Giá thép hình U80 là mức giá dễ bị so lệch nhất trong nhóm thép hình, bởi cùng gọi là U80 – hay U 40×80, U80x40, sắt U80, sắt U8 theo cách gọi của thợ – nhưng một cây 6 m có thể nặng 22 kg hoặc 49 kg tùy nhà máy và độ dày. Trang này của Cường Phát Steel giải thích tên gọi, dựng bảng quy cách U80 có nguồn kiểm chứng (tiêu chuẩn TCVN, JIS, GB/T và công bố của nhà máy trong nước), bảng giá tham khảo cho U đen, U mạ kẽm và U nhúng kẽm nóng, cách phân biệt U cán nóng với U chấn từ thép tấm và xà gồ C, cùng gợi ý dùng cho khung thùng xe, đà sàn, ray cửa, lanh tô và cầu thang sắt.
Tóm tắt nhanh về thép hình U80
- U80 là thép chữ U cán nóng có chiều cao bụng 80 mm, cánh rộng khoảng 38–45 mm (thông dụng 40 mm), nên còn được gọi là U 40×80, U80x40 hoặc sắt U8.
- Cỡ 80 có trong TCVN 1654-75 (80x40x4,5×7,4: 7,05 kg/m), TCVN 7571-11:2019 (80x45x5,5×7,5: 8,23 kg/m) và GB/T 706 của Trung Quốc (80x43x5: 8,05 kg/m); bảng JIS G3192 không có cỡ 80.
- Hàng nhà máy trong nước cán theo tiêu chuẩn cơ sở nhẹ hơn nhiều: 3,75–6,67 kg/m, tức 22,5–40 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép thông dụng SS400 (JIS G3101), CT3/CT38, Q235B; cây dài 6 m, có thể cắt theo yêu cầu.
- Ba lựa chọn bề mặt: U đen, U mạ kẽm điện phân, U nhúng kẽm nóng.
- Giá thép hình U80 tính theo kg; muốn đổi sang giá cây phải nhân với kg/cây của đúng quy cách đang mua.
Thép hình U80 là gì? Vì sao còn gọi là U 40×80, U80x40, sắt U8
Thép hình U80 là thanh thép cán nóng có mặt cắt chữ U: một bản bụng thẳng đứng và hai cánh vuông góc, cùng quay về một phía. Con số 80 là chiều cao bụng H tính bằng mm. Hai cánh có chiều rộng B, với cỡ 80 thường nằm trong khoảng 38–45 mm, phổ biến nhất là 40 mm. Vì thế một cây U80 cánh 40 được gọi bằng nhiều tên: U80x40 (đọc cao trước, rộng sau), U 40×80 (đọc rộng trước), hoặc gọn hơn là sắt U8 – U cao 8 cm. Tất cả cùng chỉ một loại thép chữ U 80, khác nhau chỉ ở thói quen đọc.
Quy cách đầy đủ có tới bốn số: H x B x t1 x t2, trong đó t1 là độ dày bụng, t2 là độ dày cánh. U cán nóng theo tiêu chuẩn có cánh dày hơn bụng và mặt trong cánh hơi nghiêng, ví dụ 80x40x4,5×7,4; hàng thương mại cán theo tiêu chuẩn cơ sở của nhà máy thường chỉ ghi ba số, như U80x40x3,8, với cánh và bụng gần bằng nhau. Chính khác biệt này làm khối lượng cây thay đổi lớn, sẽ thấy rõ ở bảng quy cách bên dưới.
Về tiêu chuẩn, thép chữ U cán nóng tại Việt Nam hiện được quy định trong TCVN 7571-11:2019 “Thép hình cán nóng – Phần 11: Thép chữ U”, được xây dựng dựa trên JIS G 3192:2014, thay cho TCVN 7571-11:2006 (dịch từ ISO 657-11). Bảng kích thước của tiêu chuẩn này có cỡ 75x40x5x7 (6,92 kg/m) lấy từ JIS và cỡ 80x45x5,5×7,5 (8,23 kg/m); ký hiệu thép gồm nhóm USGS, USWS hoặc USBS – lần lượt cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn và kết cấu xây dựng – theo sau là giới hạn bền kéo, ví dụ USGS 400. Trước đó, tiêu chuẩn cũ TCVN 1654-75 (cùng hệ kích thước với thép chữ C của Nga) quy định cỡ số 8 là 80x40x4,5×7,4 nặng 7,05 kg/m; Gang thép Thái Nguyên (TISCO) vẫn ghi áp dụng tiêu chuẩn này cho thép chữ C từ C8 đến C20, còn nhà máy An Khánh công bố U80 cỡ 80x40x4,5 đúng 7,05 kg/m. Hàng Trung Quốc theo GB/T 706 có cỡ 8 là 80x43x5 nặng 8,05 kg/m. Riêng bảng JIS G3192 của Nhật không có cỡ 80: sau 75×40 là nhảy lên 100×50, nên U80 “chuẩn JIS” là cách nói không chính xác.
Mác thép phổ biến nhất là SS400 theo JIS G3101 (giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa, giới hạn bền kéo 400–510 MPa); hàng cán trong nước có thể ghi CT3 hoặc CT38, hàng nhập Trung Quốc thường là Q235B (giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa). Ba mác này thuộc cùng nhóm thép carbon thấp, dễ hàn, dễ cắt. Cách đọc các ký hiệu trên xem thêm ở bài cách đọc ký hiệu thép, còn tổng quan các bộ tiêu chuẩn có tại tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.
Bảng quy cách thép U80 phổ biến tại Việt Nam (có nguồn)
Bảng dưới đây chỉ gồm các quy cách U80 có nguồn rõ ràng: bảng của tiêu chuẩn hoặc quy cách do nhà máy công bố. Khối lượng cây 6 m được nhân trực tiếp từ kg/m. Cùng một tên gọi U80, khối lượng cây thay đổi theo nhà máy và theo dòng sản phẩm, nên khi báo giá theo cây, bên bán phải nói rõ đang bán quy cách nào.
| Quy cách H x B x t1 (x t2), mm | Nguồn quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| U80 x 38 x 2,6 | Tiêu chuẩn cơ sở nhà máy Vina One (công bố của nhà sản xuất) | 3,75 | 22,5 | Dòng nhẹ, cánh 38, dung sai dày ±0,2 mm |
| U80 x 40 x 3,8 | Tiêu chuẩn cơ sở nhà máy Vina One | 5,17 | 31,0 | Quy cách bán chạy cho khung, giá đỡ |
| U80 x 40 x 5,7 | Tiêu chuẩn cơ sở nhà máy Vina One | 6,67 | 40,0 | Dòng dày của hàng cán trong nước |
| U80 x 40 x 4,5 x 7,4 | TCVN 1654-75 cỡ 8; An Khánh, TISCO công bố cùng khối lượng | 7,05 | 42,3 | Cánh nghiêng, dày 7,4 mm ở gốc cánh |
| U80 x 43 x 5 x 8 | GB/T 706 cỡ 8 (hàng Trung Quốc) | 8,05 | 48,3 | Cánh rộng hơn, thường bán theo lô nhập |
| U80 x 45 x 5,5 x 7,5 | TCVN 7571-11:2019 | 8,23 | 49,4 | Cỡ chuẩn quốc gia hiện hành, ít sẵn hàng |
Một chi tiết đáng chú ý từ bảng đóng bó do nhà máy An Khánh công bố: cùng gọi U80 dài 6 m nhưng có tới năm mức khối lượng cây – 23–24 kg, 26–27 kg, 29–30 kg, 32–33 kg và 33–34 kg – chưa kể dòng chuẩn 42,3 kg; hàng nhẹ đóng 120 cây một bó, hàng dày 96 cây. Nghĩa là ngay trong một thương hiệu, “U80 An Khánh” đã là nhiều sản phẩm. Khi hai báo giá cùng ghi “U80x40” mà lệch nhau nhiều, gần như chắc chắn chúng đang nói về hai cây khác khối lượng. Các cỡ khác trong họ thép chữ U có tại danh mục thép hình chữ U.
Công thức tính khối lượng thép U và ví dụ tính tay
TCVN 7571-11:2019 tính diện tích mặt cắt thép chữ U bằng công thức a = [H × t1 + 2 × t2 × (B − t1) + 0,349 × (r1² − r2²)]/100 (cm²), khối lượng mỗi mét bằng 0,785 × a. Ba số hạng lần lượt là bụng, hai cánh và phần hiệu chỉnh do bán kính lượn góc trong r1 và bán kính mép cánh r2.
Ví dụ với cỡ 80x45x5,5×7,5 (r1 = 8 mm, r2 = 4 mm): bụng 80 × 5,5 = 440 mm²; hai cánh 2 × 7,5 × (45 − 5,5) = 592,5 mm²; hiệu chỉnh 0,349 × (64 − 16) = 16,8 mm². Tổng 1.049,3 mm² = 10,49 cm²; nhân 0,785 được 8,24 kg/m – trùng với 8,23 kg/m trong bảng tiêu chuẩn. Cây 6 m nặng khoảng 49,4 kg.
Với hàng thương mại ba số, công thức rút gọn coi bụng và cánh dày bằng nhau: a ≈ t × (H + 2B − 2t). Áp cho U80x40x3,8 được 3,8 × (80 + 80 − 7,6) = 579 mm², tức khoảng 4,55 kg/m, trong khi nhà máy công bố 5,17 kg/m – vì cánh thực tế dày hơn 3,8 mm và có bán kính lượn. Bài học rút ra: với thép U, công thức chỉ để kiểm tra độ hợp lý; con số dùng để tính tiền phải là barem kg/cây do nhà máy hoặc bên bán cam kết. Các công thức còn lại cho thép hộp, ống, tấm và thép I được tổng hợp ở bài công thức tính khối lượng thép.
Bảng giá thép hình U80 tham khảo: U đen, mạ kẽm và nhúng kẽm nóng
Mặt bằng giá thép hình U80 dưới đây được tổng hợp từ giá niêm yết công khai của nhiều đơn vị bán thép tại TP.HCM và miền Nam, quy về đồng/kg rồi nhân với khối lượng cây của từng quy cách trong bảng trên. Với các quy cách nặng ít có sẵn hàng mạ, ô giá ghi “Liên hệ”.
| Quy cách | Cây 6 m (kg) | U80 đen (đ/cây) | U80 mạ kẽm điện phân (đ/cây) | U80 nhúng kẽm nóng (đ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| Đơn giá tham khảo (đ/kg) | – | 15.000 – 20.000 | 18.000 – 21.500 | 20.500 – 23.500 |
| U80x38x2,6 | 22,5 | 338.000 – 450.000 | 405.000 – 484.000 | 461.000 – 529.000 |
| U80x40x3,8 | 31,0 | 465.000 – 620.000 | 558.000 – 666.000 | 636.000 – 729.000 |
| U80x40x5,7 | 40,0 | 600.000 – 800.000 | 720.000 – 860.000 | 820.000 – 940.000 |
| U80x40x4,5×7,4 | 42,3 | 634.000 – 846.000 | 761.000 – 909.000 | 867.000 – 994.000 |
| U80x43x5x8 (GB/T 706) | 48,3 | 724.000 – 965.000 | Liên hệ | Liên hệ |
| U80x45x5,5×7,5 (TCVN 7571-11) | 49,4 | 741.000 – 988.000 | Liên hệ | Liên hệ |
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Cách đọc bảng: giá cây = khối lượng cây × đơn giá kg, nên dòng U80x40x3,8 và dòng U80x40x4,5×7,4 cùng đơn giá kg mà giá cây chênh nhau hơn một phần ba – đó là khoảng chênh mà người mua hay tưởng là “chỗ này bán rẻ, chỗ kia bán đắt”. Những yếu tố làm giá thép hình U 40 x 80 thay đổi:
- Quy cách và barem: cùng tên U80, cây 22,5 kg và cây 42,3 kg là hai mức tiền khác nhau; luôn hỏi kg/cây trước khi so đơn giá.
- Bề mặt: mạ kẽm điện phân và nhúng kẽm nóng cộng thêm chi phí mạ; cây càng mỏng thì phần chênh do mạ tính trên mỗi kg càng lớn vì diện tích bề mặt trên mỗi kg lớn hơn.
- Nhà máy và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng Trung Quốc, hàng có CO/CQ đầy đủ có mặt bằng giá khác nhau.
- Biến động giá phôi: giá thép hình thay đổi theo giá nguyên liệu, báo giá chỉ có hiệu lực trong thời gian ngắn.
- Khối lượng và điểm giao: đơn lớn, giao một điểm có chi phí trên mỗi kg thấp hơn; điều kiện giao xem tại chính sách vận chuyển.
Để có báo giá đúng, hãy gửi: quy cách đầy đủ (ví dụ U80x40x3,8 hoặc U80x40x4,5×7,4), số cây hoặc số kg, bề mặt cần dùng, địa điểm và thời gian nhận, yêu cầu về hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá của cả nhóm U50–U400 có ở trang bảng giá thép hình U.
Phân biệt U80 cán nóng, U80 chấn từ thép tấm và xà gồ C80
Ba sản phẩm này đều có mặt cắt giống chữ U cao khoảng 80 mm, nhưng được làm ra theo ba cách khác nhau và không thay thế nhau tùy tiện được.
| Tiêu chí | U80 cán nóng | U80 chấn (dập) từ thép tấm | Xà gồ C80 cán nguội |
|---|---|---|---|
| Cách sản xuất | Cán nóng từ phôi qua nhiều giá cán | Cắt thép tấm dày 3–6 mm rồi chấn nguội trên máy chấn | Cán nguội liên tục từ băng tôn hoặc tôn mạ kẽm 1,5–3 mm |
| Hình dạng góc | Góc trong lượn, cánh dày hơn bụng, mặt trong cánh nghiêng ở dòng chuẩn | Góc bo theo bán kính chày chấn, độ dày đều toàn mặt cắt | Góc bo, thành mỏng, thường có mép gập (lip) tăng cứng |
| Chiều dài, độ chính xác | Cây 6 m; dung sai theo tiêu chuẩn cán nóng | Theo khổ tấm và máy chấn, thường tới 6 m; chính xác về kích thước lòng | Cắt theo đơn hàng, có thể dài 12 m |
| Ưu thế | Chịu lực tốt nhất trên cùng chiều cao, giá theo kg thấp | Chọn được đúng chiều rộng lòng cho ray, máng; làm đơn chiếc | Nhẹ, đã mạ sẵn, đục lỗ theo bản vẽ |
| Dùng cho | Kết cấu chịu lực, khung máy, thùng xe, dầm phụ | Máng trượt, khung tủ, chi tiết cơ khí theo bản vẽ | Xà gồ mái, xà gồ tường nhà thép |
Khi bản vẽ ghi “U80” mà không nói thêm, mặc định là U cán nóng. U chấn từ thép tấm hợp với chi tiết cần chiều rộng lòng chính xác hoặc số lượng ít; giá của nó bằng giá thép tấm cộng công chấn, tham khảo bảng giá thép tấm. Còn xà gồ C là sản phẩm tôn mạ cán nguội cho mái và tường, có bảng giá riêng ở báo giá xà gồ C; không nên dùng xà gồ C80 thay U80 cán nóng ở vị trí dầm đỡ sàn hay khung máy.
Ứng dụng thực tế của thép U80 và cách chọn quy cách theo hạng mục
- Khung sườn xe, thùng xe tải nhỏ, rơ-moóc: U80x40 dày 4–5 mm (hoặc dòng 4,5×7,4) làm đà dọc và đà ngang sàn thùng, cánh úp lên để hàn tôn sàn; yêu cầu cây thẳng, ít vặn để mặt sàn phẳng.
- Đà đỡ sàn gác lửng, sàn thao tác nhỏ: U80 dùng làm dầm phụ nhịp ngắn, đặt dày và có giằng; nhịp dài hơn hoặc tải nặng nên chuyển sang thép hình U100 hoặc thép I, vì độ cứng tăng nhanh theo chiều cao bụng.
- Khung máy, bệ máy, băng tải: U80x40x5,7 hoặc dòng chuẩn 7,05 kg/m; hai cây U úp vào nhau hàn thành hộp kín cho chân máy chịu rung.
- Ray trượt cửa cổng lùa: U80 đặt ngửa làm máng dẫn bánh xe hoặc treo ngược làm ray trên; chọn theo chiều rộng lòng (B trừ hai lần độ dày cánh) khớp với bánh xe; nên dùng dòng cánh song song, bề mặt mạ kẽm để ray không đọng gỉ.
- Lanh tô cửa, cửa sổ: hai cây U80 úp, đặt hai bên bề dày tường, ghép lại làm lanh tô cho lỗ cửa nhỏ trong tường gạch; lỗ cửa rộng cần tính theo tải tường bên trên.
- Giá đỡ ống, máng cáp, kệ công nghiệp: U80 làm consol và gối đỡ, khoan lỗ bắt ống; lắp ngoài trời dùng loại nhúng kẽm.
- Cầu thang sắt: U80 làm cổ bậc và dầm biên cho thang phụ, thang thoát hiểm nhỏ; thang nhịp dài, nhiều người dùng đồng thời chuyển sang U100–U120.
- Việc khác: khung cửa kho, dầm đỡ mái hiên, khung bảng quảng cáo, thanh chắn bánh xe trong bãi đỗ.
Với khung nhẹ và giá đỡ trong nhà, cỡ liền kề phía dưới là thép hình U60. Bảng đặc tính mặt cắt của TCVN 7571-11:2019 cho thấy vì sao nên “lên cỡ” thay vì “tăng dày”: cỡ 75x40x5x7 có mô-men quán tính Ix = 75,3 cm⁴, cỡ 80x45x5,5×7,5 là 102 cm⁴, còn cỡ 100x50x5x7,5 lên tới 188 cm⁴ với khối lượng chỉ tăng từ 8,23 lên 9,36 kg/m. Tức là thêm khoảng 14% thép, thanh cứng gần gấp đôi khi chuyển từ U80 sang U100.
Liên kết hàn, bu lông và chống gỉ cho thép U80
Thép U80 mác SS400, CT3 hay Q235B đều hàn tốt bằng que hàn thông thường; với bụng 2,6–5,7 mm dùng que đường kính 2,6–3,2 mm là hợp. Ba điểm cần để ý khi hàn: mối nối đối đầu hai cây U phải vát mép khi bụng dày trên 5 mm; hàn cánh nghiêng vào bản mã cần kê hoặc mài phẳng chỗ tiếp xúc; hàn dòng nhẹ cánh mỏng thì đi đường hàn ngắn, đổi phía để tránh vênh cánh. Liên kết bu lông hay dùng ở khung kệ, giá đỡ và thang: khoan lỗ trên bụng thì thoải mái, nhưng bắt bu lông qua cánh nghiêng của U chuẩn phải dùng long đen vát để đầu bu lông và đai ốc ngồi phẳng; dòng cánh song song thì dùng long đen thường.
Về chống gỉ, U đen cần làm sạch vảy cán rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ; lòng chữ U hay đọng nước nên phải sơn kỹ mặt trong hoặc lắp úp xuống. Thép U80 mạ kẽm điện phân có lớp kẽm mỏng, hợp với kết cấu trong nhà xưởng khô ráo. U nhúng kẽm nóng là lựa chọn cho ngoài trời: ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu lớp kẽm trung bình tối thiểu 70 µm với thép dày từ 3 đến dưới 6 mm và 85 µm với thép từ 6 mm; nhúng sau khi gia công xong để kẽm phủ kín mối hàn và lỗ khoan, nhớ khoan lỗ thoát kẽm ở các hộp kín ghép từ hai cây U. Mối hàn thực hiện sau khi mạ phải được sơn bù bằng sơn giàu kẽm.
Kiểm tra thép U80 khi nhận hàng
- Đo chiều cao và cánh: TCVN 7571-11:2019 cho phép chiều cao dưới 100 mm sai lệch ±1,5 mm, cánh dưới 50 mm sai lệch ±1,5 mm. Đo cả hai cánh vì hàng cán lệch có thể một cánh đủ, một cánh thiếu.
- Đo độ dày bụng và cánh: dung sai độ dày với t dưới 6 mm là ±0,6 mm theo tiêu chuẩn, còn nhà máy công bố dòng tiêu chuẩn cơ sở với dung sai ±0,2 mm; đo tại giữa bụng và giữa cánh, tránh gốc lượn.
- Cân cây: sai lệch khối lượng theo tiêu chuẩn, áp dụng khi người mua yêu cầu, là ±5% với cánh dày dưới 10 mm. Cân cả bó chia số cây là cách nhanh nhất phát hiện cây nhẹ hơn barem đã báo.
- Độ thẳng: độ cong không quá 0,003 lần chiều dài – 18 mm trên cây 6 m; cây làm ray cửa hay đà sàn nên chọn kỹ hơn mức này.
- Độ vuông góc của cánh: sai lệch không quá 0,025 lần chiều rộng cánh, tức khoảng 1 mm với cánh 40; áp ke vuông vào lòng chữ U.
- Bề mặt: tiêu chuẩn yêu cầu không tách, không nứt; kiểm tra mép cánh, gốc cánh và đầu cắt; vảy cán bong mảng, gỉ đỏ dày là hàng lưu kho lâu.
- Nhãn và chứng từ: đối chiếu ký hiệu nổi trên thân (nếu nhà máy có in) với tem trên bó, chứng chỉ chất lượng của lô và giấy chứng nhận xuất xứ với hàng nhập; phiếu giao ghi số cây, khối lượng, quy cách.
Đặt hàng thép hình U80 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel giao thép hình U, V, I, H cùng tôn lợp và vật liệu xây dựng đến công trình tại TP.HCM và khu vực miền Nam. Với thép chữ U 80, quy trình chung như sau: bạn gửi quy cách (kèm khối lượng cây mong muốn nếu đã biết), số lượng, bề mặt và hạng mục sử dụng; nhân viên xác nhận lại quy cách đang có sẵn, barem kg/cây và gửi báo giá theo khối lượng, ghi rõ đơn vị tính cùng điều kiện giao; sau khi bạn xác nhận đơn, hàng được giao đến công trình để bạn kiểm đếm, đo kiểm và nghiệm thu; chứng từ CO/CQ theo lô được cung cấp nếu bạn cần.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Yêu cầu báo giá cũng có thể gửi qua trang liên hệ. Khi ghi quy cách, nên chép đúng dòng trong bảng phía trên (ví dụ “U80x40x4,5×7,4 – 42,3 kg/cây”) để giá thép hình U80 nhận được là giá của đúng cây bạn cần. Thép góc dùng kèm làm giằng và giá đỡ có thể xem ở trang thép V50x50.
Câu hỏi thường gặp về thép hình U80
U80 và U 40×80 có phải là một loại không?
Là một. U80 gọi theo chiều cao bụng 80 mm; U 40×80 hay U80x40 gọi thêm chiều rộng cánh 40 mm; sắt U8 là cách gọi theo centimet. Điều cần hỏi thêm không phải tên gọi mà là độ dày bụng, độ dày cánh và khối lượng cây, vì đó mới là thứ quyết định giá và khả năng chịu lực.
Sắt U8 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Tùy quy cách: dòng nhẹ U80x38x2,6 khoảng 22,5 kg/cây; U80x40x3,8 khoảng 31 kg; dòng chuẩn TCVN 1654-75 (80x40x4,5×7,4) là 42,3 kg; cỡ 80x45x5,5×7,5 của TCVN 7571-11:2019 khoảng 49,4 kg. Cùng một nhà máy cũng có nhiều mức cân cho U80, nên hãy hỏi kg/cây của đúng lô hàng.
Thép U80 có trong tiêu chuẩn JIS G3192 không?
Không. Bảng thép chữ U của JIS G3192 đi từ 75×40 lên thẳng 100×50. Cỡ 80 nằm trong TCVN 1654-75 (80x40x4,5×7,4), TCVN 7571-11:2019 (80x45x5,5×7,5) và GB/T 706 của Trung Quốc (80x43x5). Hàng thương mại ba số như U80x40x3,8 cán theo tiêu chuẩn cơ sở của từng nhà máy, mác thép vẫn có thể là SS400 theo JIS G3101.
Giá thép hình U80 tính theo kg hay theo cây?
Giá thép hình U80 trên thị trường tính theo kg; cây là đơn vị giao hàng. Giá cây bằng đơn giá kg nhân với khối lượng cây, nên hai nơi cùng báo một đơn giá kg vẫn có thể lệch nhau nhiều tiền một cây nếu barem khác nhau. Muốn so sánh công bằng, quy tất cả báo giá về đồng/kg theo khối lượng cây thực và cùng điều kiện giao hàng.
Có thể thay U80 cán nóng bằng U80 chấn từ thép tấm không?
Được với chi tiết cần đúng chiều rộng lòng như máng trượt, khung tủ, giá đỡ đơn chiếc. Không nên với dầm đỡ sàn, khung máy, thùng xe, vì U chấn có độ dày đều, không có cánh dày và góc lượn như U cán nóng nên độ cứng thấp hơn ở cùng chiều cao; nếu buộc phải thay thì cần người thiết kế kiểm tra lại.
Làm ray cửa cổng lùa nên dùng U80 loại nào?
Chọn U80 có chiều rộng lòng khớp với bánh xe, cánh song song để bánh chạy êm, cây thẳng trong dung sai và bề mặt mạ kẽm để lòng ray không gỉ đọng nước. Cổng nặng, dài trên 4 m nên dùng dòng dày (từ 5 mm) và tính lại bánh xe, ray đỡ; cổng nhẹ trong nhà có thể dùng dòng 3,8 mm.
Mẫu Thép hình U80

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ U Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình U100










YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

