Tôn 5 sóng: quy cách, độ dày và giá tham khảo

Tôn 5 sóng là biên dạng sóng vuông có bước sóng rộng và chiều cao sóng lớn nhất trong nhóm tôn cán sóng thông dụng, nên nhà thầu thường ưu tiên cho mái nhà xưởng, nhà kho và những mái dốc thấp phải thoát một lượng nước lớn. Trang này trình bày quy cách thực tế của tôn lợp 5 sóng, cách chọn độ dày tôn nền theo từng loại công trình, nguyên tắc bố trí xà gồ, kỹ thuật bắn vít đỉnh sóng và bảng giá tham khảo thị trường để bạn ước lượng chi phí trước khi gửi yêu cầu báo giá chính thức cho Cường Phát Steel.

  • Biên dạng: 5 sóng vuông cao, bước sóng rộng – rãnh thoát nước sâu nhất trong họ sóng vuông thông dụng.
  • Khổ phổ biến: phôi cuộn 1.200 mm cán ra khổ phủ bì khoảng 1.070 mm, khổ hữu dụng khoảng 1.000 mm (có dây chuyền khổ nhỏ 810/750 mm).
  • Chiều cao sóng: thường trong khoảng 25–35 mm; bước sóng khoảng 200–250 mm – thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.
  • Độ dày tôn nền thông dụng: 0,30 – 0,50 mm, tương ứng cách gọi 3 dem đến 5 dem ngoài thị trường.
  • Thi công: vít tự khoan bắn xuyên đỉnh sóng, có ron cao su; khẩu độ xà gồ lớn hơn các biên dạng sóng thấp.
  • Giá: tính theo mét dài khổ 1,07 m, phụ thuộc loại tôn nền, độ dày, thương hiệu và khối lượng đơn hàng.
Tôn cán sóng vuông mạ màu đỏ, xanh lá, xanh dương
Tôn cán sóng vuông mạ màu (ảnh minh họa)

Tôn 5 sóng là gì và vì sao nhà xưởng hay chọn biên dạng này

Tôn 5 sóng được cán từ tôn cuộn mạ (mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm hoặc mạ màu) qua dây chuyền tạo hình con lăn. Trên mỗi khổ tấm thành phẩm có 5 sóng vuông chính chạy dọc theo chiều dài tấm. Điểm nhận dạng nhanh nhất là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng rất rộng, tạo ra rãnh thoát nước sâu và lòng rãnh phẳng. Nhiều dây chuyền còn dập thêm một sóng phụ hoặc gân tăng cứng nhỏ ở giữa lòng rãnh – chi tiết này không để trang trí mà để chống hiện tượng lòng rãnh bị võng và bị “nhăn” khi tấm chịu tải hoặc khi người thợ đi trên mái.

Ba lý do khiến tôn 5 sóng công nghiệp gắn liền với nhà xưởng:

  • Tiết diện chịu lực tốt hơn theo phương ngang. Sóng càng cao thì mô men quán tính của tiết diện tấm càng lớn, tấm chống võng tốt hơn với cùng một độ dày thép. Nhờ vậy nhà thầu có thể giãn khoảng cách xà gồ so với khi lợp biên dạng sóng thấp, giảm được khối lượng xà gồ C phải mua.
  • Thoát nước nhanh trên mái dốc thấp. Nhà xưởng khẩu độ lớn thường thiết kế độ dốc thấp để giảm chiều cao đầu hồi và chi phí kết cấu. Mái dốc thấp làm nước chảy chậm, mực nước trong rãnh dâng cao hơn. Rãnh sâu của biên dạng này giữ được mực nước nằm dưới cao độ đầu vít, hạn chế nước tràn qua mí chồng và thấm ngược vào lỗ vít.
  • Ít mối nối dọc trên một mái rộng. Với cùng bề rộng mái, loại 5 sóng có ít mí chồng dọc hơn các biên dạng nhiều sóng, nghĩa là ít điểm rủi ro rò rỉ hơn và thi công nhanh hơn.

Đổi lại, biên dạng sóng cao làm tấm trông thô hơn, ít được dùng cho mái nhà ở mặt tiền. Mái nhà dân dụng thường chọn các biên dạng sóng nhỏ, đều và thấp hơn – bạn có thể xem thêm ở trang tôn 9 sóng và tôn 11 sóng.

Quy cách tôn 5 sóng: bước sóng, chiều cao sóng, khổ hữu dụng

Đây là phần cần đọc kỹ nhất. Tôn cán sóng không có một bộ kích thước chuẩn quốc gia cho biên dạng sóng, mà mỗi nhà máy, thậm chí mỗi máy cán trong cùng một nhà máy, lại cho ra con số hơi khác nhau. Bảng dưới đây là dải thông số phổ biến trên thị trường, không phải con số tuyệt đối.

Thông số Khoảng giá trị phổ biến Ghi chú thực tế
Khổ phôi tôn cuộn 1.200 mm (khổ lớn) hoặc 914 mm (khổ nhỏ) Quyết định khổ thành phẩm sau cán
Khổ phủ bì sau cán khoảng 1.070 mm (khổ nhỏ khoảng 810 mm) Là bề rộng đo hết mép tấm
Khổ hữu dụng khi lợp khoảng 1.000 mm (khổ nhỏ khoảng 750 mm) Đã trừ phần chồng mí một sóng
Chiều cao sóng khoảng 25 – 35 mm Một số biên dạng chuyên dụng cao hơn
Bước sóng (khoảng cách hai đỉnh sóng) khoảng 200 – 250 mm Thay đổi rõ giữa các dây chuyền cán
Độ dày tôn nền thông dụng 0,30 – 0,50 mm Gọi theo dem/zem: 3 dem – 5 dem
Chiều dài tấm Cắt theo yêu cầu Giới hạn bởi xe vận chuyển và mặt bằng cẩu lắp

Vì sao con số chênh nhau? Máy cán sóng được chế tạo theo bộ con lăn riêng. Hai nhà máy cùng gọi sản phẩm là tôn 5 sóng nhưng một bên cho bước sóng khoảng 200 mm, một bên khoảng 250 mm, chiều cao sóng chênh nhau vài milimet. Hệ quả rất thực tế: tấm của lô này không khớp sóng với tấm của lô kia, nhất là khi bạn mua bổ sung sau nhiều tháng. Nguyên tắc an toàn khi mua loại tôn này là đặt trọn một mái từ cùng một nhà máy, cùng một đợt cán, và yêu cầu người bán xác nhận bằng văn bản bước sóng, chiều cao sóng và khổ hữu dụng trước khi xuống đơn. Nếu buộc phải mua bổ sung, hãy mang theo một đoạn tấm mẫu để đối chiếu.

Khổ hữu dụng là con số dùng để tính vật tư, không phải khổ phủ bì. Với khổ hữu dụng khoảng 1,0 m, một mét dài tấm phủ được xấp xỉ 1 m² mái – đây là lý do thị trường quen báo giá tôn cán sóng theo mét dài chứ không theo mét vuông.

Bảng quy cách và giá tham khảo theo độ dày

Bảng dưới xếp theo độ dày tôn nền và ba nhóm tôn nền thông dụng: tôn lạnh (mạ hợp kim nhôm kẽm, để trần), tôn màu (mạ hợp kim rồi phủ sơn) và tôn kẽm (mạ kẽm). Cột trọng lượng là con số tham khảo cho khổ 1,07 m, dùng để đối chiếu khi cân hàng tại công trình.

Độ dày tôn nền Trọng lượng tham khảo (kg/m, khổ 1,07 m) Tôn lạnh (đ/m) Tôn màu (đ/m) Tôn kẽm (đ/m)
0,30 mm (3 dem) khoảng 2,65 41.000 – 89.000 65.000 – 71.000 45.000 – 48.000
0,35 mm (3,5 dem) khoảng 3,14 69.000 – 114.000 70.000 Liên hệ
0,40 mm (4 dem) khoảng 3,64 57.000 – 125.000 85.000 Liên hệ
0,45 mm (4,5 dem) khoảng 4,10 66.000 – 139.000 94.500 Liên hệ
0,50 mm (5 dem) khoảng 4,59 76.000 – 155.000 104.000 – 109.000 74.000

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Khoảng giá rộng vì trong cùng một độ dày vẫn có nhiều cấp chất lượng: khối lượng lớp mạ khác nhau, mác thép nền khác nhau, thương hiệu khác nhau, và tôn lạnh có thêm phiên bản phủ màu hoặc dán lớp cách nhiệt. Muốn nhận báo giá sát thực tế, khi liên hệ bạn nên cung cấp đủ bốn thông tin: loại tôn nền (xem thêm báo giá tôn lạnh và báo giá tôn màu), độ dày, tổng số mét dài theo từng chiều dài cắt, và địa điểm giao hàng. Thiếu chiều dài cắt thì không tính được số tấm trên chuyến xe và phí vận chuyển.

Chọn độ dày theo loại công trình

Độ dày là yếu tố ảnh hưởng tới giá nhiều nhất, và cũng là chỗ dễ bị “rút” nhất khi mua hàng trôi nổi. Nguyên tắc chọn:

  • 0,30 – 0,35 mm: phù hợp mái che tạm, mái nhà xe, kho nhỏ, mái phụ khẩu độ ngắn, hoặc làm vách bao che nơi không chịu tải đứng. Không nên dùng cho mái xưởng có người lên bảo trì thường xuyên.
  • 0,40 mm: mức phổ thông cho mái nhà xưởng vừa và nhỏ, nhà kho, mái nối thêm. Cân bằng được chi phí và độ cứng.
  • 0,45 mm: lựa chọn thông dụng nhất cho mái nhà xưởng tiêu chuẩn, nhất là khi khoảng cách xà gồ đã giãn rộng để tận dụng ưu thế sóng cao.
  • 0,50 mm: dùng cho mái xưởng khẩu độ lớn, vùng gió mạnh, khu vực ven biển, mái có nhiều hoạt động bảo trì, hoặc khi chủ đầu tư muốn kéo dài tuổi thọ mái.

Lưu ý cách gọi độ dày. Thị trường quen gọi “dem” hoặc “zem” – 3 dem là 0,30 mm, 4,5 dem là 0,45 mm. Nhưng con số in trên tấm tôn có thể là độ dày sau mạ, trong khi hợp đồng lại ghi độ dày tôn nền (BMT). Hai cách ghi chênh nhau vài phần trăm milimet. Trước khi ký đơn, hãy thống nhất rõ đang nói tới độ dày nào để tránh tranh cãi khi nghiệm thu.

Khoảng cách xà gồ và độ dốc mái

Ưu thế lớn nhất của biên dạng 5 sóng là cho phép khẩu độ xà gồ lớn hơn. Tuy nhiên đây là thông số kết cấu, phải do đơn vị thiết kế quyết định dựa trên tải trọng gió của khu vực, tải sử dụng, độ dốc mái và biên dạng cụ thể của nhà máy cán. Dưới đây chỉ là nguyên tắc và khoảng tham khảo để bạn hình dung khi lập dự toán sơ bộ:

  • Trong các bảng tra do nhà sản xuất công bố cho biên dạng sóng cao, khoảng cách xà gồ lớn nhất thường tăng dần theo độ dày: mức 0,30 – 0,35 mm nằm quanh 1,1 – 1,2 m; mức 0,40 mm quanh 1,2 – 1,3 m; mức 0,45 – 0,50 mm quanh 1,3 – 1,4 m. Các con số này ứng với một độ dốc mái nhất định và điều kiện tải cụ thể.
  • Hàng xà gồ biên và hàng xà gồ ở mép mái luôn phải dày hơn hàng ở giữa. Vùng mép mái và góc mái chịu lực hút gió lớn nhất, đây là nơi tôn hay bị bung trước tiên trong gió lớn.
  • Mái càng dốc thấp thì càng phải thận trọng: giảm khoảng cách xà gồ, tăng chiều dài chồng mí đầu tấm, và ưu tiên dùng tấm liền từ đỉnh mái xuống máng xối để không có mí chồng ngang.
  • Nếu chiều dài mái buộc phải nối, phần chồng mí đầu tấm cần đủ dài, phải nằm trên một xà gồ và nên chèn keo trám để chống nước mao dẫn ngược lên.

Với mái dốc rất thấp hoặc mái không muốn có bất kỳ lỗ vít xuyên tấm nào, phương án thay thế là hệ tấm lợp khóa gài – tham khảo báo giá tôn kliplock, cliplock. Còn nếu mái cần cong, xem thêm mái tôn vòm.

Bắn vít đỉnh sóng: điểm khác biệt khi thi công biên dạng sóng cao

Với biên dạng sóng cao, vít tự khoan được bắn xuyên qua đỉnh sóng chứ không bắn ở lòng rãnh. Lý do rất đơn giản: đầu vít và ron cao su khi đó nằm cao hơn mực nước chảy trong rãnh, nên nước không đọng quanh chân vít. Nếu bắn xuống lòng rãnh, mỗi lỗ vít trở thành một điểm ngâm nước mỗi lần mưa, ron xuống cấp là dột.

Những điểm cần kiểm soát ngoài công trường:

  • Chiều dài vít phải phù hợp chiều cao sóng. Vì phải xuyên qua đỉnh sóng rồi mới tới xà gồ, vít cho mái sóng cao dài hơn đáng kể so với vít bắn vách. Vít ngắn sẽ không ăn đủ ren vào xà gồ.
  • Siết vừa đủ. Ron cao su chỉ cần bẹt nhẹ và tràn đều quanh chân vít. Siết quá tay làm móp đỉnh sóng, ron bị ép rách, lâu ngày sinh dột; siết non thì ron không kín.
  • Bắn đúng tâm đỉnh sóng. Lệch tâm làm đỉnh sóng bị kéo méo và ron không tiếp xúc đều một vòng.
  • Vít ở mí chồng dọc phải xuyên qua cả hai lớp tôn và nằm đúng trên xà gồ.
  • Không để mạt khoan trên mái. Mạt sắt nóng bám lại sẽ gỉ thành từng chấm trên lớp mạ, làm hỏng bề mặt sớm. Quét sạch mái vào cuối mỗi ngày thi công.

Ước lượng nhanh vật tư vít cho mái lợp biên dạng này: trên mỗi hàng xà gồ, vít thường được bắn cách một đỉnh sóng ở vùng giữa mái và bắn dày hơn ở hàng biên, hàng mép. Với bước sóng khoảng 200 – 250 mm, một mét bề rộng tấm có 4 – 5 đỉnh sóng, nên số vít trên mỗi mét dài xà gồ thường rơi vào khoảng 2 – 5 con tùy vị trí. Nhân với tổng chiều dài các hàng xà gồ dưới mái sẽ ra số vít cần đặt, cộng thêm hao hụt.

So sánh tôn 5 sóng với tôn 9 sóng và tôn 11 sóng

Tiêu chí Tôn 5 sóng Tôn 9 sóng Tôn 11 sóng
Bước sóng phổ biến khoảng 200 – 250 mm khoảng 120 – 130 mm khoảng 100 mm
Chiều cao sóng phổ biến khoảng 25 – 35 mm khoảng 21 – 25 mm khoảng 18 – 22 mm
Khả năng thoát nước trên mái dốc thấp Tốt nhất Khá Trung bình
Khẩu độ xà gồ cho phép Lớn nhất Trung bình Nhỏ hơn
Thẩm mỹ cho nhà ở Thô, ít dùng Hài hòa, rất phổ biến Mịn, đều mắt
Dùng làm vách bao che Được, nhưng sóng nổi rõ Phổ biến Phổ biến
Nơi dùng nhiều Mái nhà xưởng, nhà kho, mái dốc thấp Mái nhà ở, nhà xưởng nhỏ Mái và vách dân dụng

Kết luận thực dụng: nếu mái của bạn rộng, dốc thấp, khẩu độ xà gồ lớn và ưu tiên chống dột thì chọn tôn 5 sóng. Nếu công trình là nhà ở, quán, ki-ốt, mái hiên và ưu tiên nhìn gọn mắt thì chọn biên dạng sóng nhỏ. Muốn hiểu toàn bộ họ sóng vuông trước khi quyết định, xem trang tổng quan tôn sóng vuông.

Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra tôn 5 sóng tại công trình

Tấm tôn đã lên mái thì rất khó đổi, nên việc kiểm tra phải làm ngay lúc xe hàng vừa tới:

  • Đo lại khổ hữu dụng và bước sóng trên tấm thật, đừng chỉ tin phiếu giao hàng. Đo ở hai đầu tấm và giữa tấm. Nếu khổ hữu dụng hụt so với thỏa thuận, toàn bộ bài toán số tấm của bạn sẽ sai.
  • Kiểm tra độ dày bằng thước panme ở vị trí lòng rãnh phẳng, đo vài điểm trên vài tấm khác nhau. Độ dày thực luôn có dung sai, nhưng hụt nhiều so với cam kết là dấu hiệu cần dừng lại.
  • Cân đối chiếu. So tổng khối lượng thực nhận với khối lượng lý thuyết tính từ độ dày, khổ và tổng mét dài. Lệch lớn bất thường thường do độ dày không đúng.
  • Nhìn bề mặt lớp mạ và lớp sơn: màu phải đều, không loang, không có vết xước sâu tới lớp thép nền, mép cắt gọn không răng cưa, không có điểm gỉ chớm.
  • Kiểm tra sóng có đều không. Đặt hai tấm chồng thử một sóng ngay tại bãi: nếu khớp khít, sóng đều thì máy cán ổn định; nếu phải ép mạnh mới khớp, mái sẽ vênh và hở mí.
  • Chứng từ: yêu cầu hóa đơn, phiếu giao hàng ghi rõ quy cách, và chứng chỉ chất lượng CO/CQ theo lô hàng nếu công trình cần hồ sơ nghiệm thu.
  • Bảo quản: tôn để ngoài trời phải kê cao, nghiêng thoát nước và che phủ. Nước đọng giữa các tấm xếp chồng gây ố mạ rất nhanh, kể cả với hàng mới.

Đừng quên nhóm phụ kiện đi cùng mái: tôn úp nóc cho sống mái, phụ kiện máng xối cho hệ thoát nước, cùng vít, ron, keo trám và tấm chắn khe sóng ở đầu hồi. Nhóm phụ kiện này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá nhưng quyết định phần lớn khả năng chống dột của mái.

Đặt hàng tôn 5 sóng tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel cung cấp tôn cán sóng cho công trình dân dụng và nhà xưởng tại TP.HCM cùng các tỉnh miền Nam. Quy trình làm việc gọn: bạn gửi quy cách và khối lượng, chúng tôi tư vấn biên dạng và độ dày phù hợp với mái của bạn, báo giá theo đúng khối lượng và địa điểm giao, xác nhận đơn hàng, giao tận công trình, cùng kiểm đếm và nghiệm thu tại chỗ, cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu. Chi tiết giao nhận xem tại chính sách vận chuyển.

Để báo giá không phải hỏi đi hỏi lại, bạn gửi kèm: loại tôn nền mong muốn, độ dày, bảng kê chiều dài cắt và số lượng tấm từng loại chiều dài, màu sơn nếu chọn tôn màu, và địa chỉ giao hàng. Nếu chưa có bảng kê, chỉ cần gửi kích thước mái và độ dốc, chúng tôi bóc tách giúp. Tham khảo thêm danh mục tại báo giá tôn cán sóng hoặc gửi bản vẽ qua trang liên hệ.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn 5 sóng

Tôn 5 sóng và tôn 5 sóng vuông có phải là một không?

Trong thực tế mua bán tại Việt Nam, hai cách gọi này chỉ cùng một sản phẩm. Chữ “vuông” dùng để phân biệt với sóng tròn. Tuy vậy khi đặt hàng bạn vẫn nên nói rõ bước sóng, chiều cao sóng và khổ hữu dụng mình cần, vì mỗi nhà máy cán ra biên dạng hơi khác nhau và tấm của hai nơi có thể không khớp sóng với nhau.

Tôn 5 sóng có lợp được cho nhà ở không?

Lợp được và bền, nhưng biên dạng sóng cao khiến mái trông thô, ít hợp với mặt tiền nhà phố. Loại tôn này thường được chọn cho mái sau, nhà kho gia đình, nhà xe, xưởng nhỏ tại nhà hoặc mái dốc thấp nơi cần thoát nước nhanh. Nếu ưu tiên thẩm mỹ cho mái chính, các biên dạng sóng nhỏ và đều sẽ phù hợp hơn.

Một tấm khổ 1,07 m phủ được bao nhiêu mét vuông mái?

Lấy khổ hữu dụng nhân chiều dài tấm. Với khổ hữu dụng khoảng 1,0 m, mỗi mét dài tấm phủ xấp xỉ 1 m² mái, nên một tấm dài 6 m phủ khoảng 6 m². Lưu ý dùng khổ hữu dụng chứ không dùng khổ phủ bì, và phải tính thêm phần hao hụt do chồng mí đầu tấm, cắt vát ở mái xiên và dự phòng thi công.

Vì sao phải bắn vít trên đỉnh sóng mà không bắn dưới rãnh?

Vì đỉnh sóng luôn nằm cao hơn dòng nước chảy trong rãnh. Đầu vít và ron cao su đặt ở đó sẽ không bị ngâm nước mỗi khi mưa, tuổi thọ ron dài hơn và nguy cơ dột thấp hơn nhiều. Bắn xuống rãnh biến mỗi lỗ vít thành một điểm đọng nước, chỉ cần ron lão hóa là nước thấm xuống bên dưới.

Mua bổ sung sau vài tháng có lắp khớp với mái cũ không?

Không chắc chắn. Nếu lô mới được cán trên dây chuyền khác, bước sóng và chiều cao sóng có thể lệch vài milimet, khiến hai tấm không chồng mí khít. Cách xử lý là mang một đoạn tấm cũ tới đối chiếu trước khi đặt, hoặc ngay từ đầu đặt dư khoảng vài phần trăm khối lượng để dự phòng sửa chữa về sau.

Giá tôn 5 sóng phụ thuộc những yếu tố nào?

Chủ yếu là loại tôn nền, độ dày, khối lượng lớp mạ, thương hiệu nhà máy, tổng khối lượng đơn hàng và địa điểm giao. Chiều dài cắt cũng ảnh hưởng vì liên quan tới hao hụt khi cán và chi phí xe. Giá thép biến động theo ngày, nên báo giá chính xác chỉ có được khi bạn gửi đủ quy cách và khối lượng cụ thể.

Đánh giá