Chuyển đến nội dung
Cường Phát GroupCường Phát Group
  • Thép Xây Dựng
    • Giá thép xây dựng hòa phát
    • Giá thép pomina hôm nay
    • Báo giá sắt thép Việt Mỹ
    • Báo giá thép Việt Úc
  • Thép Hộp
    • Thép Hộp Vuông
    • Thép Hộp Chữ Nhật
    • Giá sắt hộp hôm nay
  • Thép Hình
    • Thép hình chữ I
    • Thép hình chữ H
    • Thép hình chữ V
    • Thép hình chữ U
  • Thép Tấm
    • Thép Tấm Gân
  • Thép ống
  • Báo Giá Thép
    • SẮT THÉP XÂY DỰNG
      Báo Giá Sắt Thép Hòa Phát
      Báo Giá Sắt Thép Miền Nam
      Báo Giá Sắt Thép Pomina
      Báo Giá Thép Việt Nhật
      Báo Giá Thép Việt Mỹ
      Báo Giá Thép Việt Úc
      BẢNG BÁO GIÁ THÉP
      Báo Giá Thép Hình H
      Báo Giá Thép Hình U
      Báo Giá Thép Hình I
      Báo Giá Thép Hình V
      BÁO GIÁ THÉP ỐNG
      Báo Giá Thép Ống Mạ Kẽm
      Báo Giá Thép Ống Đen

      BÁO GIÁ THÉP HỘP

      Giá Thép Hộp Chữ Nhật
      Giá Thép Hộp Vuông
      Giá Thép Hộp Mạ Kẽm
      Giá Thép Hộp Đen
      BÁO GIÁ THÉP TẤM
      Giá Thép Tấm Mạ Kẽm
      Giá Tấm Duraflex
      BÁO GIÁ XÀ GỒ
      Báo Giá Xà Gồ C
      Báo Giá Xà Gồ Z
  • Tôn xây dựng
    • BÁO GIÁ TÔN
      Báo Giá Tôn Đông Á
      Báo Giá Tôn Hoa Sen
      Báo Giá Tôn Phương Nam
      Báo Giá Tôn Việt Nhật
      Báo Giá Tôn Cán Sóng
      Báo Giá Tôn Úp Nóc
      Báo Giá Tôn La Phông
      Báo Giá Tôn Sóng Ngói
      Báo Giá Tôn Vòm
      Báo Giá Tôn PU Cách Nhiệt
      Báo Giá Tôn Màu
      Báo Giá Tôn Lạnh
      Báo Giá Tôn Mạ Kẽm
      BÁO GIÁ INOX
      Báo Giá Hộp Inox
      Báo Giá V Inox
      Báo Giá Tấm Inox
      Báo Giá Hộp Chữ Nhật Inox
      Báo Giá Hộp Vuông Inox
      Báo Giá Ống Inox
      BÁO GIÁ MÁNG XỐI
      Báo Giá Máng Xối 201
      Báo Giá Máng Xối 304
      Báo Giá Máng Xối 316
      Báo Giá Máng Xối Nhựa
      Báo Giá Máng Xối Tôn
      Phụ Kiện Máng Xối
  • Khảo Sát & Tư Vấn
  • 0
    Cart

    No products in the cart.

    Return to shop

báo giá ngay
Nhận Báo Giá Gọi Lại Cho Tôi
Danh mục sản phẩm
  • LƯỚI CÔNG TRÌNH (2)
  • SÀN GỖ (3)
  • Thép Hình (50)
  • Thép Hộp (28)
    • Thép Hộp Chữ Nhật (9)
    • Thép Hộp Vuông (19)
  • Thép ống (17)
  • Thép Tấm (1)
  • THIẾT BỊ VỆ SINH (2)
  • VẬT LIỆU HOÀN THIỆN (3)
  • VẬT LIỆU THÔ (10)
Awaiting product image
Home / Thép Hộp / Thép Hộp Vuông

Thép hộp 200×200

Category: Thép Hộp Vuông
  • Mô tả thép
Nội dung chính
  1. Thép hộp 200×200 là loại vật tư gì
  2. Quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 200×200
  3. Bảng giá thép hộp 200×200: đơn vị tính và cách hỏi cho đúng
  4. Các lựa chọn bề mặt và mác thép
  5. Ứng dụng thực tế của hộp vuông 200×200
  6. Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu tại công trình
  7. So sánh hộp 200×200 với các phương án thay thế
  8. Liên kết chân cột, bản mã và bu lông neo
  9. Giao hàng: khối lượng lớn cần chuẩn bị mặt bằng
  10. Đặt hàng thép hộp 200×200 tại Cường Phát Steel
  11. Câu hỏi thường gặp về thép hộp 200×200
    1. Thép hộp 200×200 có sẵn những độ dày nào?
    2. Một cây thép hộp 200×200 nặng bao nhiêu kilogram?
    3. Nên chọn hộp 200×200 hay thép hình H200 cho cột nhà xưởng?
    4. Mua hộp 200×200 có cần giấy CO/CQ không?
    5. Hộp 200×200 dài 6 m và 12 m nên chọn loại nào?
    6. Có thể đặt hộp 200×200 mạ kẽm nhúng nóng nguyên cây không?
  12. Trang liên quan

Người hỏi giá thép hộp 200×200 hầu như không bao giờ chỉ cần một con số. Cái họ cần là ba dữ kiện đi liền nhau: độ dày nào đủ cho tiết diện cột, một cây nặng bao nhiêu ký để quy ra tiền, và làm sao đưa được cây thép vài trăm ký đó vào đúng vị trí trên công trường. Trang này trả lời cả ba. Bên dưới là bảng quy cách – trọng lượng theo từng độ dày từ 4 mm đến 12 mm, cách quy đổi giữa đồng/kg và đồng/cây, yêu cầu chứng từ khi mua cho kết cấu chịu lực, cùng những lưu ý về mặt bằng và thiết bị khi nhận hàng.

  • Tiết diện vuông 200 × 200 mm, độ dày phổ biến trên thị trường từ 4 mm đến 12 mm.
  • Chiều dài cây tiêu chuẩn 6 m; một số lô cán theo 8 m, 10 m hoặc 12 m theo đơn đặt.
  • Trọng lượng lý thuyết tính theo công thức kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785.
  • Mác thép thường gặp: STKR400/STKR490 theo JIS G3466, hoặc Grade B/Grade C theo ASTM A500.
  • Một cây 6 m ở độ dày 6 mm đã trên 200 kg – cần xe nâng hoặc cẩu khi hạ hàng.
  • Giá thép hộp 200×200 niêm yết theo đồng/kg; hỏi giá cần nêu rõ độ dày, số cây và điểm giao.

Thép hộp 200×200 là loại vật tư gì

Thép hộp 200×200 là thép ống có tiết diện vuông, mỗi cạnh ngoài 200 mm, rỗng ruột, thành dày đều. Trong nhóm hộp vuông, đây là mốc mà sản phẩm chuyển vai trò: từ 100×100 trở xuống người ta dùng làm xà gồ, khung bao, giá đỡ; đến 200×200 thì nó bắt đầu được tính toán như một cấu kiện chịu lực chính, có nội lực, có kiểm tra ổn định, có bản vẽ chi tiết liên kết. Vì vậy cách mua cũng khác: không còn là mua theo cây lẻ ở cửa hàng vật liệu, mà là đặt theo lô, có yêu cầu mác thép và hồ sơ đi kèm.

Về cách sản xuất, thị trường Việt Nam có hai nguồn. Thứ nhất là hộp hàn cao tần từ băng thép cuộn cán nóng: băng thép được uốn tròn, hàn dọc bằng phương pháp điện trở cao tần rồi cán định hình sang tiết diện vuông. Thứ hai là hộp tổ hợp, ghép từ bốn tấm thép hoặc hai nửa chữ U, hàn góc bằng hồ quang chìm – cách này dùng khi cần độ dày lớn hoặc kích thước không có sẵn trên dây chuyền cán. Theo công bố của nhà sản xuất trên website Hòa Phát, dòng ống thép cỡ lớn của đơn vị này có hộp vuông 200×200 mm và 250×250 mm, hộp chữ nhật 200×300 mm, độ dày tới 12 mm, sản xuất theo ASTM A53 và ASTM A500.

Hai hệ tiêu chuẩn hay được viện dẫn cho tiết diện này là JIS G3466 của Nhật và ASTM A500 của Mỹ. JIS G3466 quy định hai mác STKR400 và STKR490: STKR400 có giới hạn bền kéo tối thiểu 400 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa; STKR490 có giới hạn bền kéo tối thiểu 490 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 325 MPa, độ giãn dài tối thiểu 23% với cả hai mác. ASTM A500 dùng cho thép hộp tạo hình nguội, trong đó Grade B có giới hạn chảy tối thiểu 317 MPa và bền kéo 400 MPa, Grade C là 345 MPa và 427 MPa. Bạn có thể đối chiếu thêm các hệ tiêu chuẩn đang lưu hành tại bài tổng hợp tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam trước khi chốt mác thép ghi vào hợp đồng.

Quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 200×200

Bảng dưới đây liệt kê các độ dày thông dụng của hộp vuông 200×200, trọng lượng lý thuyết một mét dài, trọng lượng cây tiêu chuẩn và cột giá tham khảo. Đây là trọng lượng tính toán, dùng để lập dự toán và đối chiếu khi cân xe; trọng lượng cân thực tế luôn lệch trong phạm vi dung sai chiều dày của nhà máy.

Bảng quy cách, trọng lượng lý thuyết và giá tham khảo thép hộp 200×200
Quy cách (mm) Độ dày (mm) Trọng lượng lý thuyết (kg/m) Trọng lượng (kg/cây 6 m) Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m)
200×200 4,0 24,62 147,71 2.331.000 – 2.681.000 2.422.000 – 2.806.000
200×200 5,0 30,61 183,69 2.899.000 – 3.334.000 3.013.000 – 3.490.000
200×200 6,0 36,55 219,30 3.461.000 – 3.980.000 3.596.000 – 4.167.000
200×200 8,0 48,23 289,38 4.566.000 – 5.252.000 4.746.000 – 5.498.000
200×200 10,0 59,66 357,96 5.649.000 – 6.497.000 5.871.000 – 6.801.000
200×200 12,0 70,84 425,03 6.707.000 – 7.714.000 6.970.000 – 8.076.000

Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 16.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 16.000 – 19.000 đ/kg.

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Công thức đứng sau cột trọng lượng rất đơn giản và bạn nên biết để tự kiểm tra: kg/m = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785, trong đó a và b là hai cạnh ngoài tính bằng mm, t là chiều dày thành cũng tính bằng mm, còn 0,00785 là khối lượng riêng của thép quy về đơn vị kg cho mỗi mm² tiết diện trên mỗi mét dài. Phần trong ngoặc chính là diện tích tiết diện ngang: lấy chu vi trung bình nhân chiều dày, phần trừ đi 4 × t² là để không đếm trùng bốn góc.

Thử tính tay cho cây hộp 200×200 dày 6 mm. Ta có 2 × 6 × (200 + 200) = 4.800; 4 × 6² = 144; hiệu số là 4.656 mm². Nhân với 0,00785 được 36,55 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 219,3 kg, cây 12 m khoảng 438,6 kg. Con số này giải thích vì sao khâu bốc dỡ lại quan trọng đến thế với tiết diện 200: hai người không thể khiêng tay một cây hộp 200×200 dày 6 mm. Nếu muốn xem cách áp dụng cho các tiết diện khác, tham khảo công thức tính khối lượng thép của các chủng loại thường gặp.

Bảng giá thép hộp 200×200: đơn vị tính và cách hỏi cho đúng

Với tiết diện lớn, giá thép hộp 200×200 hầu như luôn được niêm yết theo đồng trên kilogram, sau đó nhân với trọng lượng để ra giá cây và giá lô. Lý do là độ dày trải rộng từ 4 mm tới 12 mm, trọng lượng một cây chênh nhau ba lần, nên báo theo cây sẽ phải lập quá nhiều dòng giá. Khi nhận bảng giá, bạn cần xác định rõ đơn giá đó tính trên trọng lượng lý thuyết hay trọng lượng cân thực tế – hai cách này cho ra số tiền khác nhau và đều được dùng trên thị trường.

Những yếu tố làm giá dịch chuyển gồm: giá thép cuộn cán nóng đầu vào tại thời điểm đặt hàng; độ dày và mác thép (STKR490 hoặc Grade C luôn cao hơn mác thường); bề mặt là hộp đen hay hộp mạ kẽm; khối lượng đơn hàng; chiều dài cắt theo yêu cầu; và địa điểm giao hàng. Riêng với 200×200, phí vận chuyển chiếm tỷ trọng đáng kể nếu công trình nằm xa và đường vào hẹp, vì xe phải dùng loại thùng dài kèm cẩu tự hành. Bạn có thể theo dõi xu hướng chung của nhóm sản phẩm tại trang giá sắt hộp và bảng giá thép hộp đen.

Để nhận được báo giá dùng được ngay, hãy gửi đủ bốn thông tin: quy cách và độ dày (ví dụ hộp 200×200 dày 6 ly), số lượng tính theo cây hoặc theo tấn, chiều dài cây mong muốn, và địa chỉ giao hàng kèm mô tả đường vào. Nếu bản vẽ yêu cầu mác thép cụ thể hoặc cần chứng từ CO/CQ theo lô, nói rõ ngay từ đầu để bộ phận kinh doanh chọn đúng nguồn hàng.

Các lựa chọn bề mặt và mác thép

Hộp đen là dạng phổ biến nhất cho kết cấu, giao ở trạng thái sau cán, bề mặt phủ lớp dầu chống gỉ tạm thời. Với kết cấu nằm trong nhà, được sơn chống gỉ rồi sơn phủ sau khi lắp dựng, hộp đen là lựa chọn hợp lý cả về chi phí lẫn thi công – vì mối hàn tại công trường không bị lớp mạ cản trở.

Hộp mạ kẽm nhúng nóng dùng khi cấu kiện đặt ngoài trời, trong môi trường ẩm hoặc ven biển. Lưu ý là tiết diện 200×200 thường được mạ sau khi gia công thành cấu kiện hoàn chỉnh, không phải mạ cây rồi mới cắt hàn, vì cắt hàn sẽ phá lớp mạ tại mối nối. Khi nhúng cấu kiện rỗng, xưởng mạ bắt buộc phải khoan lỗ thoát khí và thoát kẽm – hộp kín tuyệt đối khi nhúng vào bể kẽm nóng chảy sẽ gây nổ do khí và hơi ẩm bên trong giãn nở. Theo TCVN 5408:2007 (tương đương ISO 1461), với thép nền dày trên 6 mm, chiều dày lớp mạ trung bình tối thiểu là 85 µm và giá trị cục bộ tối thiểu 70 µm. Chi tiết về nhóm hàng mạ có tại trang giá thép hộp mạ kẽm.

Về mác thép, phần lớn hàng thương mại trên thị trường đáp ứng nhóm cường độ tương đương STKR400 hoặc ASTM A500 Grade B. Nếu thiết kế của bạn tính với cường độ cao hơn, phải đặt hàng theo mác và yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy cho đúng lô – không suy đoán từ hình thức bên ngoài, vì hộp mác thường và hộp mác cao trông giống hệt nhau.

Ứng dụng thực tế của hộp vuông 200×200

Ở nhà xưởng và nhà thép tiền chế, hộp 200×200 hay được dùng làm cột cho khung nhịp vừa, đặc biệt khi chủ đầu tư muốn cột gọn và đều bốn mặt thay vì dùng cột tổ hợp chữ H có cánh nhô ra. Nó cũng phù hợp làm cột hiên, cột đỡ mái sảnh, cột đỡ sàn thao tác và khung đỡ thiết bị trong xưởng – những vị trí mà cột đứng lộ ra, nhìn thấy được và cần sạch sẽ về hình khối.

Trong nhà phố khung thép, tiết diện 200×200 thường xuất hiện ở cột tầng trệt và các cột biên chịu tải lớn, kết hợp dầm chữ I hoặc chữ H cho sàn. Ưu điểm rõ nhất là tiết diện vuông chiếm ít diện tích, dễ ốp hoàn thiện, không tạo hốc khuất như tiết diện chữ H, và có độ cứng gần như nhau theo cả hai phương – hợp với nhà phố nơi tải trọng đến từ nhiều hướng và mặt bằng bị bó hẹp.

Nhóm ứng dụng thứ ba là trụ đứng cho bảng quảng cáo dạng pylon, cột đèn trang trí cỡ lớn, trụ cổng chào và khung mái che sân. Ở đây tiết diện hộp có lợi thế vì khả năng chống xoắn tốt hơn hẳn tiết diện hở khi gió tác dụng lệch tâm vào mặt bảng. Nhóm thứ tư là kết cấu cầu bộ hành và cầu thang thoát hiểm ngoài nhà: hộp 200×200 làm cột đỡ hoặc thanh biên giàn, vừa đủ cứng vừa dễ làm chi tiết nối bằng bản mã.

Nếu tải trọng tính toán vượt khả năng của 200×200, bước nhảy tiếp theo là thép hộp 250×250; ngược lại, khi tiết diện dư nhiều có thể hạ xuống thép hộp 150×150 để tiết kiệm. Để tra sơ bộ trước khi nhờ kỹ sư kiểm tra, xem bảng tra sức chịu tải của thép hộp.

Kinh nghiệm chọn mua và nghiệm thu tại công trình

Điểm kiểm tra số một luôn là chiều dày thành. Với hộp hàn, JIS G3466 cho phép dung sai chiều dày ±10% khi thành dày từ 3 mm trở lên; ASTM A500 quy định chiều dày tại mọi điểm không nhỏ hơn 90% giá trị danh nghĩa. Nghĩa là hộp ghi 6 mm có thể đo được 5,4 mm mà vẫn hợp chuẩn. Hãy dùng thước cặp đo ở giữa mặt phẳng của thành, tránh đo sát góc và tránh đo trúng đường hàn dọc, đo vài cây trong lô chứ không chỉ cây trên cùng.

Điểm thứ hai là kích thước cạnh và độ vuông. JIS G3466 cho dung sai cạnh ±1,5% với cạnh trên 100 mm và góc giữa hai mặt phẳng kề nhau là 90° ± 1,5°; ASTM A500 cho phép hai cạnh kề lệch khỏi 90° tối đa ±2°. Với cây dài, độ thẳng theo JIS G3466 được lấy ở mức 0,3% chiều dài cây. Cách kiểm nhanh tại công trường: kéo dây dù dọc theo một mặt và đo khe hở ở giữa cây; cây cong quá mức sẽ gây lệch khi dựng và phải nắn, rất tốn công với tiết diện này.

Điểm thứ ba là đường hàn dọc và góc bo. Đường hàn phải liên tục, không rỗ, không lệch mép; ở hộp cán từ ống tròn thì đường hàn nằm trên một mặt phẳng, còn ở hộp tổ hợp sẽ có bốn đường hàn góc. Bán kính góc ngoài theo ASTM A500 không vượt quá ba lần chiều dày thành – góc bo quá lớn sẽ khiến bản mã áp không khít khi làm liên kết. Cuối cùng, xem xét bề mặt: gỉ sét bề mặt dạng phấn là bình thường với hàng để kho, nhưng gỉ tróc vảy, rỗ sâu hoặc móp thành thì phải loại.

Về chứng từ, nếu bạn là nhà thầu hoặc xưởng kết cấu, hãy yêu cầu chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô ngay khi đặt hàng, kèm hóa đơn ghi đúng quy cách. Với công trình có tư vấn giám sát, chứng chỉ vật liệu là hồ sơ bắt buộc để nghiệm thu giai đoạn – xin sau khi hàng đã vào công trường luôn khó hơn xin trước.

So sánh hộp 200×200 với các phương án thay thế

Tiêu chí Hộp vuông 200×200 Thép hình H200 Cột tổ hợp từ thép tấm
Độ cứng theo hai phương Gần như bằng nhau Chênh lệch lớn giữa hai trục Tùy thiết kế tiết diện
Khả năng chịu xoắn Tốt, do tiết diện kín Kém hơn, tiết diện hở Kém hơn nếu là tiết diện hở
Liên kết bản mã, bu lông Cần bản mã hàn ngoài, không siết bu lông xuyên được Dễ bắt bu lông vào bản cánh và bụng Chủ động bố trí sườn, bản mã
Sơn và bảo trì Bốn mặt phẳng, ít góc khuất Nhiều góc trong, tốn công sơn Nhiều đường hàn cần kiểm tra
Chi phí gia công Thấp, cắt là dùng được Thấp Cao, phải hàn và nắn

Nói ngắn gọn: hộp 200×200 thắng khi cột chịu lực gần như đều hai phương, khi cần chống xoắn, và khi cột lộ ra cần gọn đẹp. Thép hình chữ H thắng khi kết cấu có phương chịu lực rõ ràng và cần nhiều liên kết bu lông; tham khảo thêm báo giá thép hình nếu đang cân nhắc hai phương án.

Liên kết chân cột, bản mã và bu lông neo

Đây là phần mà nhiều đơn vị làm ẩu nhất khi chuyển từ tiết diện nhỏ sang 200×200. Cột hộp không siết bu lông xuyên thành được – thành rỗng sẽ bị bóp méo khi siết – nên gần như mọi liên kết đều đi qua bản mã hàn. Chân cột cần bản đế đủ dày, hàn kín quanh chu vi tiết diện, có sườn tăng cứng ở bốn mặt nếu mô men chân cột lớn. Bu lông neo phải được định vị bằng dưỡng thép trước khi đổ bê tông móng, vì sai lệch vài milimet ở chân cột sẽ thành sai lệch lớn ở đỉnh cột.

Ở các nút nối dầm vào cột, nên dùng bản mã hàn sẵn tại xưởng rồi bắt bu lông tại công trường, thay vì hàn toàn bộ trên cao. Nếu bản mã bị ép vào vùng góc bo của tiết diện, phải vát mép bản mã cho khớp – ép cưỡng bức sẽ để lại khe hở và mối hàn không đủ tiết diện làm việc. Với cột phải nối dài, mối nối nên đặt ở vùng có nội lực nhỏ, dùng bản nối bốn mặt hoặc vát mép hàn thấu kèm bản ốp.

Giao hàng: khối lượng lớn cần chuẩn bị mặt bằng

Một bó 10 cây hộp 200×200 dày 6 mm, dài 6 m đã xấp xỉ 2,2 tấn. Đây là yếu tố khiến việc mua tiết diện này khác hẳn mua hộp 40×80 hay 50×100. Trước ngày giao, cần xác nhận với bên bán ba điều: xe loại gì vào được (xe tải thùng dài, rơ-moóc hay xe cẩu tự hành), điểm hạ hàng ở đâu và nền có chịu được tải bánh xe không, và công trường có xe nâng hay cần cẩu để hạ bó xuống hay phải thuê cẩu theo xe.

Chỗ tập kết nên là nền cứng, khô ráo, có kê con kê gỗ hoặc thép cách mặt đất để tránh đọng nước gây gỉ chân bó, và nên kê ít nhất ba điểm cho cây 6 m để tránh võng. Không xếp chồng quá cao và luôn chèn hai bên bó. Nếu đường vào công trình hẹp hoặc có dây điện thấp, hãy báo trước để chọn phương án cắt cây ngắn hơn hoặc trung chuyển. Điều kiện giao nhận chung được nêu tại chính sách vận chuyển.

Đặt hàng thép hộp 200×200 tại Cường Phát Steel

Vì giá thép hộp 200×200 thay đổi theo thời điểm, theo mác thép và theo nguồn hàng, bảng phía trên chỉ để tham khảo và lập dự toán sơ bộ; con số cuối cùng luôn được xác nhận trên báo giá của từng đơn hàng cụ thể.

Quy trình làm việc rất gọn: bạn gửi quy cách và khối lượng dự kiến, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng và xác nhận nguồn hàng có sẵn hay phải đặt theo lô; hai bên chốt độ dày, mác thép, chiều dài cắt và ngày giao; hàng được giao tận công trình, kiểm đếm số cây và đo kiểm quy cách tại chỗ; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu. Nếu đơn hàng cần nhiều chủng loại, có thể gom chung hộp vuông, thép hộp các cỡ và thép tấm làm bản mã trong cùng một chuyến để tiết kiệm vận chuyển.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp về thép hộp 200×200

Thép hộp 200×200 có sẵn những độ dày nào?

Dải độ dày thông dụng trên thị trường là từ 4 mm đến 12 mm. Các độ dày 4, 5 và 6 mm thường có sẵn hơn; từ 8 mm trở lên tùy thời điểm có thể phải đặt theo lô hoặc lấy hàng tổ hợp, và điều này ảnh hưởng trực tiếp tới giá thép hộp 200×200 của đơn hàng. Khi hỏi hàng, nên đưa ra hai phương án độ dày liền kề để bên bán kiểm tra tồn kho, tránh phải chờ đợt cán tiếp theo.

Một cây thép hộp 200×200 nặng bao nhiêu kilogram?

Phụ thuộc độ dày và chiều dài cây. Ví dụ dày 6 mm cho khoảng 36,55 kg/m, tức cây 6 m nặng xấp xỉ 219 kg và cây 12 m khoảng 439 kg. Bạn có thể tra nhanh mọi độ dày trong bảng phía trên, hoặc tự tính bằng công thức đã nêu để kiểm tra lại số liệu bên bán đưa ra.

Nên chọn hộp 200×200 hay thép hình H200 cho cột nhà xưởng?

Nếu cột chịu lực gần như đều theo hai phương, có tải gió lệch gây xoắn, hoặc cột lộ ra và cần gọn đẹp thì hộp 200×200 phù hợp hơn. Nếu kết cấu có phương chịu lực chính rõ ràng và cần nhiều liên kết bu lông vào bản cánh thì thép hình H thuận hơn khi thi công. Quyết định cuối cùng nên dựa trên tính toán của kỹ sư kết cấu.

Mua hộp 200×200 có cần giấy CO/CQ không?

Với cấu kiện chịu lực chính, nên yêu cầu chứng chỉ chất lượng theo lô ngay khi đặt hàng. Đây là hồ sơ mà tư vấn giám sát thường kiểm tra khi nghiệm thu vật liệu đầu vào. Cường Phát Steel cung cấp chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi khách yêu cầu, vì vậy hãy nêu nhu cầu này trước lúc chốt đơn thay vì sau khi hàng về công trường.

Hộp 200×200 dài 6 m và 12 m nên chọn loại nào?

Chọn theo chiều cao cột thực tế để giảm hao hụt. Cột cao 5,5 m thì cây 6 m gần như không thừa; cột cao 3,8 m thì cây 12 m cắt ba đoạn còn dư rất ít, trong khi cắt từ cây 6 m sẽ bỏ hơn hai mét mỗi cây. Đổi lại, cây 12 m nặng gấp đôi và cần xe dài, mặt bằng rộng hơn để hạ hàng.

Có thể đặt hộp 200×200 mạ kẽm nhúng nóng nguyên cây không?

Về nguyên tắc là được, nhưng với kết cấu chịu lực thì thường mạ sau khi cấu kiện đã gia công hoàn chỉnh, vì mọi thao tác cắt và hàn sau mạ đều phá lớp kẽm tại vị trí đó. Kích thước bể nhúng của xưởng mạ là giới hạn cần hỏi trước. Ngoài ra cấu kiện rỗng bắt buộc phải có lỗ thoát khí và thoát kẽm để bảo đảm an toàn khi nhúng.

Trang liên quan

  • Thép hộp 125×125
  • Thép hộp 175×175
  • Thép hộp 300×300
  • Ống thép phi 90
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
Alo Tư Vấn Thông Số Thép + Báo Giá

Cường Phát Steel - Cung Cấp Sắt Thép Số #1 Miền Nam

cuongphatsteel cung cấp sắt thép số 1 miền nam
Tư vấn vật tư Báo Giá Vật Tư Xây Dựng

Vật Tư Tương Tự

Placeholder
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 150×150

thép hộp vuông 125x125
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 125×125

thep-hop-vuong-75x75hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 75×75

thep-hop-vuong-50x50hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 50×50

Placeholder
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 38×38

thep-hop-100x100
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 100×100

thép hộp vuông 25x25hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 25×25

giá thép hộp 14x14hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 14×14

Cường Phát Steel

Cung cấp vật liệu xây dựng lớn nhất Miền Nam

Địa chỉ: 399D Đặng Thúc Vịnh , Xã Đông Thạnh , H. Hóc Môn , TPHCM
0967 483 714
congtytonthepcuongphat@gmail.com

Về chúng tôi

Giới thiệu
Liên hệ
Sitemap

Hướng dẫn

Chính sách bán hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách vận chuyển
Chính sách đổi trả hàng
Chính sách thanh toán
Chính sách bảo hành

Báo giá vật liệu xây dựng

Báo giá thép Hòa Phát
Báo giá thép miền Nam
Báo giá thép Pomina
Báo giá thép Việt Nhật
Báo giá thép Việt Mỹ
Báo giá thép Việt Úc
Copyright 2026 © Cường Phát Steel
  • Thép Xây Dựng
    • Giá thép xây dựng hòa phát
    • Giá thép pomina hôm nay
    • Báo giá sắt thép Việt Mỹ
    • Báo giá thép Việt Úc
  • Thép Hộp
    • Thép Hộp Vuông
    • Thép Hộp Chữ Nhật
    • Giá sắt hộp hôm nay
  • Thép Hình
    • Thép hình chữ I
    • Thép hình chữ H
    • Thép hình chữ V
    • Thép hình chữ U
  • Thép Tấm
    • Thép Tấm Gân
  • Thép ống
  • Báo Giá Thép
    • SẮT THÉP XÂY DỰNG
      Báo Giá Sắt Thép Hòa Phát
      Báo Giá Sắt Thép Miền Nam
      Báo Giá Sắt Thép Pomina
      Báo Giá Thép Việt Nhật
      Báo Giá Thép Việt Mỹ
      Báo Giá Thép Việt Úc
      BẢNG BÁO GIÁ THÉP
      Báo Giá Thép Hình H
      Báo Giá Thép Hình U
      Báo Giá Thép Hình I
      Báo Giá Thép Hình V
      BÁO GIÁ THÉP ỐNG
      Báo Giá Thép Ống Mạ Kẽm
      Báo Giá Thép Ống Đen

      BÁO GIÁ THÉP HỘP

      Giá Thép Hộp Chữ Nhật
      Giá Thép Hộp Vuông
      Giá Thép Hộp Mạ Kẽm
      Giá Thép Hộp Đen
      BÁO GIÁ THÉP TẤM
      Giá Thép Tấm Mạ Kẽm
      Giá Tấm Duraflex
      BÁO GIÁ XÀ GỒ
      Báo Giá Xà Gồ C
      Báo Giá Xà Gồ Z
  • Tôn xây dựng
    • BÁO GIÁ TÔN
      Báo Giá Tôn Đông Á
      Báo Giá Tôn Hoa Sen
      Báo Giá Tôn Phương Nam
      Báo Giá Tôn Việt Nhật
      Báo Giá Tôn Cán Sóng
      Báo Giá Tôn Úp Nóc
      Báo Giá Tôn La Phông
      Báo Giá Tôn Sóng Ngói
      Báo Giá Tôn Vòm
      Báo Giá Tôn PU Cách Nhiệt
      Báo Giá Tôn Màu
      Báo Giá Tôn Lạnh
      Báo Giá Tôn Mạ Kẽm
      BÁO GIÁ INOX
      Báo Giá Hộp Inox
      Báo Giá V Inox
      Báo Giá Tấm Inox
      Báo Giá Hộp Chữ Nhật Inox
      Báo Giá Hộp Vuông Inox
      Báo Giá Ống Inox
      BÁO GIÁ MÁNG XỐI
      Báo Giá Máng Xối 201
      Báo Giá Máng Xối 304
      Báo Giá Máng Xối 316
      Báo Giá Máng Xối Nhựa
      Báo Giá Máng Xối Tôn
      Phụ Kiện Máng Xối
  • Yêu cầu báo giá YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

  • Gọi điện

  • Chat zalo

  • Chat FB

Login

Lost your password?