Muốn có giá thép hộp 60×60 chính xác, bạn phải nói rõ độ dày: cỡ này có dải độ dày từ 1,0 đến 3,5 mm, cây mỏng nhất và cây dày nhất chênh nhau hơn ba lần khối lượng, tức hơn ba lần tiền. Hộp vuông 60 là cỡ trung của nhóm hộp thông dụng và là cỡ nhỏ nhất thường được tin dùng làm cột: cột nhà tiền chế nhỏ, khung mái hiên, mái che sân, trụ cổng, khung nhà xe, khung sàn gác nhẹ, khung pano. Trang này của Cường Phát Steel trình bày bảng trọng lượng theo độ dày, cách tính kg mỗi cây, nguyên tắc chọn độ dày theo nhịp và chiều cao cột, cách bắt chân cột bằng bản mã – bu lông nở, và so sánh với hộp 50×50, 75×75.
Tóm tắt nhanh về thép hộp 60×60
- Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 60 mm; cây 6 m là phổ biến nhất, chiều dài khác tùy nhà máy và lô hàng.
- Dải độ dày trong bảng: 1,0–3,5 mm; cây 6 m nặng từ khoảng 11 kg (1,0 mm) đến hơn 37 kg (3,5 mm).
- Ví dụ tính nhanh: 60x60x1,8 mm ≈ 3,29 kg/m, tức khoảng 19,7 kg mỗi cây 6 m.
- Vai trò chính: cột và khung chịu lực cho công trình nhỏ; xà ngang nhịp dài nên cân nhắc hộp chữ nhật đặt đứng.
- Chân cột cần bản mã với bu lông nở hoặc bu lông chôn sẵn; hạng mục có mái, có người sử dụng phải làm theo thiết kế.
- Giá báo theo kg hoặc theo cây; thay đổi theo độ dày thực, bề mặt, nhà máy, khối lượng đơn và nơi giao.
Thép hộp 60×60 là gì? Vị trí của cỡ 60 trong dãy hộp vuông
Thép hộp 60×60 (sắt hộp 60, hộp vuông 60) là ống thép hàn tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 60 mm. Băng thép rộng xấp xỉ chu vi hộp – khoảng 24 cm – được cán nguội qua nhiều cặp trục để khép thành ống, hàn cao tần dọc thân, rồi qua cụm trục định hình để ép thành bốn mặt phẳng và bốn góc bo. Vì hình thành từ băng thép cuộn nên độ dày thành của một cây gần như đều nhau suốt chiều dài; điều thay đổi giữa các cấp hàng là băng thép dày bao nhiêu và có mạ kẽm sẵn hay không.
Trong dãy hộp vuông, cỡ 60 nằm giữa 50 và 75 và có dải độ dày rộng hơn hẳn các cỡ nhỏ: từ 1,0 mm cho khung nhẹ, lan can, khung pano đến 3,5 mm cho cột, dầm phụ, trụ cổng. Chính vì một quy cách phục vụ hai nhóm nhu cầu rất khác nhau, câu hỏi “hộp 60 giá bao nhiêu” luôn phải đi kèm câu “dày mấy ly”.
Về vật liệu và tiêu chuẩn: hộp 60 làm từ thép carbon thấp; hàng kết cấu thường được sản xuất theo ASTM A500 – tiêu chuẩn Mỹ cho ống kết cấu tạo hình nguội, với các cấp A, B, C có giới hạn chảy tối thiểu lần lượt 270, 315 và 345 MPa đối với ống vuông, chữ nhật – hoặc JIS G3466 của Nhật với mác STKR400 có giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa. Hàng thành mỏng dùng cho dân dụng có thể được sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở của nhà máy. Khi hộp 60 làm cột, mác thép và tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ chất lượng là dữ liệu mà người thiết kế cần, nên hãy hỏi trước khi mua chứ không phải sau khi dựng xong. Các cỡ khác trong cùng dãy, từ hộp nhỏ dân dụng đến hộp kết cấu lớn, có ở danh mục thép hộp vuông.
Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 60×60
Bảng sau liệt kê các độ dày thường có của thép hộp vuông 60×60 từ 1,0 đến 3,5 mm, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, cùng giá tham khảo cho hộp đen và hộp mạ kẽm. Đơn hàng theo tấn hoặc cần giao đi tỉnh sẽ được báo giá riêng theo khối lượng và địa điểm.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 60×60 | 1,0 | 1,85 | 11,12 | 161.000 – 199.000 | 167.000 – 210.000 |
| 60×60 | 1,1 | 2,03 | 12,21 | 177.000 – 218.000 | 183.000 – 231.000 |
| 60×60 | 1,2 | 2,22 | 13,29 | 193.000 – 238.000 | 199.000 – 251.000 |
| 60×60 | 1,4 | 2,58 | 15,46 | 224.000 – 277.000 | 232.000 – 292.000 |
| 60×60 | 1,5 | 2,76 | 16,53 | 240.000 – 296.000 | 248.000 – 312.000 |
| 60×60 | 1,8 | 3,29 | 19,74 | 286.000 – 353.000 | 296.000 – 373.000 |
| 60×60 | 2,0 | 3,64 | 21,85 | 317.000 – 391.000 | 328.000 – 413.000 |
| 60×60 | 2,3 | 4,17 | 25,00 | 363.000 – 448.000 | 375.000 – 473.000 |
| 60×60 | 2,5 | 4,51 | 27,08 | 393.000 – 485.000 | 406.000 – 512.000 |
| 60×60 | 2,8 | 5,03 | 30,17 | 438.000 – 540.000 | 453.000 – 570.000 |
| 60×60 | 3,0 | 5,37 | 32,22 | 467.000 – 577.000 | 483.000 – 609.000 |
| 60×60 | 3,2 | 5,71 | 34,24 | 497.000 – 613.000 | 514.000 – 647.000 |
| 60×60 | 3,5 | 6,21 | 37,26 | 540.000 – 667.000 | 559.000 – 704.000 |
Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 14.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 15.000 – 19.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 60×60
Khối lượng lý thuyết của thép hộp tính theo công thức:
Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785
a, b là cạnh ngoài, t là độ dày, tất cả tính bằng mm; kết quả là kg trên một mét dài. Biểu thức trong ngoặc là diện tích thép của mặt cắt, và bạn có thể tự kiểm tra nó bằng cách khác: lấy diện tích hình vuông ngoài a² trừ đi diện tích lỗ rỗng (a − 2t)². Hệ số 0,00785 đến từ khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³: một mét thép có tiết diện 1 mm² nặng đúng 7,85 g.
Ví dụ với hộp 60×60 dày 1,8 mm: diện tích thép = 2 × 1,8 × (60 + 60) − 4 × 1,8² = 432 − 12,96 = 419,04 mm². Kiểm tra lại theo cách thứ hai: 60² − (60 − 3,6)² = 3.600 − 3.180,96 = 419,04 mm², khớp nhau. Khối lượng = 419,04 × 0,00785 ≈ 3,29 kg/m; cây 6 m nặng khoảng 3,29 × 6 ≈ 19,7 kg. Muốn biết tiền một cây, nhân 19,7 với đơn giá kg; muốn quy đổi báo giá theo cây về đơn giá kg, chia ngược lại.
Con số 19,7 kg là với thành đủ 1,8 mm. Tiêu chuẩn ASTM A500 cho phép độ dày sai lệch ±10%, nên một cây có thành thực 1,62 mm vẫn có thể được coi là đạt – và chỉ nặng khoảng 17,8 kg. Đây là lý do với hộp 60 dùng làm kết cấu, mua theo kg với cân thực tế thường sòng phẳng hơn mua theo cây, còn nếu mua theo cây thì nên thỏa thuận khối lượng tối thiểu mỗi cây. Công thức cho ống tròn, thép V và thép hình xem tại bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hộp 60×60 phụ thuộc điều gì và cách hỏi giá cho đúng
Với hộp 60, phần lớn đơn hàng là mua cho một công trình cụ thể nên đồng/kg là cách báo phổ biến; khách mua vài cây làm trụ cổng, sửa mái hiên thường nhận báo giá đồng/cây 6 m. Dù báo theo cách nào, thứ quyết định số tiền vẫn là khối lượng thép, và khối lượng đi theo độ dày thực.
Những yếu tố làm giá thép hộp 60×60 chênh lệch giữa các báo giá:
- Độ dày thực: cùng ghi 2,0 mm nhưng thành thực 1,8 mm và thành đủ 2,0 mm chênh nhau khoảng 10% khối lượng; giá theo cây của hàng âm thấp hơn không phải vì rẻ mà vì ít thép hơn.
- Bề mặt: hộp mạ kẽm cán từ băng tôn mạ có đơn giá cao hơn hộp đen; các cấp độ dày lớn thường gặp ở dạng hộp đen rồi sơn hoặc nhúng kẽm sau gia công, hàng mạ sẵn ở độ dày lớn tùy từng nhà máy.
- Mác thép và chứng chỉ: hàng có chứng chỉ theo mác kết cấu cụ thể để phục vụ hồ sơ nghiệm thu có thể khác giá hàng thông dụng.
- Nhà máy và thời điểm: mỗi nhà máy có mức giá riêng; giá thép hộp đi theo giá thép cuộn nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng và điều kiện giao: một bó hộp 60 đã nặng vài trăm kg, cần xe tải và người bốc xếp; đơn gộp cột, xà, xà gồ, tôn cho cả công trình trong một chuyến có chi phí vận chuyển trên mỗi kg thấp hơn nhiều so với mua lẻ từng đợt.
Khi hỏi giá, hãy gửi một dòng đầy đủ kiểu: “hộp 60x60x2,0 mm, hộp đen, 40 cây, giao tại địa chỉ…, cần hàng trong tuần, xuất hóa đơn”. Nếu công trình đang làm hồ sơ, nói rõ yêu cầu CO/CQ ngay từ đầu để bên bán chọn đúng nguồn hàng. Mặt bằng giá của cả nhóm hộp vuông và hộp kẽm được tổng hợp tại bảng giá thép hộp vuông và giá thép hộp mạ kẽm.
Ứng dụng thực tế của thép hộp 60×60
Hộp 60 là cỡ được giao những việc “có mái, có tải” trong xưởng sắt dân dụng. Bảng dưới liệt kê các hạng mục quen thuộc cùng điểm phải tính trước ở mỗi hạng mục.
| Hạng mục | Vai trò của hộp 60×60 | Điểm phải tính trước |
|---|---|---|
| Nhà tiền chế nhỏ, nhà kho, quán tạm một tầng | Cột chính khi nhịp ngắn và mái tôn nhẹ; cột phụ, cột đỡ mái phụ trong nhà lớn hơn | Chiều cao cột, tải mái, tải gió; liên kết chân cột và đỉnh cột; nhịp lớn thì lên cỡ 75–100 |
| Khung mái hiên, mái che sân, mái đón | Cột và xà biên, thanh chống xiên | Mái nhẹ nên gió bốc lên là tải nguy hiểm nhất; xà dài nên dùng hộp chữ nhật đặt đứng; neo chắc vào tường và móng |
| Trụ cổng, trụ hàng rào chính | Trụ đỡ cánh cổng, chôn móng hoặc bắt bản mã | Cánh cổng nặng tạo mô-men lớn tại chân trụ; chôn sâu và đổ bê tông bao chân; bản lề hàn vào thành dày |
| Khung nhà xe, mái để xe | Cột và khung mái | Chiều cao thông xe; bảo vệ chân cột khỏi nước đọng và va chạm; thanh giằng chống lắc ngang |
| Khung sàn gác lửng nhẹ | Dầm phụ, cột đỡ, khung viền | Sàn có người đứng phải theo thiết kế; dầm chính thường cần cỡ lớn hơn hoặc thép hình; kiểm soát rung, võng |
| Khung pano, biển quảng cáo cỡ vừa | Khung viền và trụ đỡ | Diện tích hứng gió lớn; giằng chéo, liên kết vào tường hoặc móng; mặt hộp 60 đủ rộng để bắt tôn, alu |
Một điểm chung của các hạng mục trên: hộp 60 làm cột thì tốt, làm xà dài thì tốn thép. Xà ngang nhịp dài nên chuyển sang thép hộp 40×80 hoặc thép hộp 50×100 đặt đứng, còn đòn tay mái tôn dùng xà gồ C hoặc hộp chữ nhật nhỏ hơn – phần chọn độ dày bên dưới sẽ giải thích vì sao.
Chọn độ dày hộp 60×60 theo nhịp và chiều cao cột
Không có bảng độ dày nào đúng cho mọi công trình, nhưng có vài nguyên tắc vật lý giúp bạn và người thiết kế nói cùng một ngôn ngữ khi chốt quy cách.
Thanh chịu uốn: nhịp quyết định, độ dày chỉ bù được một phần
Độ võng của thanh chịu tải phân bố tăng theo lũy thừa bậc bốn của nhịp: nhịp dài gấp đôi thì võng gấp 16 lần. Trong khi đó, tăng độ dày hộp 60 từ 1,4 lên 2,0 mm chỉ làm độ cứng chống uốn tăng khoảng 39% – và tốn thêm 41% thép. Nên khi xà 60×60 bị võng ở nhịp 4 m, việc tăng dày gần như không cứu được; cách đúng là đổi sang tiết diện cao hơn. Hộp 40×80 có cùng chu vi với 60×60, tức cùng khối lượng ở cùng độ dày, nhưng đặt đứng thì cứng hơn hộp 60 khoảng 50% theo phương chịu tải; đặt nằm thì chỉ còn một nửa. Cùng một cây thép, đặt đúng chiều hay sai chiều chênh nhau ba lần độ cứng.
Cột: chiều cao và độ mảnh quan trọng hơn độ dày
Khả năng chịu nén của cột dài phụ thuộc vào độ mảnh – tỉ số giữa chiều dài tính toán và bán kính quán tính của tiết diện. Với hộp 60, bán kính quán tính chỉ quanh 23–24 mm và gần như không đổi theo độ dày: hộp 1,4 mm và hộp 3,0 mm cùng cao 3 m thì cùng độ mảnh. Tăng độ dày làm tăng diện tích thép, tức tăng tải mà cột chịu được trước khi cong oằn, nhưng không làm cột bớt mảnh. Cột cao hơn khoảng 3,5 m nên nghĩ tới cỡ 75 hoặc 90 thay vì hộp 60 dày, hoặc phải giằng cột ở giữa chiều cao bằng xà ngang, tường xây ôm cột.
Thành mỏng và chuyện móp cục bộ
Mặt hộp rộng 60 mm mà thành chỉ 1,0–1,2 mm thì tỉ lệ bề rộng trên độ dày lên tới 50–60: mặt hộp có thể phồng, lõm cục bộ tại chỗ bắt bu lông, chỗ hàn bản mã hay khi bị xe đẩy va vào, trước khi thanh phát huy hết khả năng chịu lực. Vì vậy với cột chịu mái, không nên dùng thành dưới 1,8 mm dù phép tính tiết diện có vẻ đủ; các cấp 1,0–1,4 mm hợp với khung không chịu tải lớn như khung pano, lan can, khung vách.
Khoảng độ dày thợ thường dùng
- Mái hiên nhỏ, cột thấp dưới 3 m, nhịp dưới 3 m: 1,4–1,8 mm.
- Nhà xe, mái che sân nhịp 3–5 m, cột 3–3,5 m: 1,8–2,5 mm, xà bằng hộp chữ nhật đặt đứng.
- Trụ cổng: 2,0–3,0 mm tùy khối lượng cánh cổng; cổng sắt lớn hai cánh nên từ 2,5 mm.
- Cột nhà tiền chế nhỏ, cột đỡ sàn gác: 2,5–3,5 mm và phải có thiết kế; nhiều trường hợp người thiết kế sẽ chuyển sang cỡ lớn hơn.
Đây là kinh nghiệm phổ biến để hình dung, không phải kết quả tính toán cho công trình của bạn. Hãy tra trước bảng tra sức chịu tải của thép hộp để có con số định hướng, rồi để người có chuyên môn kiểm tra theo tải trọng thực tế và điều kiện gió tại nơi xây.
Liên kết chân cột hộp 60×60: bản mã và bu lông nở
Cột hộp 60 hỏng ở chân nhiều hơn ở thân. Có hai cách đặt chân cột: chôn thẳng vào móng bê tông – phù hợp với trụ cổng, hàng rào, nhà xe làm trên nền đất – và hàn bản mã rồi bắt xuống sàn bê tông bằng bu lông, cách này cho phép căn chỉnh, thay thế và không phải đục nền. Dưới đây là cách làm bản mã – bu lông nở đúng:
- Bản mã: dùng tấm thép dày hơn thành cột nhiều lần, thường 6–10 mm, kích thước đủ rộng để bốn lỗ bu lông nằm cách thành cột một khoảng đủ đưa cờ lê vào siết; cắt vuông, mài sạch ba via. Hàn kín chu vi chân cột vào bản mã; cột cao hoặc mái hiên đua ra xa nên hàn thêm hai đến bốn sườn tăng cứng tam giác từ thành cột xuống bản mã.
- Lỗ bu lông: khoan lớn hơn đường kính bu lông 2–3 mm để có thể căn cột thẳng đứng; dùng long đen phẳng, thêm long đen vênh nếu cột chịu rung.
- Nền bê tông: bu lông nở chỉ giữ tốt trong bê tông đặc chắc, đủ dày; không bắt vào gạch, gạch block rỗng hay lớp vữa láng mỏng trên nền. Điểm khoan phải cách mép bê tông một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất bu lông; khoan quá sát mép, bê tông sẽ nứt vỡ khi siết.
- Khoan và làm sạch lỗ: khoan đúng đường kính và chiều sâu ghi trên bao bì bu lông; thổi sạch bụi bằng bơm tay hoặc máy nén khí. Lỗ còn bụi là nguyên nhân phổ biến nhất khiến bu lông nở xoay tròn, không bám.
- Siết đúng lực: siết đến mức nhà sản xuất khuyến cáo; siết quá tay làm tuột ren hoặc nứt bê tông, siết thiếu thì áo nở chưa bung hết.
- Tải nhổ: mái hiên, mái che nhẹ chịu gió bốc lên khiến bu lông chân cột bị kéo ra khỏi nền – đây là điểm yếu của bu lông nở. Với những hạng mục này nên dùng bu lông hóa chất hoặc bu lông chôn sẵn khi đổ móng, theo thiết kế.
Ba lỗi hay gặp: bản mã quá nhỏ khiến bu lông nằm sát thành cột, không siết được; hàn bản mã vào cột kẽm mà không sơn lại mối hàn, chân cột gỉ trước tiên; và đặt bản mã ngang mặt nền nơi nước đọng – nên kê chân cột lên bệ bê tông cao hơn nền, hàn kín đỉnh cột và khoan một lỗ thoát nước nhỏ sát chân để hơi nước ngưng tụ bên trong không tích lại.
So sánh hộp 60×60 với 50×50 và 75×75: khi nào lên cỡ, khi nào xuống cỡ?
Bảng dưới đây so sánh ba cỡ ở cùng độ dày 1,8 mm theo công thức góc vuông. Cột độ cứng chống uốn tính theo mô-men quán tính, lấy hộp 60x60x1,8 làm mốc; cột cuối là bán kính quán tính – con số quyết định độ mảnh khi thanh làm cột.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Khối lượng cây 6 m (kg) | Độ cứng chống uốn tương đối | Bán kính quán tính (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 50x50x1,8 mm | 2,72 | 16,3 | 0,57 | 19,7 |
| 60x60x1,8 mm | 3,29 | 19,7 | 1,00 | 23,8 |
| 75x75x1,8 mm | 4,14 | 24,8 | 1,99 | 29,9 |
Từ 50 lên 60 tốn thêm 21% thép nhưng cứng thêm 76%; từ 60 lên 75 tốn thêm 26% thép và cứng gấp đôi. Bán kính quán tính của hộp 75 lớn hơn hộp 60 khoảng 26%, nghĩa là cột hộp 75 cao 4 m có độ mảnh tương đương cột hộp 60 cao 3,2 m. Đó là lý do khi cột cao thêm một mét, câu trả lời thường là lên cỡ chứ không phải lên độ dày.
Chọn thép hộp 50×50 cho khung nhẹ, cột thấp, khung pano, khung vách và các thanh chống phụ. Chọn 60×60 cho cột mái hiên, nhà xe, trụ cổng, khung sàn gác nhẹ với nhịp và chiều cao vừa phải. Chọn thép hộp 75×75 khi cột cao hơn 3,5 m, nhịp lớn hơn, hoặc công trình có sàn gác chịu tải người. Với kết cấu có thiết kế, việc đổi cỡ phải được người thiết kế kiểm tra lại vì nó kéo theo liên kết, bản mã và móng.
Hộp 60×60 mạ kẽm hay hộp đen sơn cho kết cấu ngoài trời?
Cột và khung ngoài trời gỉ từ chân lên: nước mưa đọng ở bản mã, đất ẩm ôm chân trụ cổng, bê tông ướt tiếp xúc trực tiếp với thép. Vì vậy câu hỏi không chỉ là mạ kẽm hay sơn, mà là bảo vệ chỗ nào kỹ nhất.
- Hộp mạ kẽm sẵn (cán từ băng tôn mạ) có lớp kẽm ở cả trong lòng hộp, hợp với khung dưới mái, nhà xe, mái hiên có che chắn. Lớp kẽm này mỏng, nên chỗ hàn và bản mã phải làm sạch xỉ rồi sơn dặm giàu kẽm; cột dầm mưa thì sơn phủ thêm bằng hệ sơn có lớp lót cho kim loại mạ.
- Hộp đen sơn tiết kiệm hơn ở cấp độ dày lớn, hàn dễ và không có khói kẽm. Phải tẩy gỉ kỹ, sơn lót chống gỉ hai lớp rồi sơn phủ, ưu tiên sơn hệ epoxy cho chân cột và bản mã; lòng hộp không sơn được nên bịt kín hai đầu.
- Nhúng kẽm nóng sau gia công là lựa chọn cho công trình ven biển, trụ cổng, hàng rào ngoài trời không muốn bảo trì: cụm cột đã hàn bản mã được nhúng cả khối, mối hàn và bản mã đều được phủ kẽm dày. Cần khoan lỗ thoát khí, thoát kẽm và chấp nhận thời gian gia công thêm; hộp 60 từ 2 mm trở lên ít cong vênh trong bể kẽm hơn hộp mỏng. Xem chi tiết tại bài thép hộp mạ kẽm nhúng nóng.
Với trụ cổng chôn móng, dù dùng loại nào cũng nên quét thêm một lớp sơn bitum cho đoạn chôn và đoạn cao hơn mặt đất vài phân; đây là nơi thép tiếp xúc với đất ẩm và không bao giờ khô hẳn.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra hộp 60×60 tại công trình
- Dung sai kích thước: theo ASTM A500, hộp có cạnh lớn nhất đến 63,5 mm được phép sai lệch kích thước ngoài ±0,51 mm, độ dày ±10%, góc giữa hai mặt kề lệch không quá ±2° so với vuông góc, độ cong không quá 10,4 mm trên mỗi 5 m dài – tức cây 6 m có thể cong tới khoảng 12,5 mm mà vẫn đạt. JIS G3466 cho phép cạnh ±1,5 mm, độ dày dưới 3 mm ±0,3 mm, từ 3 mm ±10%, độ cong 0,3% chiều dài.
- Vì sao phải quan tâm: cây cong sẵn hơn một phân trên cột 3 m làm cột không thể dựng thẳng đứng và bản mã bị nghiêng; hộp vặn xoắn làm bốn mặt không cùng phẳng với xà. Ngắm dọc cây hoặc căng dây để phát hiện cong; đặt cây lên nền phẳng để phát hiện vặn.
- Đo độ dày: đo bằng thước kẹp tại phần phẳng của thành, tránh góc bo và đường hàn; đo ít nhất hai mặt ở cả hai đầu cây.
- Cân thử: hộp 60 đủ nặng để cân lẻ từng cây: cây 1,8 mm lý thuyết 19,7 kg, cây 2,5 mm khoảng 27,1 kg, cây 3,0 mm khoảng 32,2 kg. Cân thấp hơn lý thuyết vài phần trăm là bình thường do góc bo; thấp hơn 8–10% thì phải hỏi lại độ dày.
- Đường hàn dọc: liền, không nứt, không hở khi nhìn đầu cắt; với cột kết cấu, khi dựng nên xoay mặt có đường hàn về phía ít chịu uốn hoặc mặt khuất.
- Chứng từ: chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô ghi tiêu chuẩn và mác thép, chứng nhận xuất xứ với hàng nhập khẩu, phiếu giao hàng ghi số cây và khối lượng.
Lưu kho tại công trình: kê cao trên gỗ tại ba điểm, che mưa, không xếp bó hộp mỏng dưới bó hộp dày; hộp kẽm để ướt trong bó sẽ nổi gỉ trắng.
Đặt hàng thép hộp 60×60 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho công trình tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Với một đơn hộp 60×60, trình tự làm việc như sau:
- Tiếp nhận yêu cầu: bạn gửi quy cách, độ dày, bề mặt, số lượng và hạng mục; nếu cần, nhân viên tư vấn góp ý về độ dày hoặc gợi ý phương án hộp chữ nhật cho xà.
- Báo giá theo khối lượng: giá thép hộp 60×60 được nêu rõ đơn vị tính, khối lượng, thời hạn hiệu lực và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: chốt số lượng, lịch giao – có thể chia đợt theo tiến độ dựng cột, lợp mái.
- Giao tận công trình: hàng chở tới địa chỉ đã thống nhất; bạn chuẩn bị mặt bằng hạ hàng và người bốc xếp.
- Kiểm đếm và nghiệm thu: đếm cây, đo độ dày, cân thử; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi bảng thống kê vật tư của cả công trình qua trang liên hệ để nhận giá thép hộp 60×60 cùng các quy cách khác trong một báo giá.
Câu hỏi thường gặp về thép hộp 60×60
Thép hộp 60×60 dày 1,8 mm nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức lý thuyết, hộp 60x60x1,8 mm nặng 3,29 kg/m, tức khoảng 19,7 kg một cây 6 m. Loại 2,0 mm khoảng 21,9 kg, loại 3,0 mm khoảng 32,2 kg. Cân thực tế thường thấp hơn vài phần trăm vì bốn góc hộp bo tròn; nếu thấp hơn 8–10% thì nhiều khả năng hàng có độ dày thực nhỏ hơn danh nghĩa.
Làm cột mái hiên cao 3 m nên dùng hộp 60×60 dày bao nhiêu?
Với mái tôn nhẹ, nhịp ngắn, thợ thường dùng 1,8–2,5 mm. Nhưng độ dày không phải yếu tố duy nhất: cột 3 m bằng hộp 60 đã khá mảnh, mái hiên lại chịu gió bốc lên, nên liên kết chân cột và cách neo vào tường quan trọng không kém. Mái rộng, đua xa hoặc nơi gió lớn cần người có chuyên môn tính toán.
Hộp 60×60 có làm cột nhà tiền chế được không?
Được với nhà một tầng, nhịp ngắn, mái nhẹ, cột không quá cao – thường là nhà kho nhỏ, quán, xưởng gia đình. Nhịp lớn hơn, cột cao trên 3,5 m hoặc nhà có sàn gác, người thiết kế thường chuyển sang hộp 75, 90, 100 hoặc thép hình. Nhà tiền chế là kết cấu có mái, có người sử dụng, nên phải có thiết kế và kiểm tra tải gió.
Bắt chân cột hộp 60×60 xuống nền bằng tắc kê nở có chắc không?
Chắc khi nền là bê tông đặc, đủ dày, lỗ khoan đúng cỡ, được thổi sạch bụi, điểm khoan cách mép bê tông đủ xa và siết đúng lực. Điểm yếu của bu lông nở là chịu nhổ kém, trong khi mái hiên, mái che nhẹ lại bị gió bốc lên. Với các hạng mục đó nên dùng bu lông hóa chất hoặc bu lông chôn sẵn theo thiết kế.
Nên dùng hộp 60×60 hay 40×80 làm xà ngang mái hiên?
Hai cỡ này có cùng khối lượng ở cùng độ dày, nhưng hộp 40×80 đặt đứng cứng hơn hộp 60×60 khoảng 50% theo phương chịu tải mái. Vì vậy cột dùng 60×60, còn xà và kèo nên dùng 40×80 hoặc 50×100 đặt đứng. Chỉ nên dùng 60×60 làm xà khi nhịp ngắn hoặc cần mặt bắt vít rộng đều cả bốn phía.
Cây thép hộp 60×60 dài bao nhiêu mét?
Cây 6 m là chiều dài phổ biến và dễ có sẵn nhất; chiều dài khác phụ thuộc nhà máy và lô hàng, cần hỏi trước khi lên phương án cắt. Với cột cao 2,9–3 m, một cây 6 m cắt được hai đoạn gần như không hao; cột 3,5 m thì mỗi cây chỉ được một đoạn và dư 2,5 m, nên hãy tính phương án cắt trước khi chốt số cây.
Bạn đang xem: Thép hộp › Thép hộp vuông › Thép hộp 60×60
Quy cách thép hộp vuông khác
- Thép hộp 12×12
- Thép hộp 14×14
- Thép hộp 16×16
- Thép hộp 20×20
- Thép hộp 25×25
- Thép hộp 30×30
- Thép hộp 38×38
- Thép hộp 40×40
- Thép hộp 50×50
- Thép hộp 75×75
- Thép hộp 90×90
- Thép hộp 100×100
- Thép hộp 125×125
- Thép hộp 150×150
- Thép hộp 175×175
- Thép hộp 200×200
- Thép hộp 250×250
- Thép hộp 300×300
Theo lớp mạ và thương hiệu: Thép hộp mạ kẽm · Thép hộp đen · Thép hộp nhúng nóng · Thép hộp Hòa Phát · Thép ống hộp Hoa Sen
Xem thêm: Giá sắt hộp hôm nay · Giá thép hộp vuông · Bảng tra sức chịu tải thép hộp














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

