chiếu:
- Với cùng độ dày, biên dạng sóng thấp cần nhịp đỡ ngắn hơn biên dạng sóng cao. Đừng lấy khoảng cách xà gồ của mái tôn sóng cao áp cho mái tôn mười một sóng.
- Khi dùng làm vách hoặc hàng rào, thanh đỡ ngang bố trí tương tự tinh thần trên: tôn càng mỏng, thanh càng dày.
- Vùng biên – mép mái, đầu hồi, quanh cửa trời – luôn thu hẹp nhịp so với vùng giữa, vì đây là nơi lực hút gió lớn nhất.
- Với trần la phông, khung xương được bố trí theo yêu cầu độ phẳng và chống võng do tự trọng, không theo bài toán tải gió.
- Khi mái đỡ thêm tải phụ như bồn nước, tấm pin, thiết bị, phải tính riêng và gia cường tại chỗ.
Phần khung nên chọn quy cách phù hợp ngay từ đầu, tham khảo xà gồ Z cho nhịp lớn hơn hoặc xà gồ C cho nhà dân dụng thông thường.
Đặt cạnh tôn 9 sóng và tôn 13 sóng
| Tiêu chí | Tôn 9 sóng | Tôn 11 sóng | Tôn 13 sóng |
|---|---|---|---|
| Chiều cao sóng | Trung bình | Thấp | Thấp nhất |
| Bề mặt cảm nhận | Cân đối | Phẳng, nhẹ | Gần như phẳng hoàn toàn |
| Vai trò chính | Lợp mái | Mái, vách, hàng rào | Trần, la phông, ốp trang trí |
| Dải độ dày hay dùng | 0,30 – 0,50 mm | 0,20 – 0,50 mm | Thiên về nhóm mỏng |
| Khả năng thoát nước | Khá | Trung bình | Hạn chế, không ưu tiên lợp mái chính |
Nếu công trình cần một mái chịu mưa lớn với độ dốc vừa phải, tôn 9 sóng là lựa chọn an toàn hơn. Nếu nhu cầu là đóng trần hoặc ốp trang trí nội thất, hãy xem tôn 13 sóng vốn được thiết kế cho đúng việc đó. Mười một sóng đứng ở giữa và linh hoạt nhất về phạm vi sử dụng, nhưng cũng vì thế mà chọn sai vị trí thì dễ gặp vấn đề.
Nhận hàng và kiểm tra tấm tại công trình
Với biên dạng này, hai thứ đáng kiểm nhất là khổ hữu dụng thực tế và khối lượng trên mét dài, vì đây là hai chỉ số phản ánh trung thực nhất chuyện bạn có nhận đúng hàng hay không.
- Đo khổ hữu dụng trên tấm thật. Đặt hai tấm chồng mí như khi lợp rồi đo bề rộng phủ được. Con số này mới quyết định số tấm cần cho mái, và chênh vài chục milimét trên hàng trăm mét là khác biệt thấy rõ.
- Đếm số sóng và đo bước sóng. Bước sóng lệch so với lô cũ nghĩa là hàng cán ở dây chuyền khác, không khớp khi vá mái.
- Cân đối chiếu khối lượng. Mỗi độ dày có khối lượng trên mét dài tương đối ổn định. Lô hàng nhẹ bất thường là dấu hiệu cần đo lại độ dày bằng panme.
- Kiểm tra mép cắt và cạnh biên. Mép bị xơ, quăn hoặc rách là dấu hiệu dao cắt kém hoặc tôn quá mỏng so với công bố.
- Xem kỹ phần gân phụ. Gân phải sắc nét, đều trên toàn tấm. Gân bị bẹt từng đoạn cho thấy trục cán mòn.
- Yêu cầu chứng từ. Phiếu giao hàng ghi đúng quy cách và độ dày; chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi công trình cần hồ sơ.
Tôn mỏng rất dễ móp trong lúc bốc dỡ. Khi hạ hàng nên nâng cả bó bằng dây bản rộng thay vì kéo lê, và kê bó lên gối đỡ cách mặt đất, có che mưa. Nước đọng giữa các tấm xếp chồng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ố lớp mạ trên hàng còn chưa lắp.
Đặt mua tôn lợp 11 sóng tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp tôn lợp, tôn cán sóng và vật liệu xây dựng cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Cách làm việc với đơn hàng tôn mười một sóng: bạn gửi mục đích sử dụng (mái, vách, trần), độ dày, loại tôn nền và khối lượng kèm địa chỉ giao; chúng tôi báo giá theo đúng đơn hàng; xác nhận lại quy cách và chiều dài cắt trước khi sản xuất; giao hàng tận công trình; nghiệm thu bằng kiểm đếm số tấm và đối chiếu quy cách; cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi bạn yêu cầu.
Nếu công trình cần thêm trần la phông hoặc vật tư đi kèm, gửi chung danh mục để tính một lần cho đồng bộ – tham khảo báo giá tôn la phông. Với đơn hàng ở tỉnh, xem trước chính sách vận chuyển hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về tôn 11 sóng
Kích thước tôn 11 sóng chuẩn là bao nhiêu?
Không tồn tại một bộ kích thước chuẩn duy nhất. Trên thị trường, khổ hữu dụng thường quanh mức 1 mét, bước sóng khoảng 90 đến 115 mm và chiều cao sóng khoảng 17 đến 21 mm, nhưng mỗi nhà máy đặt trục cán riêng nên các con số này lệch nhau. Muốn chắc chắn, hãy yêu cầu thông số của đúng lô hàng sẽ giao.
Biên dạng 11 sóng có lợp mái nhà ở được không?
Được, và thực tế rất nhiều nhà dân đang dùng. Điều kiện là mái có độ dốc hợp lý, chọn độ dày từ 0,40 mm trở lên cho mái chính, chồng mí đủ và làm kín đường chồng ở vùng nhiều gió tạt. Với mái thoải hoặc mái dài theo phương dốc, nên cân nhắc biên dạng sóng cao hơn để an toàn về thoát nước.
Tôn 11 sóng và tôn 9 sóng nên chọn loại nào?
Chọn theo yêu cầu chính của công trình. Nếu ưu tiên thoát nước và độ cứng khi lợp mái, chín sóng nhỉnh hơn. Nếu ưu tiên bề mặt phẳng, dùng cho vách hoặc hàng rào, hoặc thích vẻ ngoài nhẹ nhàng cho mái nhà, mười một sóng phù hợp hơn. Giá hai loại trên cùng độ dày và cùng loại tôn nền thường không chênh nhiều.
Vì sao biên dạng này dùng được độ dày rất mỏng?
Vì mật độ nếp gấp dày cộng với hệ gân phụ dập ở phần đáy sóng, giúp tấm cứng theo phương ngang và không bị nhăn. Nhưng cần hiểu đúng giới hạn: độ cứng này chống biến dạng bề mặt, không giúp tấm vượt nhịp xa hơn giữa hai xà gồ. Tôn mỏng vẫn phải bố trí đỡ dày và không chịu được người đi lại.
Mua thêm tôn 11 sóng vá mái cũ có khớp sóng không?
Chỉ khớp nếu cán trên cùng dây chuyền hoặc dây chuyền có cùng bộ trục. Do bước sóng khác nhau giữa các nhà máy, hàng mua từ nguồn khác thường lệch sóng và không chồng mí kín được. Cách xử lý là giữ một mẩu tôn cũ làm mẫu, hoặc đo bước sóng và chiều cao sóng trên mái rồi báo trước khi đặt.
Dùng tôn lợp 11 sóng làm hàng rào nên chọn độ dày nào?
Dải 0,30 đến 0,35 mm là phổ biến cho hàng rào và vách che. Nếu hàng rào cao, ở nơi trống trải nhiều gió, hoặc có nguy cơ va chạm, nên chọn cận trên của dải này và tăng số thanh đỡ ngang. Với môi trường ẩm hoặc gần biển, lớp mạ dày và lớp sơn phủ đóng vai trò quyết định tuổi thọ hơn là thêm vài phần mười milimét độ dày.
Bạn đang xem: Tôn xây dựng › Tôn cán sóng › Tôn 11 sóng
Các biên dạng tôn cán sóng khác
- Tôn sóng vuông
- Tôn 5 sóng
- Tôn 6 sóng
- Tôn 7 sóng
- Tôn 9 sóng
- Tôn 13 sóng
- Tôn sóng tròn
- Tôn seamlock
- Tôn kliplock
Độ dày tôn: Tôn 0.3mm (3 dem) · Tôn 0.35mm (3.5 dem) · Tôn 0.4mm (4 dem) · Tôn 0.45mm (4.5 dem) · Tôn 0.5mm (5 dem)
Xem thêm: Bảng giá tôn · Tôn cách nhiệt · Tôn úp nóc

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

