Hỏi giá thép ống phi 21 là việc gần như ai cũng làm trước khi mua vài chục cây ống về dựng giàn phơi, làm khung mái che hay chạy nhánh nước trong nhà. Đây là cỡ ống tròn nhỏ nhất trong hệ ống nước thông dụng ở Việt Nam: đường kính ngoài 21,2 mm, tương ứng DN15, quen gọi là ống 1/2 inch. Trang này gom đủ những gì bạn cần biết trước khi đặt hàng: quy cách và trọng lượng theo từng độ dày, cách ống được tính tiền, các dạng bề mặt đang bán, và những việc mà cỡ ống này làm tốt hoặc không nên dùng.
- Ống thép phi 21 có đường kính ngoài 21,2 mm theo hệ BS dùng phổ biến tại Việt Nam, tương đương DN15 và ống ren 1/2 inch.
- Chiều dài cây tiêu chuẩn là 6 m; hàng bán theo cây hoặc theo kg, tùy thói quen của từng kho.
- Ba dạng bề mặt thường gặp: ống đen, ống mạ kẽm từ tôn mạ (tiền mạ) và ống mạ kẽm nhúng nóng.
- Trọng lượng lý thuyết mỗi mét tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466, với D và t tính bằng mm.
- Ống đủ dày có thể ren 1/2 inch và lắp trực tiếp với co, tê, măng sông bán sẵn ngoài cửa hàng nước.
- Giá thép ống phi 21 thay đổi theo độ dày, lớp mạ, khối lượng đặt và điểm giao hàng; bảng bên dưới là căn cứ để đối chiếu.
Ống thép phi 21 là gì và vì sao còn gọi là DN15?
Chữ “phi” ngoài thị trường vật tư là cách gọi tắt và làm tròn đường kính ngoài của ống. Ống có đường kính ngoài 21,2 mm nên được gọi là ống phi 21, hoặc viết tắt D21. Con số này là đường kính mặt ngoài của thân ống, không phải đường kính lòng ống, nên khi tính lưu lượng nước hay luồn dây, bạn phải trừ đi hai lần chiều dày thành ống.
Trên bản vẽ cơ điện, cùng cỡ ống này được ghi là DN15. DN là đường kính danh nghĩa, một con số quy ước để gọi tên cỡ ống và cỡ phụ kiện đi kèm, chứ không phải kích thước đo được. Thợ nước gọi nó là ống 1/2 inch hay “ống nửa phân”, và ren đầu ống cũng là ren 1/2 inch. Ba cách gọi phi 21, DN15 và 1/2 inch chỉ đường tới cùng một cỡ ống.
Một điểm hay gây lẫn: hệ ASTM ghi đường kính ngoài của cỡ này là 21,3 mm, chênh với 21,2 mm khoảng một phần mười milimét. Khác biệt đó nhỏ hơn dung sai chế tạo nên không ảnh hưởng gì tới việc lắp phụ kiện; bạn không cần bận tâm khi mua hàng dân dụng, chỉ cần lưu ý nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu ống theo đúng một hệ tiêu chuẩn.
Ống thép phi 21 được sản xuất thế nào
Ống tròn cỡ nhỏ ở Việt Nam chủ yếu là ống hàn: thép cuộn được xả băng, cán tròn dần qua các cặp trục rồi hàn khép mép bằng phương pháp hàn cao tần, sau đó nắn thẳng và cắt thành cây. Vì vậy trên thân ống luôn có một đường hàn dọc; đường hàn này chạy suốt chiều dài cây, mờ và phẳng ở hàng đạt chất lượng.
Ống thép phi 21 dùng cho đường nước thường được sản xuất theo hệ BS 1387/EN 10255 hoặc ASTM A53. Hệ BS chia ống thành các cấp chiều dày quen gọi là Light, Medium và Heavy, càng về sau thành ống càng dày. Với cỡ DN15, cấp Medium theo bảng tiêu chuẩn có chiều dày khoảng 2,6 mm. Tiêu chuẩn cũng cho phép chiều dày âm so với danh nghĩa: nhóm Light dung sai −8%, nhóm Medium và Heavy dung sai −10%, nên việc đo được vài phần trăm mỏng hơn con số ghi trên tem không mặc nhiên là hàng gian.
Bên cạnh dòng ống nước, thị trường còn một lượng lớn ống phi 21 thành mỏng dùng cho kết cấu nhẹ và trang trí. Loại này không đi theo cấp Light/Medium/Heavy mà được cán theo dải độ dày do nhà máy đặt ra. Cùng là “ống phi 21” nhưng hai nhóm này khác nhau rất xa về khối lượng và về giá, đó là lý do luôn phải nói kèm độ dày khi hỏi hàng. Nếu bạn muốn xem toàn cảnh các cỡ khác trong cùng nhóm, danh mục thép ống các loại liệt kê đầy đủ từ cỡ nhỏ tới cỡ lớn.
Quy cách, trọng lượng và bảng giá ống thép phi 21
Mọi bảng trọng lượng ống tròn đều dựng từ một công thức duy nhất:
kg/m = (D − t) × t × 0,02466
Trong đó D là đường kính ngoài tính bằng mm, t là chiều dày thành ống tính bằng mm. Hệ số 0,02466 gộp sẵn số pi và khối lượng riêng của thép 7,85 g/cm³, đồng thời quy đổi đơn vị để kết quả ra thẳng kilôgam trên mét. Phần (D − t) chính là đường kính trung bình của vành ống, nhân với chiều dày sẽ ra diện tích mặt cắt gần đúng của vành thép.
Thử tính tay một quy cách quen thuộc của trang này là ống phi 21 dày 2,0 mm. Lấy D = 21,2 và t = 2,0: hiệu (21,2 − 2,0) bằng 19,2; nhân với 2,0 được 38,4; nhân tiếp 0,02466 ra 0,947 kg/m. Cây 6 m vì thế nặng khoảng 5,68 kg. Từ con số này bạn tính ngược ra mọi thứ: một tấn hàng được khoảng 176 cây, và nếu kho báo giá theo kilôgam thì giá mỗi cây bằng đơn giá kg nhân 5,68.
Cần lưu ý đây là trọng lượng lý thuyết của phần thép. Ống mạ kẽm nhúng nóng khi lên cân sẽ nhỉnh hơn vì cộng thêm lớp kẽm bám cả mặt trong lẫn mặt ngoài; mức chênh phụ thuộc lượng kẽm bám nên không có con số cố định. Ngược lại, ống cán ở ngưỡng dung sai âm sẽ nhẹ hơn tính toán một chút. Cách đọc đúng là xem bảng như thước đo để đối chiếu, chứ không phải con số tuyệt đối để bắt bẻ khi cân hàng. Nếu cần công thức cho các loại thép khác, bài công thức tính khối lượng thép có đủ cho thép tròn, thép hộp và thép hình.
Bảng ngay dưới đây tra được trọng lượng theo từng độ dày, kèm mức giá thép ống phi 21 tương ứng cho ba dạng bề mặt là ống đen, ống mạ kẽm và ống mạ kẽm nhúng nóng.
| Đường kính ngoài (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Ống đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Ống mạ kẽm nhúng nóng – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 21,2 | 1,0 | 0,50 | 2,99 | 52.000 – 60.000 | 56.000 – 61.000 | Liên hệ |
| 21,2 | 1,2 | 0,59 | 3,55 | 62.000 – 71.000 | 66.000 – 72.000 | Liên hệ |
| 21,2 | 1,4 | 0,68 | 4,10 | 71.000 – 82.000 | 77.000 – 83.000 | Liên hệ |
| 21,2 | 1,5 | 0,73 | 4,37 | 76.000 – 88.000 | 82.000 – 89.000 | Liên hệ |
| 21,2 | 1,8 | 0,86 | 5,17 | 90.000 – 104.000 | 97.000 – 105.000 | 126.000 – 140.000 |
| 21,2 | 2,0 | 0,95 | 5,68 | 99.000 – 114.000 | 106.000 – 115.000 | 139.000 – 154.000 |
| 21,2 | 2,3 | 1,07 | 6,43 | 112.000 – 129.000 | 120.000 – 131.000 | 157.000 – 174.000 |
| 21,2 | 2,6 | 1,19 | 7,16 | 124.000 – 144.000 | 134.000 – 145.000 | 175.000 – 194.000 |
Trọng lượng tính theo công thức (D − t) × t × 0,02466. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: ống đen 17.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm 19.000 – 20.000 đ/kg; ống mạ kẽm nhúng nóng 24.000 – 27.000 đ/kg. Ống nhúng nóng thường chỉ có ở các độ dày lớn – liên hệ để kiểm tra quy cách sẵn kho.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Giá thép ống phi 21 phụ thuộc những gì?
Ống tròn cỡ nhỏ hầu như luôn được các nhà máy chào theo đơn giá kilôgam, sau đó kho quy đổi ra giá mỗi cây 6 m để khách lẻ dễ hình dung. Hiểu điều này giúp bạn so sánh báo giá của hai nơi một cách sòng phẳng: cùng nói “ống phi 21” nhưng một bên báo cây dày 1,2 mm, một bên báo cây dày 2,0 mm thì chênh lệch tiền là đương nhiên, vì lượng thép trong cây ống chênh nhau rõ rệt.
Những yếu tố thực sự làm giá thép ống phi 21 thay đổi gồm:
- Độ dày thành ống. Đây là biến số lớn nhất. Giá thường tính trên khối lượng thép nên ống dày hơn thì cây đắt hơn gần như theo tỉ lệ khối lượng.
- Dạng bề mặt. Ống đen rẻ nhất, kế đến là ống mạ kẽm từ tôn mạ, và ống mạ kẽm nhúng nóng cao hơn do phải qua bể kẽm nóng chảy sau khi tạo hình.
- Giá nguyên liệu đầu vào. Ống hàn làm từ thép cuộn cán nóng hoặc tôn mạ kẽm, nên giá ống chạy theo thị trường cuộn; đây là lý do báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đặt hàng. Mua lẻ vài cây, mua nguyên bó và mua theo tấn được xếp vào ba khung giá khác nhau.
- Điểm giao và cách bốc dỡ. Giao tại kho khác với giao tận công trình; hẻm nhỏ, công trình trên cao hay yêu cầu giao ngoài giờ đều ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển.
- Yêu cầu chứng từ. Đơn hàng cần hóa đơn, chứng chỉ chất lượng theo lô hay hàng đúng một nhà máy chỉ định sẽ được tính khác đơn hàng mua nhanh không kèm điều kiện.
Để nhận được con số sát thực tế ngay lần hỏi đầu tiên, bạn nên gửi đủ sáu thông tin: cỡ ống và độ dày, loại bề mặt (đen, mạ kẽm hay nhúng nóng), số lượng tính theo cây hoặc theo kilôgam, địa chỉ giao, thời điểm cần hàng và việc có cần chứng từ kèm theo hay không. Với các cỡ lân cận, bạn có thể tham chiếu nhanh bảng giá ống thép mạ kẽm và giá ống thép đen để ước lượng ngân sách trước khi chốt quy cách. Gửi đủ các thông tin trên thì giá thép ống phi 21 báo về sẽ là con số dùng được ngay cho dự toán, không phải mức tham khảo chung chung.
Các loại ống phi 21 đang bán trên thị trường
Ống thép đen phi 21
Là ống chưa qua xử lý bề mặt, màu xám đen của thép, thường phủ một lớp dầu mỏng chống gỉ trong quá trình lưu kho. Ống đen dễ hàn, dễ sơn, giá thấp nhất trong ba loại, phù hợp cho kết cấu trong nhà hoặc kết cấu sẽ được sơn phủ hoàn thiện. Nhược điểm là sẽ gỉ nhanh nếu để ngoài trời không sơn.
Ống kẽm phi 21 dạng tiền mạ
Loại này cán từ tôn đã mạ kẽm sẵn rồi mới hàn thành ống, nên lớp kẽm mỏng và đều, bề mặt sáng bóng, nhưng đường hàn dọc là điểm không có kẽm bảo vệ. Ống tiền mạ hợp với khung giàn phơi, khung kệ, khung trang trí trong nhà hoặc nơi có mái che, còn ở môi trường ẩm ướt thường xuyên thì tuổi thọ kém hơn hàng nhúng nóng.
Ống thép mạ kẽm nhúng nóng phi 21
Ống được tạo hình trước rồi nhúng vào bể kẽm nóng chảy, nhờ vậy kẽm phủ cả trong lòng ống, mặt ngoài và cả đường hàn. Bề mặt hơi sần, có hoa kẽm, chịu ẩm và mưa nắng tốt hơn hẳn. Đây là lựa chọn mặc định cho đường cấp nước và cho khung kết cấu ngoài trời. Đặc điểm và cách phân biệt kỹ hơn có trong trang chuyên đề ống thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ống ren sẵn và ống trơn
Ống dùng cho đường nước thường được ren hai đầu và kèm một măng sông nối, thuận tiện khi lắp bằng phụ kiện ren. Ống dùng làm kết cấu thì để trơn, cắt và hàn theo kích thước thực tế tại công trình. Khi đặt hàng, nói rõ bạn cần ống ren hay ống trơn sẽ tránh được việc phải thuê ren lại.
Ống phi 21 dùng vào những việc gì
Là cỡ nhỏ nhất trong họ ống nước, phi 21 được chọn khi cần đường ống gọn hoặc thanh kết cấu nhẹ mà vẫn cứng hơn sắt hộp cùng kích thước. Những ứng dụng gặp nhiều nhất:
- Nhánh cấp nước cuối tuyến. Đoạn từ ống trục rẽ vào vòi rửa, bình nóng lạnh, máy giặt hay bồn cầu thường chỉ cần DN15. Trên hệ ống thép mạ kẽm, đoạn nhánh này lắp bằng tê thu và ống phi 21 ren sẵn.
- Ống luồn và bảo vệ dây. Ống phi 21 hay được dùng làm ống bao che cho đoạn dây điện, dây tín hiệu hoặc ống nước mềm chạy lộ thiên ở vị trí dễ va chạm, chẳng hạn chân tường nhà xưởng hay dọc cột.
- Khung giàn phơi quần áo. Cỡ này vừa tay cầm, đủ cứng cho thanh treo và nhẹ để tự lắp. Dùng ống kẽm phi 21 cho phần phơi ngoài ban công là phương án phổ biến.
- Tay vịn và thanh chắn nhẹ. Tay vịn cầu thang phụ, thanh vịn nhà vệ sinh, thanh chắn kệ hàng đều vừa với đường kính này vì nắm gọn trong lòng bàn tay.
- Giàn leo cho cây. Giàn mướp, giàn hoa giấy, khung leo lan can dùng ống phi 21 mạ kẽm sẽ bền hơn nhiều so với tre hoặc thép trơn sơn dầu.
- Nội thất kiểu ống. Giá treo quần áo, chân bàn, kệ sách khung ống, thanh treo rèm công nghiệp dùng ống phi 21 kết hợp mặt bích và co ren tạo ra kiểu dáng đang được ưa chuộng.
Ở chiều ngược lại, có vài việc không nên giao cho cỡ này. Ống phi 21 không đủ tiết diện để làm trục cấp nước cho cả căn nhà nhiều tầng, không dùng làm cột chịu lực, và cũng không phải cỡ của hệ giàn giáo. Khi cần cột hoặc thanh chịu tải, hãy nhảy lên các cỡ lớn hơn như ống thép phi 27 hoặc các cỡ trung bình trong danh mục.
Kinh nghiệm chọn mua và kiểm tra ống phi 21
Với cỡ ống nhỏ, sai lệch vài phần mười milimét chiều dày đã làm thay đổi rõ độ cứng và khối lượng, nên kiểm hàng kỹ là việc đáng làm ngay tại lúc nhận:
- Đo chiều dày bằng thước kẹp ở đầu ống. Đo ở hai, ba vị trí quanh chu vi rồi so với độ dày đã đặt. Nhớ trừ dung sai âm cho phép trước khi kết luận.
- Cân đối chiếu. Cân thử một cây rồi so với trọng lượng lý thuyết. Chênh vài phần trăm là bình thường; chênh tới hàng chục phần trăm thì hàng không đúng độ dày đã đặt.
- Nhìn đường hàn. Đường hàn phải chạy thẳng, không gợn sóng, không lộ vết nứt hay rãnh sâu. Ở ống mạ kẽm nhúng nóng, đường hàn cũng phải được kẽm phủ kín.
- Xem lớp mạ. Hàng nhúng nóng có hoa kẽm và bề mặt hơi sần; hàng tiền mạ sáng và phẳng hơn. Bong tróc, vệt gỉ nâu hoặc mảng đen loang là dấu hiệu cần đổi cây.
- Kiểm tra độ thẳng và đầu ống. Lăn cây ống trên mặt phẳng để phát hiện cong vênh; đầu ống bị bẹp hoặc bavia lớn sẽ làm khó khi ren và khi lắp phụ kiện.
- Đối chiếu chứng từ. Nếu công trình yêu cầu hồ sơ, hãy nêu ngay từ khi đặt hàng để chứng chỉ chất lượng được cấp đúng theo lô giao.
Vài lưu ý khi thi công riêng cho cỡ này. Thứ nhất, thành ống mỏng nên hàn que dòng cao rất dễ thủng; thợ quen tay thường giảm dòng và hàn ngắt quãng, hoặc chuyển sang lắp bằng phụ kiện ren cho chắc ăn. Thứ hai, uốn ống phi 21 phải dùng dưỡng uốn có rãnh đúng cỡ, nếu uốn chay bằng đầu gối hay ống lồng thì chỗ cong sẽ bị bẹp và mất tiết diện. Thứ ba, sau khi cắt hoặc hàn trên ống mạ kẽm, lớp kẽm ở vùng nhiệt đã mất tác dụng, cần sơn kẽm lạnh phủ lại mép cắt. Cuối cùng, khi hàn ống mạ kẽm luôn phải thông gió tốt vì khói kẽm gây khó chịu đường hô hấp.
So sánh ống phi 21 với các lựa chọn thay thế
Ở cùng vị trí công việc, ống phi 21 thường được cân nhắc cạnh vài vật tư khác. Bảng dưới tóm tắt điểm mạnh và giới hạn của từng phương án để bạn chọn nhanh:
| Phương án | Hợp với việc gì | Điểm cần cân nhắc |
|---|---|---|
| Ống thép phi 21 mạ kẽm | Nhánh nước, khung ngoài trời, tay vịn, giàn leo | Nặng hơn nhựa, cần xử lý lại mép cắt và mối hàn |
| Ống thép phi 21 đen | Khung trong nhà, kết cấu sẽ sơn hoàn thiện | Gỉ nhanh nếu để trần ngoài trời |
| Ống nhựa uPVC hoặc PPR cỡ tương đương | Đường nước âm tường, nơi không chịu va đập | Không chịu lực, giòn khi nắng lâu, không làm khung được |
| Thép hộp vuông 20×20 | Khung phẳng, dễ hàn góc vuông, dễ bắt mặt phẳng | Góc cạnh sắc, không phù hợp làm tay nắm hay dẫn nước |
| Ống inox 304 phi 21 | Nơi ẩm ướt liên tục, yêu cầu thẩm mỹ cao | Chi phí cao hơn nhiều, thi công cần thợ chuyên |
| Ống thép cỡ lớn hơn (phi 27 trở lên) | Đường trục cấp nước, khung chịu tải lớn hơn | Nặng và chiếm chỗ hơn, phụ kiện đắt hơn |
Nếu công việc thiên về khung phẳng và dễ hàn nối vuông góc, thép hộp là lựa chọn kinh tế và bạn có thể xem thêm giá thép hộp mạ kẽm. Còn khi yêu cầu chống ăn mòn ở mức cao hơn thép mạ kẽm, hãy đối chiếu với bảng giá ống inox 304 trước khi quyết định.
Đặt ống thép phi 21 tại Cường Phát Steel
Quy trình đặt hàng ở Cường Phát Steel đi theo các bước quen thuộc của ngành vật tư và giá thép ống phi 21 được chốt ngay ở bước báo giá, trước khi xuất kho. Bạn gửi quy cách gồm cỡ ống, độ dày, loại bề mặt, số lượng và địa điểm giao. Chúng tôi kiểm tra hàng hiện có, báo giá theo đúng khối lượng bạn cần kèm thời gian giao dự kiến. Khi bạn xác nhận, đơn hàng được chuẩn bị, xuất kho và giao tận công trình. Lúc nhận, hai bên kiểm đếm số cây, đối chiếu quy cách và ký nghiệm thu; hóa đơn cùng chứng chỉ chất lượng theo lô hàng được cung cấp khi khách có yêu cầu từ đầu.
Với đơn hàng gồm nhiều cỡ ống khác nhau, gộp chung một lần giao sẽ tiết kiệm hơn so với chia nhỏ nhiều chuyến. Điều kiện giao nhận và các trường hợp cần lưu ý được nêu trong chính sách vận chuyển. Thông tin liên hệ và địa chỉ có ở trang liên hệ Cường Phát Steel, còn nhu cầu báo giá nhiều mặt hàng cùng lúc thì gửi qua mẫu ở trang báo giá thép ống.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Câu hỏi thường gặp về ống thép phi 21
Ống phi 21 tương đương bao nhiêu inch và bao nhiêu DN?
Ống phi 21 có đường kính ngoài 21,2 mm, tương ứng DN15 trên bản vẽ và ống 1/2 inch theo cách gọi của thợ nước. Ren đầu ống cũng là ren 1/2 inch nên mọi phụ kiện ghi 1/2 inch như co, tê, măng sông, rắc co, van đều lắp vừa. Khi mua phụ kiện, nói “một nửa” hoặc “phi 21” ở cửa hàng nước đều được hiểu là cùng một cỡ.
Một cây ống phi 21 dài bao nhiêu và nặng bao nhiêu?
Chiều dài tiêu chuẩn là 6 m mỗi cây. Khối lượng phụ thuộc độ dày: theo công thức (D − t) × t × 0,02466, ống dày 2,0 mm nặng khoảng 0,947 kg mỗi mét, tức khoảng 5,68 kg một cây. Ống mỏng hơn sẽ nhẹ hơn tương ứng. Bảng quy cách phía trên liệt kê trọng lượng của từng độ dày để bạn quy đổi nhanh giữa số cây và số kilôgam.
Ống phi 21 có ren được không?
Ren được, với điều kiện thành ống đủ dày để răng ren không ăn thủng. Các độ dày thuộc nhóm ống nước theo hệ BS ren tốt và giữ kín khi quấn băng tan đúng cách. Ống thành mỏng dùng làm khung trang trí thì không nên ren vì phần còn lại của thành ống quá ít, dễ nứt chân ren khi siết và rò rỉ khi có áp lực nước.
Làm giàn phơi ngoài trời nên chọn ống đen hay ống mạ kẽm?
Nên dùng ống mạ kẽm, ưu tiên mạ kẽm nhúng nóng nếu ban công hứng mưa trực tiếp hoặc ở gần biển. Ống đen chỉ hợp khi bạn sơn phủ kỹ và giàn nằm dưới mái che. Lưu ý dù chọn loại nào, các mối hàn và đầu cắt đều phải được sơn lại, vì đó là nơi gỉ xuất hiện đầu tiên trên một khung ống ngoài trời.
Ống thép phi 21 có dùng cho nước sinh hoạt được không?
Ống thép mạ kẽm từng là vật liệu chủ đạo cho đường nước sinh hoạt và hiện vẫn được dùng nhiều ở phần nổi, phần kỹ thuật và các đoạn cần chịu va đập. Với đường ống âm tường, nhiều công trình chuyển sang ống nhựa vì nhẹ và không gỉ. Chọn theo yêu cầu của thiết kế; nếu dùng ống thép cho nước, hãy chọn hàng mạ kẽm nhúng nóng thay vì ống đen hay ống tiền mạ.
Mua lẻ vài cây phi 21 có được không, có cắt ngắn theo yêu cầu không?
Mua lẻ theo cây hoàn toàn được, chỉ lưu ý giá thép ống phi 21 khi mua lẻ sẽ khác mức của đơn hàng theo tấn. Việc cắt theo chiều dài yêu cầu tùy thuộc số lượng và điều kiện gia công tại thời điểm đặt hàng, nên bạn hãy nêu rõ nhu cầu ngay khi hỏi giá để được xác nhận trước. Nếu đơn hàng có thêm các cỡ khác, gộp chung một lần giao sẽ thuận tiện hơn về chi phí vận chuyển và thời gian chờ.
Cần đối chiếu thêm giữa các cỡ ống gần nhau hoặc muốn biết dải quy cách của một nhà máy cụ thể, bạn có thể xem ống thép mạ kẽm phi 34 và trang tổng hợp ống thép Hòa Phát.
Trang liên quan
- Ống thép phi 406
- Ống thép phi 49
- Ống thép phi 76
- Tôn 0.5mm (tôn 5 dem): quy cách, trọng lượng và báo giá


YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

