Chuyển đến nội dung
Cường Phát GroupCường Phát Group
  • Thép Xây Dựng
    • Giá thép xây dựng hòa phát
    • Giá thép pomina hôm nay
    • Báo giá sắt thép Việt Mỹ
    • Báo giá thép Việt Úc
  • Thép Hộp
    • Thép Hộp Vuông
    • Thép Hộp Chữ Nhật
    • Giá sắt hộp hôm nay
  • Thép Hình
    • Thép hình chữ I
    • Thép hình chữ H
    • Thép hình chữ V
    • Thép hình chữ U
  • Thép Tấm
    • Thép Tấm Gân
  • Thép ống
  • Báo Giá Thép
    • SẮT THÉP XÂY DỰNG
      Báo Giá Sắt Thép Hòa Phát
      Báo Giá Sắt Thép Miền Nam
      Báo Giá Sắt Thép Pomina
      Báo Giá Thép Việt Nhật
      Báo Giá Thép Việt Mỹ
      Báo Giá Thép Việt Úc
      BẢNG BÁO GIÁ THÉP
      Báo Giá Thép Hình H
      Báo Giá Thép Hình U
      Báo Giá Thép Hình I
      Báo Giá Thép Hình V
      BÁO GIÁ THÉP ỐNG
      Báo Giá Thép Ống Mạ Kẽm
      Báo Giá Thép Ống Đen

      BÁO GIÁ THÉP HỘP

      Giá Thép Hộp Chữ Nhật
      Giá Thép Hộp Vuông
      Giá Thép Hộp Mạ Kẽm
      Giá Thép Hộp Đen
      BÁO GIÁ THÉP TẤM
      Giá Thép Tấm Mạ Kẽm
      Giá Tấm Duraflex
      BÁO GIÁ XÀ GỒ
      Báo Giá Xà Gồ C
      Báo Giá Xà Gồ Z
  • Tôn xây dựng
    • BÁO GIÁ TÔN
      Báo Giá Tôn Đông Á
      Báo Giá Tôn Hoa Sen
      Báo Giá Tôn Phương Nam
      Báo Giá Tôn Việt Nhật
      Báo Giá Tôn Cán Sóng
      Báo Giá Tôn Úp Nóc
      Báo Giá Tôn La Phông
      Báo Giá Tôn Sóng Ngói
      Báo Giá Tôn Vòm
      Báo Giá Tôn PU Cách Nhiệt
      Báo Giá Tôn Màu
      Báo Giá Tôn Lạnh
      Báo Giá Tôn Mạ Kẽm
      BÁO GIÁ INOX
      Báo Giá Hộp Inox
      Báo Giá V Inox
      Báo Giá Tấm Inox
      Báo Giá Hộp Chữ Nhật Inox
      Báo Giá Hộp Vuông Inox
      Báo Giá Ống Inox
      BÁO GIÁ MÁNG XỐI
      Báo Giá Máng Xối 201
      Báo Giá Máng Xối 304
      Báo Giá Máng Xối 316
      Báo Giá Máng Xối Nhựa
      Báo Giá Máng Xối Tôn
      Phụ Kiện Máng Xối
  • Khảo Sát & Tư Vấn
  • 0
    Cart

    No products in the cart.

    Return to shop

báo giá ngay
Nhận Báo Giá Gọi Lại Cho Tôi
Danh mục sản phẩm
  • LƯỚI CÔNG TRÌNH (2)
  • SÀN GỖ (3)
  • Thép Hình (50)
  • Thép Hộp (28)
    • Thép Hộp Chữ Nhật (9)
    • Thép Hộp Vuông (19)
  • Thép ống (17)
  • Thép Tấm (1)
  • THIẾT BỊ VỆ SINH (2)
  • VẬT LIỆU HOÀN THIỆN (3)
  • VẬT LIỆU THÔ (10)
Awaiting product image
Home / Thép Hộp / Thép Hộp Vuông

Thép hộp 175×175

Category: Thép Hộp Vuông
  • Mô tả thép
Nội dung chính
  1. Thép hộp 175×175 là gì và vì sao ít phổ biến?
  2. Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 175×175
    1. Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 175×175
  3. Giá thép hộp 175×175 phụ thuộc gì và nên hỏi giá thế nào?
  4. Ứng dụng thực tế của thép hộp 175×175
  5. Khi hộp 175×175 khan hàng: nguyên tắc chọn phương án thay thế
  6. Mác thép, dung sai và những điều cần ghi trong đơn đặt hàng
  7. Chống gỉ cho hộp 175×175 dùng ngoài trời
  8. Đặt hàng thép hộp 175×175 tại Cường Phát Steel
  9. Câu hỏi thường gặp về thép hộp 175×175
    1. Thép hộp 175×175 dày 5 mm nặng bao nhiêu kg mỗi mét?
    2. Vì sao hộp 175×175 thường không có sẵn hàng?
    3. Đặt lô hộp 175×175 thì chờ bao lâu và tối thiểu bao nhiêu tấn?
    4. Có thể thay hộp 175×175 bằng 150×150 dày hơn được không?
    5. Dùng 200×200 mỏng hơn thay cho 175×175 có an toàn không?
    6. Hộp 175×175 có hàng mạ kẽm sẵn không?
  10. Trang liên quan

Khi tìm giá thép hộp 175×175, điều đầu tiên cần biết không phải là con số mỗi ký, mà là câu hỏi: thời điểm này có hàng không, ở độ dày nào và bao lâu thì về. Đây là quy cách ít phổ biến hơn hẳn các cỡ 150×150 hay 200×200, thường phải đặt theo lô từ nhà máy hoặc nhập khẩu. Trang này của Cường Phát Steel trình bày quy cách và trọng lượng cho dải độ dày 4,0–10,0 mm, cách tự tính khối lượng, các hạng mục thường dùng cỡ 175, và – phần quan trọng nhất – nguyên tắc chọn phương án thay thế khi quy cách này khan hàng mà tiến độ không cho phép chờ.

Tóm tắt nhanh về thép hộp 175×175

  • Tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 175 mm; dải độ dày trong bảng: 4,0–10,0 mm.
  • Là quy cách ít thông dụng: thường phải đặt hàng theo lô hoặc nhập khẩu, không phải lúc nào cũng có sẵn.
  • Khối lượng lý thuyết ví dụ: 175x175x5,0 mm ≈ 26,7 kg/m – cây 6 m khoảng 160 kg, cây 12 m khoảng 320 kg.
  • Dùng cho kết cấu chịu lực lớn, trụ biển quảng cáo tấm lớn, cột nhà xe, khung cầu thang thoát hiểm.
  • Khi khan hàng có thể xét 150×150 dày hơn hoặc 200×200 mỏng hơn, nhưng phải để kỹ sư kết cấu kiểm tra lại.
  • Thời gian chờ và khối lượng tối thiểu khi đặt lô phụ thuộc từng nhà máy – cần hỏi và xác nhận theo từng đơn.

Thép hộp 175×175 là gì và vì sao ít phổ biến?

Thép hộp 175×175 (sắt hộp 175, hộp vuông 175) là ống thép hàn tiết diện vuông, cạnh ngoài danh nghĩa 175 mm, được cán tạo hình nguội từ thép cuộn cán nóng, hàn cao tần một đường dọc thân rồi ép vuông và nắn thẳng. Về bản chất, nó giống mọi cỡ hộp khác trong nhóm kết cấu; khác biệt nằm ở chỗ đây là một mắt xích thưa trong dãy quy cách thị trường.

Có mấy lý do khiến cỡ 175 ít gặp:

  • Nằm ngoài dãy tròn số quen thuộc. Người thiết kế và người mua hàng Việt Nam quen với bước nhảy 100 – 125 – 150 – 200. Cỡ 175 rơi vào giữa 150 và 200, nên thường bị “làm tròn” sang một trong hai cỡ kia ngay từ khâu chọn tiết diện.
  • Ít cấp độ dày được chuẩn hóa. Trong bảng tra kích thước và khối lượng của tiêu chuẩn JIS G3466 dành cho ống vuông kết cấu, cỡ 150×150 và 200×200 được liệt kê ở nhiều cấp độ dày, còn 175×175 chỉ xuất hiện ở ba cấp 4,5; 5,0 và 6,0 mm. Bản thân tiêu chuẩn cũng ghi rõ những kích thước ngoài bảng phải do bên mua và nhà sản xuất thỏa thuận.
  • Cần dây chuyền cỡ lớn. Nhiều nhà máy ống thép trong nước công bố dải ống vuông tới 150 mm; những cỡ trên mức đó chỉ nằm trong khả năng của các dây chuyền cỡ lớn – ví dụ nhà sản xuất công bố máy ép vuông tại nhà máy phía Nam làm được ống vuông, ống chữ nhật kích thước lớn nhất đến 200 mm. Số dây chuyền làm được đã ít, mà sản lượng lại ưu tiên cho các cỡ bán chạy.

Hệ quả thực tế: hàng tồn kho sẵn cho cỡ 175 hiếm hơn nhiều so với cỡ 150 hay 200, và ở một số độ dày có thể phải đặt nhà máy cán theo lô hoặc tìm nguồn nhập khẩu. Thời gian chờ và khối lượng tối thiểu của một lô đặt hàng phụ thuộc từng nhà máy và từng thời điểm – đây là thông tin phải hỏi và xác nhận cho từng đơn cụ thể, không có con số chung. Dãy quy cách đầy đủ nằm ở danh mục thép hộp vuông.

Bảng quy cách, trọng lượng và giá thép hộp 175×175

Bảng dưới liệt kê trọng lượng lý thuyết của thép hộp vuông 175×175 theo từng độ dày trong dải 4,0–10,0 mm, kèm cột giá do Cường Phát Steel cập nhật. Vì đây là quy cách ít phổ biến, hãy liên hệ để được kiểm tra nguồn hàng thực tế ở đúng độ dày bạn cần trước khi chốt phương án.

Bảng quy cách, trọng lượng lý thuyết và giá tham khảo thép hộp 175×175
Quy cách (mm) Độ dày (mm) Trọng lượng lý thuyết (kg/m) Trọng lượng (kg/cây 6 m) Thép hộp đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) Thép hộp mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m)
175×175 4,0 21,48 128,87 2.033.000 – 2.339.000 2.113.000 – 2.448.000
175×175 4,5 24,09 144,55 2.281.000 – 2.624.000 2.371.000 – 2.746.000
175×175 5,0 26,69 160,14 2.527.000 – 2.907.000 2.626.000 – 3.043.000
175×175 6,0 31,84 191,04 3.015.000 – 3.467.000 3.133.000 – 3.630.000
175×175 8,0 41,95 251,70 3.972.000 – 4.568.000 4.128.000 – 4.782.000
175×175 10,0 51,81 310,86 4.905.000 – 5.642.000 5.098.000 – 5.906.000

Trọng lượng tính theo công thức [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785 (chưa trừ bo góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép hộp đen 16.000 – 18.000 đ/kg; thép hộp mạ kẽm 16.000 – 19.000 đ/kg.

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Công thức tính khối lượng và ví dụ tính tay cho hộp 175×175

Khối lượng lý thuyết của thép hộp bằng diện tích phần thép trên mặt cắt ngang nhân với khối lượng riêng của thép (7,85 g/cm³):

Khối lượng (kg/m) = [2 × t × (a + b) − 4 × t²] × 0,00785

Với a, b là hai cạnh ngoài và t là độ dày, tất cả tính bằng mm. Biểu thức trong ngoặc vuông là diện tích thép trên mặt cắt (mm²): cộng diện tích bốn thành rồi trừ bốn ô vuông ở góc đã bị đếm hai lần. Hệ số 0,00785 đến từ chỗ một thanh thép tiết diện 1 mm² dài 1 m có thể tích 1 cm³, nặng 7,85 g.

Ví dụ với hộp 175×175 dày 5,0 mm: diện tích thép = 2 × 5 × (175 + 175) − 4 × 5² = 3500 − 100 = 3400 mm². Khối lượng = 3400 × 0,00785 ≈ 26,69 kg/m. Cây 6 m nặng khoảng 160 kg; cây 12 m khoảng 320 kg. Với quy cách phải đặt theo lô, con số kg/m này còn dùng để quy đổi ngược: biết khối lượng tối thiểu mà nhà máy yêu cầu, bạn tính ra được số mét hoặc số cây tương ứng để cân nhắc có gom đủ đơn hay không.

Lưu ý công thức trên coi bốn góc hộp vuông sắc, còn hộp cán nguội luôn có góc bo tròn nên barem nhà máy thường nhẹ hơn vài phần trăm, mức chênh tăng dần theo độ dày. JIS G3466 tính khối lượng bằng công thức đã kể tới góc bo, W = 0,0157 × t × (A + B − 3,287 × t), và bảng tra của tiêu chuẩn này cho ống vuông 175×175 dày 5,0 mm khối lượng đơn vị 26,2 kg/m, tức nhẹ hơn cách tính góc vuông khoảng 1,9%; ở độ dày 10 mm mức chênh vào khoảng 4%. Trong mua bán, con số quyết định là khối lượng thực tế đã thống nhất, barem chỉ dùng để đối chiếu. Cách tính cho các loại thép khác có tại bài công thức tính khối lượng thép.

Giá thép hộp 175×175 phụ thuộc gì và nên hỏi giá thế nào?

Giá thép hộp 175×175 được báo theo đồng/kg, hoặc đồng/tấn với đơn lớn. Ngoài những yếu tố chung của nhóm hộp kết cấu – độ dày, mác thép, chiều dài cây, khối lượng đơn hàng, địa điểm giao, biến động giá thép cuộn nguyên liệu – quy cách ít phổ biến còn chịu thêm ba yếu tố riêng:

  • Nguồn hàng tại thời điểm hỏi. Hàng có sẵn tại kho, hàng phải đặt nhà máy cán theo lô và hàng nhập khẩu là ba tình huống khác nhau cả về giá lẫn thời gian.
  • Khối lượng tối thiểu của lô đặt. Khi phải đặt cán, nhà máy có mức tối thiểu riêng cho mỗi quy cách và độ dày. Nếu đơn của bạn nhỏ hơn mức đó, chi phí trên mỗi kg sẽ khác, hoặc phải chờ gom cùng đơn khác.
  • Thời gian chờ. Đơn gấp và đơn có thể chờ theo lịch cán của nhà máy không cùng một điều kiện. Đây là lý do nên hỏi giá sớm, ngay khi phương án kết cấu vừa định hình, chứ không đợi đến lúc chuẩn bị thi công.

Khi gửi yêu cầu báo giá, hãy cung cấp: quy cách và độ dày (ví dụ 175x175x6,0 mm), tổng khối lượng hoặc số cây, chiều dài cây mong muốn, mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu, thời điểm cần hàng tại công trường, địa điểm giao và điều kiện cẩu, xe nâng. Nếu tiến độ gấp, hãy nói rõ ngay – khi đó việc kiểm tra phương án thay thế cần làm song song với việc dò nguồn hàng cỡ 175. Diễn biến chung của thị trường sắt hộp được cập nhật tại trang giá sắt hộp.

Ứng dụng thực tế của thép hộp 175×175

Cỡ 175 được tìm đến khi bài toán đã vượt khả năng hợp lý của hộp 150 nhưng chưa cần tới 200, hoặc khi bản vẽ thiết kế đã chỉ định đúng tiết diện này.

  • Trụ biển quảng cáo tấm lớn, khung pano ngoài trời: tải chủ đạo là gió tác dụng lên tấm lớn ở trên cao, sinh mô-men uốn và mô-men xoắn rất đáng kể tại chân trụ. Tiết diện hộp kín chịu xoắn tốt và cứng đều theo hai phương nên phù hợp. Lưu ý việc xây dựng, lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn QCVN 17:2018/BXD, nên hạng mục này bắt buộc làm theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
  • Cột nhà xe, mái che sân lớn, mái đón khẩu độ rộng: cột đứng độc lập, chịu gió từ mọi hướng, thường để lộ nên tiết diện vuông vừa hợp lý về kết cấu vừa gọn về thẩm mỹ.
  • Khung cầu thang thoát hiểm, cầu thang ngoài nhà: hệ cột và dầm chiếu nghỉ chịu tải người, tải va chạm và tải gió; kết cấu thường phơi ngoài trời nên phải xử lý chống gỉ kỹ.
  • Kết cấu chịu lực lớn trong nhà xưởng: cột đỡ cầu trục nhẹ, trụ đỡ sàn thao tác, khung đỡ thiết bị nặng, trụ đỡ đường ống công nghệ.
  • Kết cấu khung dạng cổng, dàn treo thiết bị, cổng chào: nơi hai trụ đứng và một dầm ngang chịu tải treo lệch tâm, cần tiết diện chống xoắn tốt.

Với mọi hạng mục trên, độ dày phải do tính toán quyết định chứ không chọn theo thói quen; bảng tra sức chịu tải của thép hộp chỉ dùng để ước lượng sơ bộ khi lên phương án. Trong hệ khung lớn, phần dầm và kèo chịu uốn một phương thường vẫn dùng thép hình chữ H, còn hộp vuông đảm nhận cột và trụ đứng.

Khi hộp 175×175 khan hàng: nguyên tắc chọn phương án thay thế

Đây là tình huống hay gặp nhất với quy cách này: bản vẽ ghi 175×175, nhưng thời điểm mua lại không có hàng ở đúng độ dày, trong khi tiến độ không cho phép chờ lô cán mới. Hai hướng thay thế thông dụng là dùng cỡ 150×150 với thành dày hơn, hoặc dùng cỡ 200×200 với thành mỏng hơn. Bảng dưới lấy hộp 175×175 dày 6,0 mm làm mốc, các số liệu tính theo công thức tiết diện lý thuyết.

Phương án Khối lượng (kg/m) Độ cứng chống uốn so với mốc Khả năng chịu uốn theo mô-đun chống uốn so với mốc Tỷ số cạnh trên độ dày
175x175x6,0 mm (mốc) 31,8 1,00 1,00 29
150x150x10,0 mm 44,0 0,95 1,11 15
200x200x5,0 mm 30,6 1,28 1,12 40

Bảng này cho thấy vì sao không thể thay thế theo cảm tính:

  • Phương án 150×150 dày 10 mm tốn thêm khoảng 38% khối lượng thép mà độ cứng chống uốn vẫn thấp hơn mốc một chút – tức cột sẽ võng và chuyển vị nhiều hơn, dù ứng suất uốn thì dư. Bù lại, thành dày giúp chịu lực cục bộ tại liên kết tốt hơn và ít lo mất ổn định cục bộ của bản thành. Hướng này hợp khi điều kiện khống chế là cường độ và chi tiết liên kết, không phải chuyển vị.
  • Phương án 200×200 dày 5 mm nhẹ hơn mốc một chút mà cứng hơn đáng kể, nghe rất hấp dẫn, nhưng thành mỏng hơn làm tỷ số cạnh trên độ dày tăng lên 40 – vùng cần kiểm tra ổn định cục bộ của bản thành, nhất là với cấu kiện chịu nén. Kích thước ngoài cũng lớn hơn 25 mm mỗi chiều, đủ để ảnh hưởng tới bản mã, khoảng hở kiến trúc và kích thước bu lông neo đã chốt.

Từ đó rút ra mấy nguyên tắc khi buộc phải thay thế:

  1. Phải có kỹ sư kết cấu kiểm tra lại. Không có phép quy đổi tương đương nào dùng chung cho mọi trường hợp. Cùng một cặp tiết diện, kết luận có thể ngược nhau tùy cấu kiện chịu nén hay chịu uốn, tùy chiều dài tính toán và tùy điều kiện khống chế là bền hay biến dạng.
  2. Kiểm tra đủ bốn nhóm điều kiện, không chỉ một. Cường độ, ổn định tổng thể và ổn định cục bộ, chuyển vị và độ võng, cuối cùng là chi tiết liên kết – bản mã, đường hàn, bu lông neo, kích thước móng.
  3. Đừng quên các hệ quả dây chuyền. Đổi tiết diện có thể kéo theo thay đổi bản mã, mẫu khoan lỗ, chiều dài bu lông neo, thậm chí kích thước đài móng và bản vẽ kiến trúc tại vị trí cột lộ.
  4. Ghi nhận thay đổi bằng văn bản. Việc thay tiết diện so với bản vẽ được duyệt cần có xác nhận của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư trước khi mua hàng, để tránh vướng mắc khi nghiệm thu.
  5. Cân nhắc phương án chia đợt. Nếu chỉ một phần cấu kiện là gấp, có thể dùng hàng sẵn cho phần gấp và đặt lô cho phần còn lại – nhưng khi đó phải chấp nhận hai loại tiết diện trong cùng công trình và thống nhất trước với thiết kế.

Nếu bạn đang cân nhắc, hãy tham khảo thêm thép hộp 150×150 và thép hộp 200×200 để có đủ dữ liệu quy cách trước khi làm việc với đơn vị thiết kế.

Mác thép, dung sai và những điều cần ghi trong đơn đặt hàng

Với hàng đặt theo lô hoặc hàng nhập khẩu, đơn đặt hàng chính là chỗ duy nhất bạn kiểm soát được chất lượng – khi hàng đã về mà thiếu điều khoản thì rất khó xử lý. Những điểm nên ghi rõ:

  • Mác thép và tiêu chuẩn áp dụng. Các mác hay gặp trong hồ sơ là SS400 theo JIS G3101 (giới hạn chảy tối thiểu 245 N/mm² với chiều dày đến 16 mm) hoặc Q235 theo GB/T 700 (giới hạn chảy tối thiểu 235 N/mm² với chiều dày đến 16 mm); với ống kết cấu còn có STKR400 và STKR490 theo JIS G3466, hoặc các cấp của ASTM A500. Chỉ nêu mác nào hồ sơ thiết kế yêu cầu, đừng liệt kê cho đủ.
  • Dung sai được chấp nhận. JIS G3466 cho phép cạnh trên 100 mm sai lệch ±1,5% và độ dày từ 3 mm trở lên sai lệch ±10%; ASTM A500 cũng quy định dung sai độ dày ±10%. Với thành 6 mm, ±10% là ±0,6 mm. Nếu thiết kế cần bảo đảm độ dày tối thiểu thực đo, phải viết thẳng yêu cầu đó vào đơn.
  • Chiều dài cây và dung sai chiều dài. JIS G3466 nêu các chiều dài tiêu chuẩn 6 m, 8 m, 10 m và 12 m, với dung sai chiều dài chỉ cho phép sai về phía dương. Nếu bạn cần cắt theo bảng thống kê riêng, hãy gửi kèm ngay từ đầu.
  • Chứng từ. Chứng chỉ chất lượng của nhà máy theo lô hàng có kết quả thử cơ tính, chứng nhận xuất xứ với hàng nhập khẩu. Nêu rõ cần bản gốc hay bản sao và cần vào thời điểm nào.
  • Điều kiện giao hàng. Thời điểm giao, chia đợt hay giao một lần, phương tiện và điều kiện tiếp nhận tại công trường.

Khi hàng về, kiểm tra như với mọi lô thép kết cấu: đo độ dày ở phần phẳng của thành tại nhiều điểm và nhiều cây, tránh vùng góc bo; đo cạnh và kiểm tra độ vuông góc giữa hai mặt kề nhau; nhìn dọc thân xem cây có cong, xoắn; xem đường hàn dọc có liên tục, không nứt hở; cân đối chiếu với barem. Đối chiếu mác thép ghi trên chứng chỉ với yêu cầu trong hồ sơ. Các mốc tiêu chuẩn thường trích dẫn trong hồ sơ thầu được tổng hợp tại bài tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.

Chống gỉ cho hộp 175×175 dùng ngoài trời

Phần lớn hạng mục dùng cỡ 175 – trụ biển quảng cáo, cột nhà xe, cầu thang thoát hiểm – đều phơi ngoài trời và khó bảo trì về sau, nên khâu chống gỉ đáng được quyết định sớm cùng lúc với việc chọn tiết diện.

  • Sơn sau gia công: làm sạch gỉ, dầu mỡ và xỉ hàn, sơn lót chống gỉ rồi sơn phủ. Ưu điểm là không gây biến dạng nhiệt, dễ dặm vá về sau, chủ động màu hoàn thiện. Nhược điểm là không bảo vệ được lòng hộp, nên phải bịt kín hai đầu và các lỗ khoét để nước không vào trong.
  • Nhúng kẽm nóng sau gia công: kẽm phủ cả mặt trong lẫn mặt ngoài nếu bố trí đủ lỗ thông hơi và thoát kẽm. ISO 1461 – tương đương TCVN 5408:2007 – quy định chiều dày lớp phủ trung bình tối thiểu 70 µm với thép dày trên 3 mm đến 6 mm và 85 µm với thép dày trên 6 mm. Đây là mức bảo vệ dày hơn nhiều so với lớp mạ của hộp cán từ băng tôn, phù hợp với kết cấu ngoài trời và vùng gần biển.

Nếu chọn nhúng kẽm nóng, phải bàn với xưởng mạ ngay từ khâu thiết kế chi tiết: kích thước bể kẽm giới hạn chiều dài cụm mạ được, vị trí lỗ thoát kẽm phải nằm ở nơi không ảnh hưởng tới chịu lực, và cụm dài hàn nhiều có thể cong vênh do nhiệt độ bể khoảng 450 °C. Mọi vị trí cắt hoặc hàn sau khi mạ đều phải sơn bù bằng sơn giàu kẽm.

Đặt hàng thép hộp 175×175 tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel phân phối sắt thép, tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Với một quy cách ít phổ biến như hộp 175×175, quy trình làm việc gồm:

  1. Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn: bạn gửi quy cách, độ dày, chiều dài cây, khối lượng, mác thép yêu cầu, hạng mục sử dụng và mốc thời gian cần hàng.
  2. Kiểm tra nguồn hàng: rà soát khả năng cung ứng ở đúng độ dày cần dùng và thông tin lại điều kiện cụ thể, gồm cả trường hợp phải đặt theo lô.
  3. Báo giá theo khối lượng: báo giá ghi rõ đơn vị tính, quy cách, khối lượng, chiều dài cây và điều kiện giao hàng; nếu có phương án thay thế, trình bày song song để bạn làm việc với đơn vị thiết kế.
  4. Xác nhận đơn: thống nhất số lượng, yêu cầu gia công nếu có, thời gian và địa điểm giao.
  5. Giao tận công trình: hàng được chuyển đến địa điểm đã thống nhất, có thể chia đợt theo tiến độ lắp dựng.
  6. Kiểm đếm, nghiệm thu: kiểm số cây, chiều dài, quy cách và độ dày khi nhận; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi có yêu cầu.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Bạn có thể gửi bảng thống kê vật tư hoặc bản vẽ qua trang liên hệ; phương thức giao nhận được nêu tại chính sách vận chuyển. Nếu hồ sơ yêu cầu hàng của một nhà máy cụ thể, xem thêm bài thép hộp Hòa Phát.

Câu hỏi thường gặp về thép hộp 175×175

Thép hộp 175×175 dày 5 mm nặng bao nhiêu kg mỗi mét?

Theo công thức lý thuyết, 175x175x5,0 mm nặng khoảng 26,7 kg/m, tương ứng khoảng 160 kg cho cây 6 m và 320 kg cho cây 12 m. Bảng tra của JIS G3466 cho quy cách này là 26,2 kg/m vì đã kể tới góc bo, nhẹ hơn khoảng 1,9%. Khi lập dự toán và tính tải cẩu nên dùng con số lý thuyết để có biên an toàn.

Vì sao hộp 175×175 thường không có sẵn hàng?

Vì đây là quy cách nằm giữa hai cỡ thông dụng 150 và 200, nên nhu cầu thị trường thấp hơn và các nhà máy ưu tiên sản lượng cho cỡ bán chạy. Ngay trong bảng tra của tiêu chuẩn JIS G3466, cỡ 175×175 cũng chỉ được liệt kê ở ba cấp độ dày, ít hơn hẳn so với cỡ 150×150 và 200×200. Kết quả là hàng thường phải đặt theo lô hoặc tìm nguồn nhập khẩu.

Đặt lô hộp 175×175 thì chờ bao lâu và tối thiểu bao nhiêu tấn?

Không có con số chung, vì thời gian chờ và khối lượng tối thiểu do từng nhà máy quy định và còn thay đổi theo lịch cán, theo độ dày cũng như theo thời điểm trong năm. Cách làm đúng là gửi yêu cầu cụ thể gồm độ dày, chiều dài cây và khối lượng dự kiến để được kiểm tra và xác nhận điều kiện thực tế cho chính đơn hàng của bạn.

Có thể thay hộp 175×175 bằng 150×150 dày hơn được không?

Có thể xét, nhưng không mặc nhiên tương đương. Ví dụ 150×150 dày 10 mm tốn thêm khoảng 38% thép mà độ cứng chống uốn vẫn thấp hơn hộp 175×175 dày 6 mm một chút, dù khả năng chịu uốn theo ứng suất lại nhỉnh hơn. Kết luận đúng hay sai tùy vào cấu kiện chịu nén hay chịu uốn và điều kiện khống chế là cường độ hay chuyển vị, nên phải để kỹ sư kết cấu kiểm tra.

Dùng 200×200 mỏng hơn thay cho 175×175 có an toàn không?

Cỡ 200×200 dày 5 mm cứng hơn hộp 175×175 dày 6 mm khoảng 28% mà còn nhẹ hơn một chút, nhưng thành mỏng làm tỷ số cạnh trên độ dày tăng lên 40, thuộc vùng phải kiểm tra ổn định cục bộ của bản thành khi cấu kiện chịu nén. Ngoài ra kích thước ngoài lớn hơn 25 mm mỗi chiều có thể ảnh hưởng tới bản mã, bu lông neo và kích thước kiến trúc đã chốt.

Hộp 175×175 có hàng mạ kẽm sẵn không?

Ở nhóm thành dày từ 4 mm trở lên, hàng mạ kẽm sẵn từ băng tôn hầu như không có vì băng tôn mạ chủ yếu phục vụ nhóm hộp mỏng dân dụng. Cách làm phổ biến là mua hàng đen, gia công hoàn chỉnh rồi sơn chống gỉ hoặc đưa cả cụm đi nhúng kẽm nóng. Nếu hạng mục nằm ngoài trời hoặc gần biển, nên tính phương án nhúng kẽm ngay từ khâu thiết kế chi tiết.

Trang liên quan

  • Thép hộp 125×125
  • Thép hộp 300×300
  • Thép hộp 38×38
  • Ống thép phi 49
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
hoạt động giao hàng
Alo Tư Vấn Thông Số Thép + Báo Giá

Cường Phát Steel - Cung Cấp Sắt Thép Số #1 Miền Nam

cuongphatsteel cung cấp sắt thép số 1 miền nam
Tư vấn vật tư Báo Giá Vật Tư Xây Dựng

Vật Tư Tương Tự

thep-hop-vuong-40x40hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 40×40

giá thép hộp 14x14hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 14×14

Placeholder
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 300×300

thép hộp 20 x 20hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 20×20

thép hộp vuông 16x16hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 16×16

thép hộp vuông 25x25hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 25×25

thep-hop-vuong-50x50hoạt động giao hàng
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 50×50

Placeholder
Xem Nhanh

Thép Hộp Vuông

Thép hộp 150×150

Cường Phát Steel

Cung cấp vật liệu xây dựng lớn nhất Miền Nam

Địa chỉ: 399D Đặng Thúc Vịnh , Xã Đông Thạnh , H. Hóc Môn , TPHCM
0967 483 714
congtytonthepcuongphat@gmail.com

Về chúng tôi

Giới thiệu
Liên hệ
Sitemap

Hướng dẫn

Chính sách bán hàng
Chính sách bảo mật thông tin
Chính sách vận chuyển
Chính sách đổi trả hàng
Chính sách thanh toán
Chính sách bảo hành

Báo giá vật liệu xây dựng

Báo giá thép Hòa Phát
Báo giá thép miền Nam
Báo giá thép Pomina
Báo giá thép Việt Nhật
Báo giá thép Việt Mỹ
Báo giá thép Việt Úc
Copyright 2026 © Cường Phát Steel
  • Thép Xây Dựng
    • Giá thép xây dựng hòa phát
    • Giá thép pomina hôm nay
    • Báo giá sắt thép Việt Mỹ
    • Báo giá thép Việt Úc
  • Thép Hộp
    • Thép Hộp Vuông
    • Thép Hộp Chữ Nhật
    • Giá sắt hộp hôm nay
  • Thép Hình
    • Thép hình chữ I
    • Thép hình chữ H
    • Thép hình chữ V
    • Thép hình chữ U
  • Thép Tấm
    • Thép Tấm Gân
  • Thép ống
  • Báo Giá Thép
    • SẮT THÉP XÂY DỰNG
      Báo Giá Sắt Thép Hòa Phát
      Báo Giá Sắt Thép Miền Nam
      Báo Giá Sắt Thép Pomina
      Báo Giá Thép Việt Nhật
      Báo Giá Thép Việt Mỹ
      Báo Giá Thép Việt Úc
      BẢNG BÁO GIÁ THÉP
      Báo Giá Thép Hình H
      Báo Giá Thép Hình U
      Báo Giá Thép Hình I
      Báo Giá Thép Hình V
      BÁO GIÁ THÉP ỐNG
      Báo Giá Thép Ống Mạ Kẽm
      Báo Giá Thép Ống Đen

      BÁO GIÁ THÉP HỘP

      Giá Thép Hộp Chữ Nhật
      Giá Thép Hộp Vuông
      Giá Thép Hộp Mạ Kẽm
      Giá Thép Hộp Đen
      BÁO GIÁ THÉP TẤM
      Giá Thép Tấm Mạ Kẽm
      Giá Tấm Duraflex
      BÁO GIÁ XÀ GỒ
      Báo Giá Xà Gồ C
      Báo Giá Xà Gồ Z
  • Tôn xây dựng
    • BÁO GIÁ TÔN
      Báo Giá Tôn Đông Á
      Báo Giá Tôn Hoa Sen
      Báo Giá Tôn Phương Nam
      Báo Giá Tôn Việt Nhật
      Báo Giá Tôn Cán Sóng
      Báo Giá Tôn Úp Nóc
      Báo Giá Tôn La Phông
      Báo Giá Tôn Sóng Ngói
      Báo Giá Tôn Vòm
      Báo Giá Tôn PU Cách Nhiệt
      Báo Giá Tôn Màu
      Báo Giá Tôn Lạnh
      Báo Giá Tôn Mạ Kẽm
      BÁO GIÁ INOX
      Báo Giá Hộp Inox
      Báo Giá V Inox
      Báo Giá Tấm Inox
      Báo Giá Hộp Chữ Nhật Inox
      Báo Giá Hộp Vuông Inox
      Báo Giá Ống Inox
      BÁO GIÁ MÁNG XỐI
      Báo Giá Máng Xối 201
      Báo Giá Máng Xối 304
      Báo Giá Máng Xối 316
      Báo Giá Máng Xối Nhựa
      Báo Giá Máng Xối Tôn
      Phụ Kiện Máng Xối
  • Yêu cầu báo giá YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

  • Gọi điện

  • Chat zalo

  • Chat FB

Login

Lost your password?