Giá cát xây tô: phân biệt cát xây, cát tô, cát bê tông và định mức cho 1 m² tường
Giá cát xây tô chỉ chiếm phần nhỏ trong chi phí xây nhà, nhưng chọn sai cát lại gây ra những lỗi rất tốn tiền sửa: tường tô nứt chân chim, vữa bong từng mảng, mặt tường nổi muối trắng dù đã sơn hai lớp. Trang này giúp bạn phân biệt cát xây, cát tô và cát bê tông theo mô đun độ lớn và giới hạn tạp chất của TCVN 7570:2006, thử nhanh cát tại công trình, tính lượng cát cho mỗi mét vuông tường theo định mức của Bộ Xây dựng, quy đổi m³ sang bao và xe rùa, kèm bảng giá tham khảo theo loại cát trước khi gọi báo giá.
- Cát xây tô là cát hạt mịn, sạch, dùng trộn vữa xây và vữa trát; cát bê tông là cát hạt lớn (cát vàng), mô đun độ lớn trên 2,0 theo TCVN 7570:2006.
- Cát mịn mô đun 1,5–2,0 chế tạo được vữa mác M7,5 (tương đương vữa mác 75); cát mô đun 0,7–1,5 chỉ nên dùng cho vữa mác M5 trở xuống.
- Giới hạn tạp chất của cát cho vữa: bùn, bụi, sét không quá 10%; sét cục không quá 0,5%; hạt lớn hơn 5 mm không quá 5%; ion clo không quá 0,05% khối lượng.
- Định mức tham khảo: trát 1 m² dày 1,5 cm hết 0,017 m³ vữa; 1 m³ vữa xi măng cát mịn mác 75 cần khoảng 1,11–1,15 m³ cát tùy loại xi măng.
- Giá cát xây tô thay đổi theo nguồn cát, mức sàng rửa, độ ẩm, cự ly và khối lượng; bảng giá dưới đây là khoảng tham khảo thị trường, báo giá thực tế theo từng đơn hàng.

Cát xây tô là gì: phân biệt cát xây, cát tô và cát bê tông theo TCVN 7570:2006
Ở miền Nam, thợ và cửa hàng vật liệu gọi chung cát dùng để xây gạch và trát tường là cát xây tô (cát xây, cát tô, cát tô tường). Đây là cát sông hạt mịn, màu vàng nhạt đến xám, sạch bùn và rác, phổ biến từ các mỏ trên sông Tiền, sông Hậu (cát Tân Châu, Hồng Ngự, Đồng Tháp là những tên gọi theo vùng khai thác hay gặp) và một phần từ sông Đồng Nai. Cát bê tông, hay cát vàng hạt lớn, là cát thô hơn, sắc cạnh, dùng trộn bê tông kết cấu. Còn cát san lấp là cát lẫn nhiều bùn sét, chỉ dùng tôn nền.
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cả cát xây tô và cát bê tông là TCVN 7570:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”. Tiêu chuẩn này không phân loại theo tên gọi thị trường mà theo mô đun độ lớn: chỉ số tính bằng tổng phần trăm lượng sót tích lũy trên các sàng 2,5 mm; 1,25 mm; 630 µm; 315 µm; 140 µm chia cho 100. Mô đun càng lớn, cát càng thô.
| Tiêu chí | Cát mịn (nhóm cát xây tô) | Cát thô (nhóm cát bê tông, cát vàng hạt lớn) |
|---|---|---|
| Mô đun độ lớn theo TCVN 7570:2006 | Từ 0,7 đến 2,0 | Lớn hơn 2,0 đến 3,3 |
| Dùng cho vữa | Mô đun 0,7–1,5: vữa mác M5 trở xuống; mô đun 1,5–2,0: vữa mác M7,5 | Mọi mác vữa |
| Dùng cho bê tông | Mô đun 0,7–1: bê tông cấp thấp hơn B15; mô đun 1–2: bê tông cấp B15 đến B25 | Mọi cấp bê tông |
| Lượng hạt lọt sàng 140 µm | Không lớn hơn 35% | Không lớn hơn 10% |
| Cảm quan tại công trình | Hạt nhỏ, mịn tay, lên vữa dẻo, dễ tô | Hạt to, sắc, nhám tay, vữa khô khó tô mỏng |
| Trọng lượng rời tham khảo (định mức Bộ Xây dựng) | Khoảng 1.310 kg/m³ (mô đun dưới 1,5) đến 1.380 kg/m³ (mô đun 1,5–2) | Khoảng 1.450 kg/m³ (mô đun trên 2) |
Mác vữa trong TCVN 7570:2006 tính theo MPa (M5, M7,5), tương ứng với cách gọi quen thuộc trên công trường là vữa mác 50, mác 75 (kG/cm²). Kết luận thực dụng: muốn xây, tô đạt vữa mác 75 như thiết kế nhà phố thông thường, cát xây tô nên có mô đun độ lớn từ 1,5 trở lên; cát quá mịn kiểu bột (mô đun dưới 1,5) tốn xi măng hơn, vữa co ngót nhiều và chỉ nên dùng cho vữa mác thấp, trát lớp hoàn thiện mỏng.
Giới hạn tạp chất của cát xây tô theo TCVN 7570:2006
- Bùn, bụi, sét: không lớn hơn 10% khối lượng với cát cho vữa; với cát bê tông là 3% (bê tông cấp B30 trở xuống) và 1,5% (cấp cao hơn B30).
- Sét cục và tạp chất dạng cục: không lớn hơn 0,5% với cát cho vữa; 0,25% với cát bê tông cấp B30 trở xuống; không được có với bê tông cấp cao hơn B30.
- Hạt lớn hơn 5 mm: cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng.
- Tạp chất hữu cơ: khi thử bằng phương pháp so màu, dung dịch không được thẫm hơn màu chuẩn.
- Ion clo (Cl-) tan trong axit: không lớn hơn 0,05% khối lượng với vữa và bê tông cốt thép thông thường; 0,01% với bê tông cốt thép ứng suất trước.
Điều 6.1 của tiêu chuẩn còn yêu cầu mỗi lô cốt liệu phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, ghi rõ tên cơ sở cung cấp, loại và nguồn gốc cốt liệu, số lô, khối lượng và kết quả thí nghiệm. Với nhà dân ít khi cần đến, nhưng với công trình có giám sát, đây là giấy tờ nên yêu cầu ngay khi đặt hàng.
Cách thử nhanh cát xây tô tại công trình
Không cần phòng thí nghiệm, bạn vẫn loại được phần lớn cát kém ngay khi xe vừa đổ. Các phép thử sau chỉ để sàng lọc; khi cần số liệu chính thức cho hồ sơ nghiệm thu, hãy gửi mẫu thử theo bộ TCVN 7572:2006 (phần 8 cho bùn, bụi, sét; phần 9 cho tạp chất hữu cơ; phần 15 cho hàm lượng clorua).
- Nắm tay: bốc một nắm cát hơi ẩm, bóp chặt rồi mở tay. Cát sạch rời ra gần hết, lòng bàn tay chỉ có ít bụi. Cát vón cục dẻo, dính bết, để lại lớp màng nâu là nhiều bùn sét; cát chảy tuột như bột và không có cảm giác hạt là quá mịn.
- Lắng trong chai nước: đổ cát vào khoảng một phần ba chai nhựa trong, thêm nước tới hai phần ba, lắc mạnh một phút rồi để yên. Cát lắng xuống trước, lớp bùn sét mịn lắng chậm thành lớp màu sẫm phía trên; nước còn đục vàng nâu lâu là dấu hiệu nhiều bùn và hữu cơ. Lớp bùn dày rõ so với lớp cát là lô cát cần từ chối hoặc chỉ dùng cho hạng mục phụ.
- Nhìn màu và ngửi: cát xây tô tốt màu vàng nhạt hoặc xám sáng, đồng đều, mùi nhẹ. Cát đen sẫm, mùi bùn hôi, lẫn xác thực vật là cát lấy từ lớp bùn đáy.
- Chà lên tay hoặc tấm kính: cát sông tốt có hạt sắc, chà nghe rát; cát biển hoặc cát bãi bồi hạt tròn, trơn, lên vữa kém bám.
- Nhận biết cát nhiễm mặn: cát để khô vài ngày mà bề mặt nổi lớp bột trắng, hoặc luôn ẩm dù trời nắng, nhiều khả năng nhiễm mặn. Không nếm thử; nếu nghi ngờ hãy hỏi nguồn khai thác và gửi mẫu thử ion clo.
- Tìm vật lạ: vỏ sò, sỏi, mảnh gỗ, rác nhựa trong cát tô sẽ làm rỗ mặt trát, kẹt bàn bay và tạo điểm bong.
Sàng cát: khi nào cần và sàng như thế nào
Cát xây có thể dùng trực tiếp nếu sạch, nhưng cát tô (đặc biệt lớp hoàn thiện mặt ngoài) nên sàng qua lưới thép mắt nhỏ để loại hạt lớn, vỏ sò và rác; cách làm phổ biến trên công trường là dựng lưới nghiêng và hất cát qua, hạt lớn hơn cỡ mắt lưới (thường khoảng 2,5–3 mm) trôi xuống chân lưới. Cát tô mặt ngoài càng đều hạt thì lớp trát càng phẳng, ít rỗ và dễ xoa. Trên thị trường có loại “cát xây tô sàng sẵn” hoặc “cát tô rửa”; giá cát tô loại này cao hơn giá cát xây thường, đổi lại tiết kiệm công sàng và giảm hao hụt tại công trình. Với công trình lớn, hãy cân đối giữa hai phương án theo nhân công sẵn có.
Định mức cát cho 1 m² tường xây, tường tô (tham khảo)
Các con số dưới đây lấy từ định mức dự toán xây dựng công trình và định mức sử dụng vật liệu do Bộ Xây dựng ban hành, dùng để lập dự toán; lượng cát thực tế còn phụ thuộc tay nghề thợ, độ phẳng của tường và độ ẩm cát, nên chỉ xem là giá trị tham khảo để dự trù mua hàng. Với nhà phố, lượng cát xây nhà thường được tính theo từng tầng rồi cộng dồn, kèm phần dự phòng cho hao hụt.
| Hạng mục | Định mức tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xây 1 m³ tường gạch ống 8 x 8 x 19 cm, dày 10 cm | 682 viên gạch; 0,17 m³ vữa | Tường dày 30 cm cùng loại gạch: 649 viên; 0,21 m³ vữa |
| Xây 1 m³ tường gạch đặc 6,5 x 10,5 x 22 cm, dày 11 cm | 643 viên gạch; 0,23 m³ vữa | Tường dày 33 cm: 550 viên; 0,29 m³ vữa |
| Trát tường (trong hoặc ngoài) 1 m² | Dày 1,0 cm: 0,012 m³ vữa; dày 1,5 cm: 0,017 m³; dày 2,0 cm: 0,023 m³ | Trát trên tường gạch rỗng: hao phí vữa tăng 10% |
| 1 m³ vữa xi măng cát mịn mác 75 (cát mô đun 1,5–2) | Xi măng PCB40: 261 kg + 1,15 m³ cát; xi măng PCB30: 335 kg + 1,11 m³ cát | Cấp phối chưa gồm hao hụt vận chuyển, thi công |
| 1 m³ vữa xi măng cát mịn mác 50 (cát mô đun 1,5–2) | Xi măng PCB40: 188 kg + 1,19 m³ cát; xi măng PCB30: 244 kg + 1,16 m³ cát | Dùng cho tường ngăn, hạng mục phụ theo thiết kế |
| Hao hụt thi công của cát | Cát mịn 3,5%; cát vàng 2% | Tính trên khối lượng gốc, cộng thêm khi đặt hàng |
Ví dụ: 100 m² tường gạch ống dày 10 cm, tô hai mặt dày 1,5 cm cần bao nhiêu cát
- Vữa xây: 100 m² x 0,1 m = 10 m³ tường; 10 x 0,17 = 1,7 m³ vữa.
- Vữa tô hai mặt: 200 m² x 0,017 = 3,4 m³; tường gạch ống là gạch rỗng nên cộng 10%: khoảng 3,74 m³ vữa.
- Tổng vữa mác 75 dùng xi măng PCB40: 1,7 + 3,74 = 5,44 m³; cát cần: 5,44 x 1,15 = khoảng 6,26 m³; xi măng: 5,44 x 261 = khoảng 1.420 kg (28–29 bao 50 kg).
- Cộng hao hụt cát mịn 3,5%: khoảng 6,5 m³. Dự trù mua 7 m³ cát xây tô, tương đương một xe ben cỡ vừa.
Nếu tường xây bằng gạch đặc 6,5 x 10,5 x 22 dày 11 cm, phần vữa xây tăng lên 0,23 m³ cho mỗi mét khối tường và lượng cát cũng tăng theo. Bạn có thể dùng cách tính này cho từng tầng, sau đó ghép với xi măng và gạch xây để đặt chung một đơn hàng.
Quy đổi m³ sang bao, thùng và xe rùa: nguyên lý để không bị thiếu cát
Cát xây tô bán theo m³ (khối), nhưng ở công trình người ta lại đong bằng thùng sơn, xe rùa hay bao. Nguyên lý quy đổi rất đơn giản: 1 m³ = 1.000 lít, nên chỉ cần biết dung tích thật của dụng cụ đong. Một thùng sơn 18 lít gạt ngang chứa 0,018 m³, tức khoảng 55 thùng cho 1 m³; xe rùa có thùng dung tích khác nhau tùy loại, hãy đổ nước đầy thùng một lần để đo số lít rồi chia 1.000 sẽ ra số khối mỗi xe (đong vun ngọn thì nhiều hơn, nhưng cũng kém chính xác hơn).
Với cát đóng bao, bao được tính theo cân nặng nên phải quy qua trọng lượng thể tích. Theo bảng trọng lượng đơn vị vật liệu của Bộ Xây dựng, cát mịn nặng khoảng 1.310–1.380 kg/m³ ở trạng thái rời; một bao 40 kg vì vậy chứa khoảng 0,03 m³ cát khô, tức cần trên dưới 34 bao cho 1 m³, bao 50 kg cần khoảng 27 bao. Cát ướt nặng hơn nên cùng một bao sẽ ít cát hơn; bao thực tế ở cửa hàng cũng hiếm khi đúng trọng lượng danh nghĩa. Vì thế khi so sánh giá bao với giá khối, hãy cân thử vài bao, quy về m³ rồi mới kết luận đắt hay rẻ; mua theo khối luôn rẻ hơn mua bao nếu xe vào được công trình.
Bảng giá cát xây tô tham khảo theo loại
Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá cát xây tô và các loại cát liên quan đang được nhiều đơn vị vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận niêm yết công khai, quy về đồng/m³ (riêng cát đóng bao tính theo bao). Cường Phát Steel báo giá theo từng đơn hàng; bảng chỉ để bạn có mặt bằng chung trước khi hỏi giá.
| Loại cát | Đơn vị | Khoảng giá tham khảo | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Cát xây tô niêm yết chung (chưa phân loại) | đ/m³ | 200.000 – 355.000 | Xây gạch, trát tường thông thường |
| Cát xây tô loại 1 (sàng kỹ hoặc rửa, ít bùn) | đ/m³ | 235.000 – 330.000 | Tô mặt ngoài, tô hoàn thiện, láng nền |
| Cát xây tô loại 2 (sàng thường) | đ/m³ | 230.000 – 280.000 | Xây tường, tô lớp lót |
| Cát bê tông hạt lớn (cát vàng) loại 1 | đ/m³ | 305.000 – 480.000 | Bê tông móng, cột, dầm, sàn |
| Cát bê tông loại 2 (hạt trung) | đ/m³ | 305.000 – 320.000 | Bê tông lót, cấu kiện nhỏ theo thiết kế |
| Cát xây tô đóng bao | đ/bao | 17.000 – 25.000 | Sửa chữa nhỏ, công trình trong hẻm |
| Cát san lấp (để đối chiếu) | đ/m³ | 140.000 – 350.000 | Chỉ tôn nền, không dùng xây tô |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Khoảng giá rộng vì mỗi nơi niêm yết theo một điều kiện: giá tại bãi cho khách tự chở, giá đã giao tới chân công trình bằng xe nhỏ, cát đã sàng rửa hay cát thô từ sà lan, khối đo trên xe hay đo tại bãi. Đơn vị tính chuẩn để so sánh là đồng/m³ giao tại công trình với cùng loại cát và cùng khối lượng; giá theo “xe” chỉ có nghĩa khi biết xe đó chở thực tế bao nhiêu khối.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá cát xây tô đúng
- Loại cát: cát xây, cát tô đã sàng, hay cát bê tông; yêu cầu mô đun độ lớn hoặc kết quả thí nghiệm nếu công trình có giám sát.
- Khối lượng từng loại và tiến độ nhận theo tầng, theo đợt.
- Địa chỉ giao, bề rộng đường vào, giờ được nhận hàng, có chỗ chứa cát tránh mưa hay không.
- Yêu cầu hóa đơn, chứng từ nguồn gốc và giấy chứng nhận chất lượng lô hàng.
Với dự toán trọn gói, bạn có thể đối chiếu thêm bảng báo giá vật liệu xây dựng của Cường Phát Steel; giá xi măng đi cùng vữa xem tại giá xi măng Hà Tiên và báo giá xi măng Nghi Sơn.
Những yếu tố quyết định giá cát xây tô
Nguồn cát và cự ly. Cát từ các mỏ miền Tây về TP.HCM đi bằng sà lan rồi sang xe ben, mỗi chặng trung chuyển đều cộng vào giá. Cát cùng vùng khai thác nhưng khác chất lượng (độ sạch, mô đun) cũng chênh giá rõ rệt.
Mức sàng, rửa. Cát tô sàng sẵn hoặc cát rửa loại bùn có giá cao hơn cát thô, bù lại giảm công sàng, giảm hao hụt và cho mặt trát đẹp hơn. Với tô mặt ngoài, khoản chênh này thường đáng.
Độ ẩm. Cát ướt nặng hơn nên xe chở được ít khối hơn và giá mỗi khối tăng theo chi phí vận chuyển; mua cát ướt còn là mua thêm nước. Mùa mưa nên có chỗ chứa cát có mái che hoặc bạt phủ.
Khối lượng và cỡ xe. Gom đủ chuyến cho xe lớn rẻ hơn nhiều so với mua lẻ vài khối bằng xe nhỏ; công trình trong hẻm chỉ vào được xe 1–2,5 tấn thì đơn giá mỗi khối cao hơn hẳn, đôi khi mua bao lại hợp lý cho khối lượng rất nhỏ.
Thời điểm và nguồn cung. Khi mỏ cát bị siết cấp phép hoặc ưu tiên cho dự án hạ tầng, cát xây tô khan hàng và giá tăng nhanh hơn cát san lấp vì yêu cầu chất lượng cao hơn, ít nguồn thay thế hơn.
Lỗi thường gặp khi chọn cát xây tô và cách tránh
Cát nhiễm mặn. Muối trong cát hút ẩm và kết tinh khi khô, gây hiện tượng tường tô nổi muối trắng, sơn phồng rộp, bong tróc quanh chân tường; với bê tông cốt thép, ion clo đẩy nhanh gỉ thép và nứt dọc theo thanh thép. TCVN 7570:2006 giới hạn ion clo không quá 0,05% với vữa và bê tông cốt thép thông thường. Cách tránh: hỏi rõ nguồn khai thác, tránh cát vùng cửa sông nhiễm mặn cho tường và kết cấu, yêu cầu kết quả thử clorua khi mua số lượng lớn.
Cát lẫn bùn, sét. Bùn sét bọc quanh hạt cát ngăn xi măng bám vào hạt, khiến vữa yếu, co ngót nhiều khi khô và tạo vết nứt chân chim, nặng hơn là bong cả mảng trát. Tiêu chuẩn cho phép cát vữa lẫn bùn, bụi, sét tối đa 10% nhưng vữa trát mặt ngoài nên dùng cát sạch hơn mức đó. Cách tránh: thử lắng trong chai nước, không nhận xe cát vón cục dẻo, rửa hoặc sàng nếu bắt buộc phải dùng.
Cát quá mịn. Cát mô đun dưới 1,5 có diện tích bề mặt lớn, hút nhiều nước và xi măng, vữa dẻo nhưng cường độ thấp và nứt nhiều. Chỉ dùng cho vữa mác thấp hoặc lớp trát hoàn thiện rất mỏng; tường chịu lực và tô mặt ngoài nên dùng cát mô đun 1,5–2,0.
Cát lẫn tạp chất hữu cơ. Mùn, rễ cây, bùn hữu cơ làm vữa chậm đông kết, kém cường độ và có thể đổi màu bề mặt. Cát đen sẫm, mùi hôi là dấu hiệu nhận biết; phép thử chính thức là so màu theo TCVN 7572-9:2006.
Dùng cát san lấp để xây tô. Vì rẻ hơn, nhiều nhà thầu nhỏ dùng cát san lấp cho tường rào hoặc tô tường phụ; kết quả thường là vữa bở, bong sau vài mùa mưa. Khoản tiết kiệm không đáng so với chi phí đục ra tô lại.
Cát lẫn hạt to, vỏ sò. Gây rỗ bề mặt và kẹt bay khi tô; sàng cát trước khi trộn, nhất là với lớp trát mặt.
Kinh nghiệm mua và nhận cát xây tô tại công trình
- Tách riêng cát xây tô và cát bê tông khi đặt hàng và khi đổ tại công trình; đổ lẫn hai loại vừa khó trộn đúng cấp phối vừa phí cát vàng đắt tiền.
- Kiểm tra từng xe trước khi đổ: nhìn màu, nắm thử, tìm vật lạ; chụp ảnh thùng xe và ghi số khối ước lượng vào nhật ký công trình.
- Đo khối trên xe: dài x rộng lòng thùng x chiều cao cát trung bình; đối chiếu với phiếu giao. Khối trên xe là cát rời, sẽ hụt một phần khi đổ đống và trộn, đây là chuyện bình thường, không phải giao thiếu.
- Bảo quản: đổ cát trên nền sạch, có bạt phủ; cát đổ trực tiếp lên đất bùn hoặc lẫn xà bần sẽ mất phần đáy và nhiễm bẩn.
- Chứng từ: giữ phiếu giao từng chuyến, hóa đơn giá trị gia tăng và giấy chứng nhận chất lượng lô hàng khi công trình yêu cầu; quy trình giao nhận xem tại chính sách vận chuyển.
- Tính đúng nhu cầu theo tầng: mua theo tiến độ để cát không nằm lâu ngoài mưa, nhưng chốt tổng khối lượng từ đầu để giữ giá tốt.
Với phần bê tông móng, sàn, ngoài cát bê tông bạn cần thêm đá dăm; tham khảo giá đá 0x4 cho lớp lót móng và nhóm sản phẩm cát đá xây dựng để ghép chuyến giao.
Đặt cát xây tô tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp cát xây tô, cát bê tông, cát san lấp, đá xây dựng, gạch, xi măng và sắt thép cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Quy trình đặt hàng: bạn gửi loại cát, khối lượng, địa chỉ và điều kiện đường vào; chúng tôi tư vấn loại cát phù hợp hạng mục (xây, tô lót, tô mặt hay bê tông), báo giá theo khối lượng thực tế, xác nhận đơn và lịch giao; cát được giao tận công trình, hai bên kiểm đếm và nghiệm thu khối lượng từng chuyến, cung cấp hóa đơn và chứng từ theo lô hàng khi khách yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về giá cát xây tô
1 khối cát xây bao nhiêu tiền?
Giá 1 m³ cát xây tô thay đổi theo nguồn cát, mức sàng rửa, độ ẩm, cự ly giao và tổng khối lượng, nên không có con số chung cho mọi công trình. Bảng tham khảo phía trên cho thấy mức niêm yết trên thị trường trải khá rộng; để có giá chính xác, hãy gửi loại cát, khối lượng và địa chỉ giao để Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Cát xây và cát tô có phải là một không?
Về nguồn gốc thường là cùng loại cát mịn, nhưng yêu cầu khác nhau: cát xây có thể lẫn hạt lớn hơn và không cần sàng kỹ, còn cát tô, nhất là tô mặt ngoài, cần hạt đều, sạch bùn, đã sàng bỏ hạt lớn và vỏ sò để lớp trát phẳng, không rỗ. Nhiều nơi bán riêng cát tô sàng sẵn với giá cao hơn cát xây thường.
Có thể dùng cát bê tông để xây tô không?
Về tiêu chuẩn thì được: TCVN 7570:2006 cho phép cát thô dùng cho mọi mác vữa. Nhưng cát hạt lớn làm vữa khô, khó tô mỏng và tốn công hơn, trong khi giá cát bê tông cao hơn cát xây tô. Chỉ nên dùng khi cần vữa mác cao hoặc khi không có cát mịn sạch tại chỗ.
Một xe cát xây tô tô được bao nhiêu mét vuông tường?
Theo định mức, trát 1 m² dày 1,5 cm hết 0,017 m³ vữa và mỗi m³ vữa mác 75 cần khoảng 1,15 m³ cát mịn với xi măng PCB40, nên 1 m³ cát tô được khoảng 50 m² tường (chưa tính hao hụt và phần cộng thêm 10% khi trát tường gạch rỗng). Xe chở 5 m³ đủ tô khoảng 220–250 m² tường.
Cát xây tô bị nhiễm mặn thì nhận biết thế nào?
Dấu hiệu tại công trình: cát để khô nổi lớp bột trắng, luôn ẩm dù trời nắng; tường tô bằng cát này sau một thời gian nổi muối trắng, sơn phồng rộp. Cách chắc chắn là hỏi nguồn khai thác và gửi mẫu thử hàm lượng clorua theo TCVN 7572-15:2006; giới hạn cho vữa và bê tông cốt thép thông thường là 0,05% khối lượng.
Cát xây tô để ngoài mưa có sao không?
Cát ướt không hỏng nhưng gây hai vấn đề: trộn vữa khó kiểm soát lượng nước, dễ loãng và giảm mác; cát đổ trực tiếp trên nền đất bị bùn ngấm từ dưới lên và trôi mất phần đáy. Hãy đổ cát trên nền sạch, phủ bạt, và mua theo tiến độ để cát không nằm lâu ngoài trời. Cần tư vấn thêm, liên hệ qua trang liên hệ hoặc hotline 0967 483 714.
Bạn đang xem: Vật liệu xây dựng › Giá cát xây tô
Giá cát, đá, xà bần khác
Xi măng: Giá xi măng Hà Tiên · Giá xi măng Nghi Sơn · Giá xi măng Hạ Long · Giá xi măng Fico · Giá xi măng Thăng Long
Xem thêm: Cho thuê xe cơ giới · Sắt thép xây dựng

YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

