Tôn 0.5mm (tôn 5 dem): quy cách, trọng lượng và báo giá

Tôn 0.5mm là mốc mà giới làm nhà xưởng hay nhắc tới: gọi tôn 5 dem hay tôn 5 zem thì ai trong nghề cũng hiểu là hàng dùng cho công trình chịu tải thật. Độ dày này được chọn khi mái phải vượt khẩu độ xà gồ lớn, khi công trình nằm ở vùng ven biển hay hứng gió bão, và khi mái dùng biên dạng khóa mí như seamlock, kliplock. Trang này giúp bạn xác định khi nào 5 dem là mức hợp lý, khi nào vẫn phải đi dày hơn nữa, cùng cách tính khối lượng và nghiệm thu hàng.

  • Quy đổi: 5 dem = 5 zem = 0,50 mm = 0,5 ly.
  • Cân nặng tính toán cho một mét dài: phần thép nền vào khoảng 4,71 kg với khổ 1,2 m.
  • Nhóm công trình chính: nhà xưởng, nhà kho lớn, mái công nghiệp, công trình ven biển và vùng gió bão.
  • Biên dạng thường đi cùng: mái khóa mí seamlock, kliplock – dùng đai kẹp thay cho vít xuyên tấm.
  • Mái sàn: chỉ hợp vai trò lót nhẹ, không dùng thay tôn sàn deck chịu lực đổ bê tông.
  • Giá: tùy mác thép, mức mạ, biên dạng cán và quy mô đơn hàng – gọi 0967 483 714 để được báo theo đúng khối lượng cần mua.

Tôn 5 dem là gì và nó khác gì hàng dân dụng

Đơn vị “dem” mà thợ hay dùng tương ứng 0,1 mm, nên 5 dem là 0,50 mm; còn “ly” chính là milimét nên 0,5 ly cũng là loại này. Điểm khác biệt giữa độ dày này với nhóm dân dụng không chỉ nằm ở con số. Tôn dùng cho mái công nghiệp thường đi kèm mác thép cường độ cao hơn – các mác quen thuộc trong nhóm thép mạ là G300 đến G550, con số càng lớn thì giới hạn chảy càng cao. Một tấm 0,50 mm mác G550 cứng hơn đáng kể so với tấm cùng chiều dày nhưng mác thấp, dù cân lên nặng như nhau.

Vì vậy khi hỏi hàng cho nhà xưởng, bên cạnh chiều dày bạn nên hỏi thêm mác thép và khối lượng lớp mạ. Lớp mạ ghi theo ký hiệu Z (mạ kẽm) hoặc AZ (mạ hợp kim nhôm kẽm) kèm số gam trên mỗi mét vuông tính cả hai mặt. Sản phẩm trong nước thường sản xuất theo JIS G3302, JIS G3321, ASTM A653, ASTM A792 hoặc tiêu chuẩn tương đương; thông tin này có trên nhãn cuộn và chứng chỉ chất lượng của lô hàng.

Còn một chi tiết phải thống nhất trước khi đặt các báo giá cạnh nhau: con số chiều dày đang nói tới phần thép nền, hay đã cộng cả lớp mạ vào. Với hàng công nghiệp tính bằng tấn, hai cách hiểu này kéo theo chênh lệch không nhỏ lúc quy đổi khối lượng.

Quy cách và bảng trọng lượng tôn 0.5mm

Khổ cuộn nguyên liệu phổ biến là 1.200 mm. Khổ thành phẩm và khổ hữu dụng sau khi cán thay đổi theo từng biên dạng sóng – đây là thông số phổ biến trên thị trường, có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy. Với nhà xưởng, chiều dài tấm thường rất lớn để hạn chế mối nối ngang, nên khi đặt hàng cần trao đổi trước về khả năng vận chuyển và cẩu tấm lên mái.

Khối lượng lý thuyết tôn 0,50 mm
Độ dày danh nghĩa Khổ tôn Khối lượng thép nền lý thuyết
0,50 mm (5 dem) Khổ nguyên 1.200 mm 4,71 kg/m dài
0,50 mm (5 dem) Quy đổi theo diện tích 3,92 kg/m²
Bảng giá tham khảo tôn 0,50 mm (5 dem)
Loại tôn Giá tham khảo tôn 0,50 mm (đ/m dài, khổ 1,07 m)
Tôn lạnh Hoa Sen 95.000 – 155.000
Tôn lạnh Đông Á 92.000 – 144.000
Tôn lạnh Hòa Phát 89.000 – 100.000
Tôn lạnh Việt Nhật 76.000 – 123.000
Tôn lạnh màu (các hãng) 104.000 – 118.000
Tôn kẽm (các hãng) 74.000 – 90.000

Khối lượng lý thuyết = độ dày (mm) × khổ (m) × 7,85; khối lượng thực tế thay đổi theo lớp mạ, lớp sơn và dung sai độ dày của từng nhà máy. Giá chênh lệch giữa các dòng chủ yếu do thương hiệu, lớp mạ (AZ/Z) và màu sơn.

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Ví dụ tính khối lượng cho một mái xưởng

Công thức dùng chung: khối lượng mỗi mét dài ≈ độ dày (mm) × khổ tôn (m) × 7,85, với 7,85 g/cm³ là khối lượng riêng của thép. Áp cho tôn 0.5mm khổ 1,2 m: 0,50 × 1,2 × 7,85 = 4,71 kg mỗi mét dài. Một mái xưởng cần 60 tấm dài 12 m tương đương 720 mét tôn, phần thép nền vào khoảng 3.391 kg – tức hơn ba tấn. Con số này rất đáng để tính trước, vì nó ảnh hưởng tới tải trọng mái, phương án cẩu lắp và cả chi phí vận chuyển.

Cũng như ở mọi chiều dày khác, phép nhân trên chỉ cho ra khối lượng tính toán của phần thép nền: chưa kể lớp mạ, chưa kể lớp sơn, và bản thân chiều dày từng cuộn vẫn trôi trong khoảng dung sai mà nhà máy công bố. Với đơn hàng tính bằng tấn, sai số này nhân lên rất nhanh, nên khi nghiệm thu bạn phải đối chiếu theo bảng khối lượng chính hãng của đúng dòng sản phẩm chứ không dừng ở công thức.

Mái nhà xưởng: vì sao khẩu độ lớn cần tôn dày

Mái xưởng khác mái nhà ở ở ba điểm: nhịp giữa các xà gồ thường rộng hơn, mặt mái rộng nên gió tác động mạnh hơn, và mái hầu như luôn có người lên để bảo trì thiết bị, vệ sinh, lắp đặt đường ống. Cả ba điều này đều đòi hỏi tấm cứng.

Khi khoảng cách xà gồ tăng, tấm tôn phải tự vượt nhịp dài hơn. Nếu dùng tôn mỏng cho nhịp rộng, hậu quả không phải là gãy ngay mà là võng và rung: mặt mái gợn sóng nhìn thấy rõ, tấm đập lên đập xuống khi gió lùa, lỗ vít doãng dần và bắt đầu rò nước sau vài mùa mưa. Đó là lý do nhiều nhà thầu chọn tôn 0.5mm ngay từ đầu cho mái xưởng thay vì tiết kiệm ở khâu tôn rồi phải bù bằng cách bố trí thêm xà gồ.

Thực tế có hai hướng để giải cùng một bài toán: tăng chiều dày tấm hoặc thu hẹp khoảng cách xà gồ. Phương án nào rẻ hơn tùy vào giá thép hình tại thời điểm đó và tùy diện tích mái, nên khi lập dự toán bạn hãy tính cả hai và so tổng chi phí. Tham chiếu phần khung tại xà gồ Z cho nhịp lớn hoặc xà gồ C cho nhịp vừa.

Công trình ven biển và vùng gió bão

Ở khu vực ven biển, tấm tôn đối mặt với hai thứ cùng lúc: không khí mang hơi muối gây ăn mòn và gió mạnh gây lực bốc mái. Hai vấn đề này cần hai giải pháp khác nhau và không thay thế cho nhau được.

Chống ăn mòn là việc của lớp mạ và hệ sơn. Tăng chiều dày thép nền không làm tấm chống gỉ tốt hơn – thép nền chỉ bắt đầu bị ăn mòn khi lớp bảo vệ đã hỏng. Ở nơi không khí nhiễm mặn, việc cần làm là yêu cầu bên bán đưa ra loại mạ dày cùng hệ sơn chịu được môi trường đó, song song với việc xử lý cẩn thận mọi đường cắt vì chính tại đó thép nền bị phơi ra.

Chống gió bốc là việc của chiều dày, cách neo và mật độ liên kết. Gió mạnh tạo áp lực âm phía trên mái, kéo tấm lên khỏi khung. Lực này tập trung tại các điểm liên kết, nên tôn mỏng dễ bị xé rách quanh đầu vít và tuột khỏi mái dù vít vẫn nằm nguyên trên xà gồ. Tôn 0.5mm cho vùng vật liệu quanh điểm liên kết dày dặn hơn, kết hợp với việc tăng mật độ vít ở vùng biên và vùng góc mái – nơi lực bốc lớn nhất – sẽ giảm rủi ro này.

Với công trình ven biển, sự dư dả về chiều dày còn có ý nghĩa dự phòng: khi lớp mạ đã hao mòn theo thời gian, tấm dày hơn vẫn còn “vốn” thép để cầm cự thêm, trong khi tấm mỏng thủng rất nhanh sau khi lớp bảo vệ mất tác dụng.

Mái khóa mí seamlock, kliplock và tôn 5 zem

Nhóm biên dạng khóa mí có nguyên lý khác hẳn tôn sóng vuông thông thường: các tấm được giữ bằng đai kẹp gắn sẵn trên xà gồ rồi khóa mí vào nhau, thay vì bắt vít xuyên qua mặt tấm. Hệ quả là mặt mái không có lỗ khoan, loại bỏ hẳn nguồn rò rỉ phổ biến nhất, đồng thời tấm được tự do co giãn theo nhiệt độ – rất hợp với mái dài của nhà xưởng.

Đổi lại, hệ này đòi hỏi tấm phải đủ cứng để giữ được hình dạng mí khóa và bám chắc vào đai kẹp trong suốt vòng đời công trình. Thị trường thường dùng tôn từ khoảng 0,40 mm trở lên cho nhóm biên dạng này, và 0,50 mm là mức phổ biến với mái xưởng; mác thép cường độ cao cũng hay được chỉ định kèm. Khổ hữu dụng và hình dạng mí khóa khác nhau giữa các dây chuyền cán, nên việc chọn độ dày cần đi kèm việc xác nhận với đơn vị cán sẽ gia công cho bạn. Tham khảo thêm tại trang tôn kliplock – cliplock và trang tôn seamlock.

Một lưu ý về thi công: mái khóa mí cần máy khóa mí hoặc dụng cụ chuyên dụng và đội thợ quen việc. Nếu công trình nhỏ và không tìm được đội có kinh nghiệm, mái sóng vuông truyền thống thi công đúng kỹ thuật vẫn là phương án an toàn hơn là làm mái khóa mí sai cách.

Tôn 0,5 mm ở vai trò sàn nhẹ: hiểu đúng giới hạn

Nhiều người hỏi có dùng tôn 5 dem làm sàn được không. Câu trả lời phụ thuộc vào chữ “sàn” ở đây nghĩa là gì.

Với sàn liên hợp đổ bê tông – loại tôn sóng cao làm cả cốp pha lẫn cốt chịu kéo cho bản sàn – thì 0,50 mm không phải vật liệu dùng cho việc này. Sản phẩm chuyên dụng cho vai trò đó là tôn sàn deck, trên thị trường phổ biến ở dải chiều dày lớn hơn nhiều, thường tính từ khoảng 0,75 mm trở lên tùy tải trọng và nhịp sàn. Chiều dày cụ thể phải do đơn vị thiết kế kết cấu chỉ định, không chọn theo kinh nghiệm.

Với các dạng sàn nhẹ không chịu tải đáng kể – mặt gác lửng chỉ để chứa đồ nhẹ trên hệ dầm thép bố trí dày, sàn kỹ thuật phụ, lớp lót phía dưới vật liệu hoàn thiện, lối đi bảo trì trên mái – thì tấm 0,50 mm dùng được ở vai trò lớp phủ, với điều kiện hệ khung bên dưới đỡ toàn bộ tải và khoảng cách giữa các thanh đỡ đủ hẹp. Ở đây tấm tôn không phải kết cấu chịu lực mà chỉ là mặt phủ.

Ranh giới giữa hai trường hợp trên là chỗ dễ xảy ra sự cố nhất. Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về tải trọng, hãy hỏi đơn vị thiết kế thay vì suy đoán từ độ dày tấm.

Khi nào cần dày hơn 0,5 mm?

Không phải công trình nào cũng dừng ở mức này. Bạn nên tính tới chiều dày lớn hơn trong các trường hợp sau:

  • Nhịp giữa các xà gồ vượt quá mức mà nhà sản xuất khuyến nghị cho biên dạng đang dùng. Mỗi biên dạng sóng có giới hạn nhịp riêng ứng với từng chiều dày; đây là thông số nên lấy từ tài liệu kỹ thuật của đơn vị cán chứ không ước lượng.
  • Mái chịu tải tập trung thường xuyên: có thiết bị đặt trên mái, có người và dụng cụ đi lại liên tục để bảo trì dây chuyền.
  • Vùng chịu gió bão cấp cao mà tính toán tải gió của đơn vị thiết kế cho ra yêu cầu vượt khả năng của tôn 0.5mm.
  • Các chi tiết kết cấu phụ trợ như diềm, viền, khung bao, tấm che đòi hỏi độ cứng để giữ dáng trên nhịp dài.
  • Sàn chịu lực hoặc bản sàn liên hợp – như đã nêu ở phần trên, đây là nhóm sản phẩm khác hẳn về chiều dày.

Ngược lại, nếu công trình là nhà ở dân dụng bình thường, nằm khuất gió, nhịp mái không lớn và việc leo lên bảo trì không khó khăn, thì 0,50 mm có thể là mức đầu tư vượt nhu cầu thực. Trường hợp này tôn 0.45mm thường đã đủ, và khoản tiền dôi ra dùng để chọn mức mạ cao hơn hoặc đầu tư cho khâu chống dột sẽ có ích hơn.

So sánh các phương án cho mái nhà xưởng

Phương án Ưu điểm Điểm cần cân nhắc
Tôn sóng vuông 0,50 mm, bắt vít Thi công quen thuộc, vật tư dễ kiếm, chi phí vừa phải Có lỗ vít trên mặt mái, cần làm kỹ khâu trám kín và bảo trì định kỳ
Tôn khóa mí 0,50 mm, dùng đai kẹp Mặt mái không lỗ khoan, tấm co giãn tự do, hợp mái dài Cần máy và thợ chuyên; chi phí hệ thống cao hơn
Tôn 0,45 mm, tăng số hàng xà gồ Giảm tiền vật tư tôn Tăng chi phí thép hình và công lắp khung; cần tính tổng mới biết có lợi không
Tấm cách nhiệt lớp mặt dày Giảm nhiệt và giảm ồn cho không gian bên dưới Chi phí đầu tư cao hơn; hỏng lớp mặt phải thay cả tấm

Không có phương án nào đúng cho mọi công trình. Cách làm hợp lý là đưa ra yêu cầu thực tế – nhịp xà gồ, vùng gió, tuổi thọ mong muốn, tần suất bảo trì – rồi để đơn vị thiết kế và nhà cung cấp cùng đề xuất, sau đó so tổng chi phí chứ không so giá từng mét tôn.

Hỏi giá tôn 5 dem và những gì làm giá thay đổi

Với hàng cho nhà xưởng, người mua thường làm việc theo hai đơn vị: theo kilôgam hoặc theo tấn với tôn cuộn, tôn phẳng; và theo mét dài với tôn đã cán sóng. Các yếu tố tạo chênh lệch gồm: mác thép, loại và khối lượng lớp mạ, hệ sơn nếu là tôn màu, biên dạng cán, chiều dài tấm, khối lượng đơn hàng, điều kiện giao nhận tại công trình và biến động giá thép cuộn đầu vào.

Nền giá thép lên xuống liên tục nên trang không gắn số cứng vào bài; bảng bên trên dành sẵn cột giá để Cường Phát Steel cập nhật, riêng mức cho đơn hàng của bạn sẽ được chốt sau khi có đủ dữ liệu. Hồ sơ hỏi giá nên có: mác thép hoặc yêu cầu kỹ thuật kèm theo nếu có, chủng loại và mức mạ, chiều dày 0,50 mm nói rõ đang tính theo thép nền hay sau mạ, kiểu biên dạng, bảng chiều dài tấm và số lượng, cùng điều kiện mặt bằng cho xe vào và phương án hạ tải. Có thể tham khảo mặt bằng chung tại báo giá tôn, xem thêm nhóm hàng mạ kẽm tại tôn mạ kẽm hoặc duyệt toàn bộ danh mục tôn xây dựng.

Nghiệm thu hàng công nghiệp

Với đơn hàng vài tấn, sai lệch chiều dày nhỏ cũng thành con số lớn khi nhân lên. Tôn “âm dem” – chiều dày thực thấp hơn chiều dày công bố – gây thiệt hại kép: bạn trả tiền cho phần thép không có, đồng thời mái không đạt khả năng chịu lực như tính toán. Quy trình kiểm tra nên làm ngay tại thời điểm nhận:

  1. Đo bằng thước panme trên vùng phẳng của tấm, tránh mép cắt và đỉnh sóng, lấy trung bình của nhiều điểm và nên đo ở nhiều tấm khác nhau trong lô. Ghi kết quả vào biên bản nghiệm thu. Vì panme đo chiều dày tổng gồm cả lớp mạ và sơn, cần đối chiếu đúng với cách ghi trong hợp đồng.
  2. Cân đối chiếu khối lượng lô hàng. Với hàng mua theo tấn, đây là bước bắt buộc: so khối lượng cân được với khối lượng lý thuyết quy đổi từ tổng chiều dài và chiều dày, có tính tới lớp mạ và dung sai.
  3. Đọc dòng in trên mặt tôn và kiểm tra nhãn cuộn. Dòng in phun của các nhà máy lớn lặp lại dọc tấm với thương hiệu, loại sản phẩm, chiều dày, mã cuộn; nhãn cuộn cho biết mác thép và khối lượng lớp mạ. Dòng in mờ hoặc có dấu tẩy xóa là lý do để dừng nhận hàng và làm rõ.
  4. Kiểm tra hồ sơ. Chứng chỉ xuất xứ và chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu; hóa đơn cần ghi rõ tên sản phẩm, mác thép và chiều dày.

Với tấm dài, nên thống nhất trước phương án hạ tải và bảo quản tại công trình: tấm dài rất dễ bị gập hoặc xoắn khi cẩu sai cách, và vết gập trên tôn dày cũng không nắn lại được. Điều kiện giao nhận được nêu ở trang chính sách vận chuyển.

Đặt hàng tại Cường Phát Steel

Với đơn hàng công nghiệp, mọi thứ bắt đầu từ việc trao đổi yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực tế ở công trường. Dựa trên bảng chiều dài tấm, quy cách và nơi giao, Cường Phát Steel tính báo giá theo khối lượng của đơn. Hai bên chốt mác thép, mức mạ, biên dạng, số lượng và tiến độ, sau đó hàng được chở tới công trình theo lịch đã hẹn. Khâu cuối cùng diễn ra ngay tại công trường: đếm, đo, kiểm rồi mới ký biên bản; chứng từ CO/CQ cung cấp theo lô hàng khi khách yêu cầu. Gửi kèm bản vẽ mái và bảng thống kê vật tư qua trang liên hệ sẽ giúp con số báo về sát khối lượng hơn.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về tôn 5 dem

Tôn 5 dem dày bao nhiêu và nặng bao nhiêu một mét?

Tôn 5 dem dày 0,50 mm, cũng viết là 5 zem hoặc 0,5 ly. Với khổ 1.200 mm, khối lượng lý thuyết của thép nền là 0,50 × 1,2 × 7,85 ≈ 4,71 kg mỗi mét dài. Hàng thật nặng nhỉnh hơn do cõng thêm phần mạ và phần sơn, lại thêm biên độ dung sai chiều dày mà nhà máy cho phép, nên lúc nghiệm thu bạn hãy căn theo bảng khối lượng chính hãng.

Nhà ở dân dụng có nên dùng tôn 0,50 mm không?

Dùng được và rất bền, nhưng thường vượt nhu cầu của mái nhà ở khẩu độ vừa trong khu vực khuất gió. Nếu ngân sách cho phép và bạn muốn mái ít phải đụng tới trong nhiều chục năm thì đây là lựa chọn tốt. Còn nếu phải cân đối ngân sách, khoản chênh đó đem đầu tư vào mức mạ cao hơn hay vào khâu chống dột sẽ hiệu quả hơn.

Vùng ven biển thì tăng độ dày có chống gỉ tốt hơn không?

Không. Khả năng chống ăn mòn nằm ở lớp mạ và hệ sơn; thép nền chỉ bị ăn mòn sau khi lớp bảo vệ đã hỏng. Ở vùng nhiễm mặn, hãy ưu tiên mức mạ dày cùng hệ sơn chịu được môi trường đó và xử lý kỹ mọi đường cắt. Chiều dày lớn chỉ đóng vai trò dự phòng để kéo dài thời gian sau khi lớp mạ đã hao mòn.

Mái seamlock, kliplock bắt buộc dùng tôn 0,50 mm phải không?

Không bắt buộc, nhưng đây là mức phổ biến cho mái xưởng vì hệ khóa mí cần tấm đủ cứng để giữ dáng mí và bám chắc vào đai kẹp. Thị trường có dùng cả các mức mỏng hơn cho công trình nhẹ. Độ dày phù hợp phụ thuộc biên dạng, nhịp xà gồ và vùng gió, nên cần xác nhận với đơn vị cán và đơn vị thiết kế.

Có thể dùng tôn 0,50 mm làm sàn đổ bê tông không?

Không. Sàn liên hợp đổ bê tông cần tôn sàn deck chuyên dụng với chiều dày lớn hơn nhiều và do đơn vị thiết kế kết cấu chỉ định theo tải trọng, nhịp sàn. Tấm 0,50 mm chỉ phù hợp cho các dạng sàn nhẹ không chịu tải đáng kể, nơi hệ khung bên dưới gánh toàn bộ tải và tôn chỉ đóng vai trò lớp phủ.

Khoảng cách xà gồ cho mái tôn 0,50 mm là bao nhiêu?

Không có con số áp dụng chung. Nhịp cho phép phụ thuộc biên dạng sóng, mác thép, độ dốc mái và tải gió tại khu vực xây dựng; mỗi nhà sản xuất biên dạng đều có bảng nhịp khuyến nghị riêng. Hãy lấy thông số từ tài liệu kỹ thuật của đơn vị cán và để đơn vị thiết kế kết cấu quyết định thay vì áp theo kinh nghiệm truyền miệng.

Đánh giá