Muốn biết giá thép hình V50x50 – loại thợ vẫn gọi tắt là sắt V5 – thì câu hỏi cần trả lời trước không phải “bao nhiêu tiền một cây” mà là “cây đó dày mấy ly và nặng bao nhiêu ký”. Cùng là V50x50, cây dày 3 mm và cây dày 6 mm chênh nhau gần gấp đôi khối lượng, nên giá cũng chênh theo. Trang này của Cường Phát Steel giải thích cách gọi V5, cung cấp bảng trọng lượng cho bốn độ dày 3–4–5–6 mm kèm giá tham khảo, công thức tự tính kg/cây, gợi ý chọn độ dày cho khung kệ kho, giá đỡ máy, lan can, tháp anten nhỏ, và cách kiểm tra hàng lúc nhận – để bạn hỏi giá đúng và mua đúng ngay từ đầu.
Tóm tắt nhanh về thép V50x50
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 50 mm; thợ gọi là V5 (5 cm); quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V50x50x5.
- Độ dày thông dụng 3, 4, 5, 6 mm; cây dài 6 m. Loại 4–5–6 mm có trong bảng JIS G3192 và TCVN 7571-1:2019; loại 3 mm là quy cách thương mại theo barem từng nhà máy.
- Khối lượng lý thuyết: V50x50x5 ≈ 3,73 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 22,4 kg mỗi cây 6 m; bảng tiêu chuẩn ghi 3,77 kg/m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38, Q235B với hàng nhập.
- Hai lựa chọn bề mặt: V đen (sơn sau gia công) và V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V50x50 báo theo kg hoặc theo cây; muốn có giá đúng phải nêu độ dày, bề mặt, số cây và nơi giao.
Thép V50x50 là gì và vì sao thợ gọi là “sắt V5”?
Thép V50x50 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 50 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng qua nhiều giá cán từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V50x50xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm: V50x50x3, V50x50x4, V50x50x5, V50x50x6.
Cách gọi “V5” đến từ thói quen đọc cạnh theo centimet: V5 là V cạnh 5 cm, tức 50 mm; tương tự V4 là V40x40, V6 là V60x60 hoặc V63x63. Vì vậy “sắt V5” chỉ nói lên cỡ cạnh, chưa nói gì về độ dày. Khi thợ hỏi “V5 dày 4” thì phải hiểu là V50x50x4. Sai lầm hay gặp là đọc V5 thành “V dày 5 mm” – đặt hàng theo cách hiểu này sẽ nhận nhầm cỡ. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V50x50x5.
Về tiêu chuẩn, phần lớn V50x50 trên thị trường được cán theo bảng kích thước JIS G3192 (kích thước, khối lượng, dung sai của thép hình cán nóng) và mác thép SS400 theo JIS G3101 – mác thép carbon thấp có giới hạn bền kéo 400–510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm. Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng là TCVN 7571-1:2019 “Thép hình cán nóng – Phần 1: Thép góc cạnh đều”, biên soạn trên cơ sở JIS G 3192:2014 và thay thế TCVN 7571-1:2006 (vốn dịch từ ISO 657-1). Tiêu chuẩn này ký hiệu thép góc theo nhóm AGS (kết cấu thông thường), AWS (kết cấu hàn), ABS (kết cấu xây dựng) kèm giới hạn bền kéo, ví dụ AGS 400. Ngoài SS400, hàng cán trong nước còn ghi mác CT3 (theo GOST 380 của Nga) hoặc CT38 (TCVN 1765) – cùng nhóm thép carbon thấp; hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Tiêu chuẩn và mác thật của lô hàng là tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung. Cách đọc các ký hiệu này được giải thích trong bài cách đọc ký hiệu thép và tổng hợp tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V50x50 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm bốn độ dày 3, 4, 5, 6 mm của thép góc V50, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá thép hình V50x50 tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá trong bảng là mặt bằng chung để bạn ước tính; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V50x50 | 3,0 | 2,28 | 13,71 | 171.000 – 230.000 | 212.000 – 302.000 |
| V50x50 | 4,0 | 3,01 | 18,09 | 226.000 – 304.000 | 280.000 – 398.000 |
| V50x50 | 5,0 | 3,73 | 22,37 | 280.000 – 376.000 | 347.000 – 492.000 |
| V50x50 | 6,0 | 4,43 | 26,56 | 332.000 – 446.000 | 412.000 – 584.000 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. Đơn giá thị trường dùng để quy đổi: thép V đen 12.000 – 17.000 đ/kg; thép V mạ kẽm 16.000 – 22.000 đ/kg.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho thép V50x50x5
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t chính là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành khối lượng kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng 7,85 g/cm³.
Ví dụ với thép V50x50x5: (2 × 50 − 5) × 5 = 95 × 5 = 475 mm²; nhân 0,00785 được 3,729 kg/m. Một cây 6 m nặng 3,729 × 6 ≈ 22,4 kg. Tính tương tự: V50x50x3 ≈ 2,28 kg/m (13,7 kg/cây), V50x50x4 ≈ 3,01 kg/m (18,1 kg/cây), V50x50x6 ≈ 4,43 kg/m (26,6 kg/cây).
Barem theo tiêu chuẩn hơi khác con số tính tay vì có kể bán kính lượn. TCVN 7571-1:2019 tính diện tích mặt cắt bằng a = [t(2A − t) + 0,215(r1² − 2r2²)]/100 (cm²), với r1 là bán kính góc trong (7 mm ở cỡ 50), r2 là bán kính mép; góc lượn trong đắp thêm thép, hai mép bo bớt đi một phần nhỏ, kết quả là cây V thực nặng hơn cách tính góc sắc chút ít. Theo bảng của tiêu chuẩn này, V50x50x4 nặng 3,06 kg/m, V50x50x5 nặng 3,77 kg/m (khoảng 22,6 kg/cây), V50x50x6 nặng 4,47 kg/m; bảng JIS G3192 cho cùng cỡ 6 mm là 4,43 kg/m do bán kính mép khác. Chênh lệch giữa tính tay và bảng chỉ quanh 1%, nhưng barem riêng của từng nhà máy có thể lệch nhiều hơn: chẳng hạn một nhà máy phía Nam công bố song song dòng V50 theo JIS dày 4 mm nặng 3,06 kg/m và dòng theo tiêu chuẩn cơ sở dày 3,7 mm nặng 3,00 kg/m. Vì vậy “V5 dày 4” của hai nơi có thể là hai cây khác nhau về độ dày thực. Công thức cho thép hộp, ống tròn và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V 50 x 50 phụ thuộc điều gì? Cách hỏi giá để không bị so lệch
Thép góc được bán theo hai đơn vị: đồng/kg với nhà thầu, xưởng cơ khí mua số lượng; đồng/cây 6 m với khách mua lẻ. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây, nên câu hỏi “sắt V5 bao nhiêu tiền một cây” chỉ có câu trả lời khi kèm độ dày: cây V50x50x3 nặng chừng 13,7 kg còn cây V50x50x6 nặng 26,6 kg, giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg.
Những yếu tố khiến giá thép hình V50x50 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly theo bảng tiêu chuẩn nặng hơn hàng cán theo tiêu chuẩn cơ sở mỏng hơn; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm điện phân, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; đơn hàng cần CO/CQ đầy đủ nên nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và địa điểm giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V50x50x5), bề mặt (đen hay mạ kẽm, cần nhúng nóng hay không), số cây hoặc số kg, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác từ V30 đến V150 xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V50x50 dày 3, 4, 5 hay 6 mm cho từng hạng mục
Cạnh 50 mm là cỡ “vừa tay” nhất trong họ thép góc: đủ rộng để khoan lỗ bu lông M10–M12, đủ cứng cho khung chịu tải vừa, mà vẫn nhẹ để một người thao tác. Độ dày quyết định phần còn lại. Bảng dưới là cách chọn phổ biến trong thực tế thi công; hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Khung bảng điện, tủ điện, khung máy nhẹ, giá đỡ thiết bị nhỏ | 3–4 mm | Dễ khoan và hàn; khung không chịu tải động thì 3 mm đủ dùng, chọn 4 mm khi cần bắt nhiều bu lông |
| Thanh giằng mái, giằng chống lắc cho khung kèo nhẹ, xà gồ phụ | 3–4 mm | Chủ yếu chịu kéo; để lộ thiên nên dùng V mạ kẽm hoặc nhúng nóng |
| Khung cửa cuốn, khung cửa sắt, ray dẫn hướng | 3–4 mm | Cạnh 50 vừa với bản lề và khe bắt vít; yêu cầu cây thẳng, không vặn để cửa chạy êm |
| Lan can, tay vịn, khung hàng rào | 3–4 mm | Hạng mục an toàn: độ chắc nằm ở liên kết chân trụ và khoảng cách trụ nhiều hơn ở độ dày thanh |
| Khung kệ kho, kệ sắt V đột lỗ, chân kệ tải vừa | 4–5 mm | Cột kệ chứa hàng nặng dùng 5 mm, đà ngang 4 mm; lỗ đột làm giảm tiết diện nên tính tải theo phần còn lại |
| Giá đỡ máy, bệ máy, khung băng tải, cầu thang sắt phụ | 5–6 mm | Chịu rung, chịu tải lặp; hàn cả hai phía mối nối; dùng 6 mm khi nhịp dài hoặc máy nặng |
| Tháp anten nhỏ, cột đèn, khung giàn pin mặt trời | 4–5 mm, nhúng kẽm nóng | Liên kết bằng bu lông để thay thế được; phải tính tải gió; bắt buộc mạ nhúng nóng vì không sơn dặm được trên cao |
Một kinh nghiệm hay bị bỏ qua: khung bằng thép góc bị rung hay xộc xệch phần lớn do thiếu thanh giằng chéo và mối nối góc chỉ hàn một phía, chứ ít khi do V quá mỏng. Thêm giằng hoặc hàn hai phía mối nối rẻ hơn nhiều so với nâng toàn bộ khung từ V4 lên V6.
V đen sơn, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Trên thị trường, cụm từ “thép V50x50 mạ kẽm” có thể chỉ ba loại hàng rất khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, khung sơn tĩnh điện, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V cán nóng mạ kẽm điện phân: lớp kẽm mỏng, sáng đều, đẹp khi lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu ngày vẫn cần sơn phủ.
- V cán nóng nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã hàn vào bể kẽm nóng chảy. Với thép dày 3 đến dưới 6 mm, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 70 µm; thép từ 6 mm trở lên là 85 µm – dày gấp nhiều lần lớp mạ điện phân. Đây là lựa chọn cho tháp anten, khung ngoài trời, vùng ven biển, chuồng trại.
Ngoài ba loại trên còn có “V kẽm” cán nguội: dập từ băng tôn mạ kẽm (JIS G3302) thành hình chữ V, độ dày mỏng (phổ biến từ khoảng 1 mm đến vài mm), cạnh sắc, góc gập vuông và trọng lượng nhẹ hơn hẳn V cán nóng cùng cỡ. Loại này hợp với khung nhà lưới, chuồng trại, giá kệ nhẹ, nhưng không thay thế được thép góc cán nóng V50x50x4–6 ở vị trí chịu lực. Khi nhận báo giá “V50 kẽm” giá rẻ bất ngờ, hãy hỏi lại là V cán nóng mạ hay V dập từ tôn kẽm. Cột giá V mạ kẽm trong bảng phía trên là hàng mạ kẽm thông dụng; cần nhúng nóng theo ISO 1461 thì báo riêng.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng và những điểm cần trao đổi với xưởng mạ được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V50
Thép góc V50 xuất hiện ở hầu hết xưởng cơ khí và công trình dân dụng vì dễ cắt, dễ hàn, khoan lỗ bắt bu lông thuận tiện và tự thân đã tạo được mặt tựa vuông góc. Các hạng mục dùng nhiều nhất:
- Khung kệ kho, kệ hàng: cột và đà kệ bằng V50x50x4–5, đột lỗ sẵn để lắp bằng bu lông, thay đổi tầng dễ dàng; kệ chứa hàng nặng nên dùng V5 mm cho cột.
- Giá đỡ máy, bệ máy, khung băng tải: V50x50x5–6 hàn thành khung chữ nhật, có giằng chéo; mặt cạnh rộng 50 mm đủ để bắt bu lông chân máy.
- Khung bảng điện, tủ điện, giá đỡ máng cáp: V3–4 mm nhẹ, khoan lỗ nhanh; treo ngoài trời thì dùng loại nhúng kẽm.
- Thanh giằng mái, giằng khung kèo: V50x50x3–4 làm giằng chéo, giằng đầu cột cho mái tôn nhà xưởng nhỏ, nhà kho.
- Lan can, hàng rào, cổng: trụ nhỏ hoặc thanh ngang bằng V50; góc vuông của V tạo mặt tựa để hàn song hoặc lưới.
- Tháp anten nhỏ, cột thu sét, khung giàn pin mặt trời: thanh giằng và thanh biên bằng V50 nhúng kẽm, liên kết bu lông.
- Khung cửa cuốn, khung cửa sắt, ray dẫn: V50 làm khung bao, ray dẫn hướng cho cửa cuốn, cửa kéo tại nhà phố, ki-ốt.
- Việc khác: chân bồn nước, khung mái che sân, khung bảng hiệu lớn, giá phơi công nghiệp, nẹp góc bảo vệ cạnh cột bê tông.
Kiểm tra thép V50x50 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch 15–30% lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 50 mà cạnh kia thiếu. TCVN 7571-1:2019 cho phép cạnh từ 50 đến dưới 100 mm sai lệch ±1,5 mm; bảng dung sai JIS G3192 rộng hơn, ±2,0 mm.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn). Dung sai độ dày với t dưới 6,3 mm là ±0,6 mm theo cả hai tiêu chuẩn – khoảng này khá rộng so với cây 3–4 mm, nên với đơn hàng lớn hãy thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân cây: đặt vài cây lên cân, hoặc cân nguyên bó rồi chia cho số cây, đối chiếu với barem ghi trên báo giá. TCVN 7571-1:2019 quy định, khi khách hàng yêu cầu, sai lệch khối lượng cho phép là ±5% với thép dày dưới 10 mm.
- Độ thẳng: độ cong không quá 0,003 lần chiều dài, tức tối đa 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm. Cây cong quá mức làm cột kệ lệch, cửa cuốn kẹt ray.
- Độ vuông góc hai cạnh: tiêu chuẩn giới hạn sai lệch vuông góc không quá 0,025 lần cạnh, tức 1,25 mm với cạnh 50; áp ke vuông vào trong lòng chữ V là thấy ngay.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; tiêu chuẩn yêu cầu bề mặt không được tách, nứt. Rỗ vảy sâu, gỉ đỏ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: nhiều nhà máy in nổi tên hoặc ký hiệu viết tắt dọc thân thanh; đối chiếu ký hiệu này với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và, với hàng nhập, chứng nhận xuất xứ; phiếu giao hàng ghi rõ số cây và khối lượng.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V, che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V50x50 với V40x40 và V60/V63 – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Số liệu từ bảng đặc tính mặt cắt của tiêu chuẩn cho thấy đổi cỡ cạnh thường hiệu quả hơn. Mô-men quán tính Ix càng lớn thì thanh càng khó võng.
| Quy cách | Khối lượng theo bảng tiêu chuẩn (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V40x40x4 | 2,42 | 14,5 | 4,47 |
| V50x50x4 | 3,06 | 18,4 | 8,97 |
| V50x50x5 | 3,77 | 22,6 | 11,0 |
| V50x50x6 | 4,47 | 26,8 | 12,8 |
| V60x60x5 | 4,57 | 27,4 | 19,4 |
| V63x63x5 (hệ GOST) | 4,81 | 28,9 | 23,1 |
Ba nhận xét từ bảng: từ V40x40x4 lên V50x50x4 tốn thêm khoảng 26% thép nhưng độ cứng chống uốn tăng gấp đôi; V50x50x6 và V60x60x5 nặng gần bằng nhau, song V60 cứng hơn khoảng 50%; còn từ V50x50x5 lên V50x50x6 chỉ tăng độ cứng 16% dù thêm 19% thép. Vì thế, thanh chịu uốn nhịp dài nên lên cỡ cạnh, thanh chịu kéo, thanh cần khoan nhiều lỗ hoặc mối hàn chịu mài mòn thì tăng độ dày mới đúng chỗ. Nếu chỉ cần giằng, nan hoặc khung phụ, thép V40x40 nhẹ hơn và đủ dùng; khi cần dầm nhỏ, cột kệ tải nặng hay chân máy lớn, cỡ kế tiếp trên thị trường là thép V63x63 theo hệ GOST hoặc V60x60 theo hệ JIS.
Đặt hàng thép V50x50 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Với một đơn thép góc V50, các bước làm việc thường gồm:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, loại bề mặt, số cây cần mua và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn 4 hay 5 mm, nhân viên sẽ trao đổi thêm về tải và nhịp.
- Báo giá theo khối lượng: báo giá ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình: xe giao đến điểm đã thống nhất.
- Kiểm đếm và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để giá thép hình V50x50 nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V50x50
Sắt V5 có phải là thép dày 5 mm không?
Không. V5 là cách gọi tắt theo cạnh: V cạnh 5 cm, tức V50x50. Độ dày là con số thứ ba trong quy cách và có thể là 3, 4, 5 hoặc 6 mm. “V5 dày 5” mới là V50x50x5. Để tránh nhầm giữa cách gọi của từng vùng, khi đặt hàng hãy ghi đủ ba số bằng mm.
Sắt V5 bao nhiêu tiền một cây?
Giá một cây phụ thuộc vào độ dày và bề mặt: cây V50x50x3 nặng khoảng 13,7 kg, cây V50x50x6 nặng khoảng 26,6 kg, nên cùng đơn giá kg thì giá cây chênh nhau gần gấp đôi; V mạ kẽm cao hơn V đen. Bảng giá thép hình V50x50 phía trên cho con số tham khảo theo từng độ dày; muốn có giá đúng cho đơn hàng của mình, gửi độ dày, số cây và nơi giao để được báo giá.
Thép V50x50x5 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay, V50x50x5 nặng 3,73 kg/m, tức khoảng 22,4 kg mỗi cây 6 m. Bảng tiêu chuẩn TCVN 7571-1:2019 và JIS G3192 ghi 3,77 kg/m (khoảng 22,6 kg/cây) vì có kể bán kính lượn góc. Cây thực tế còn phụ thuộc barem nhà máy và độ dày thực, nên khi so giá theo cây hãy hỏi kèm khối lượng cây.
V50x50 dày 3 mm có phải hàng theo tiêu chuẩn JIS không?
Bảng kích thước JIS G3192 và TCVN 7571-1:2019 chỉ liệt kê V50x50 dày 4, 5 và 6 mm. Loại 3 mm là quy cách thương mại do nhà máy cán theo tiêu chuẩn cơ sở riêng, được ghi chú là “theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng”. Hàng này vẫn dùng tốt cho khung nhẹ, giằng, khung cửa, nhưng cần hỏi barem kg/cây và độ dày thực trước khi chốt giá.
Làm khung kệ kho nên dùng V50x50 dày bao nhiêu, đen hay mạ kẽm?
Cột kệ chứa hàng nặng thường dùng V50x50x5, đà ngang V50x50x4, có giằng chéo ở mặt sau. Kho khô ráo, có mái thì V đen sơn tĩnh điện hoặc sơn lót chống gỉ là đủ; kho lạnh, kho gần biển, khu vực hay ẩm ướt thì chọn V mạ kẽm hoặc nhúng kẽm nóng. Tải mỗi tầng nên được tính riêng, nhất là khi kệ cao quá hai mét.
SS400, CT3 và Q235B khác nhau thế nào khi mua thép V50?
Cả ba đều là mác thép carbon thấp dùng cho kết cấu thông thường: SS400 theo JIS G3101 của Nhật, CT3 theo GOST của Nga (tương đương CT38 trong TCVN 1765), Q235B theo GB/T 700 của Trung Quốc. Với thép góc cỡ nhỏ dùng cho khung, giá đỡ, giằng thì ba mác này thay được cho nhau; công trình có thiết kế chỉ định mác cụ thể thì mua đúng mác ghi trên chứng chỉ chất lượng của lô hàng.
Mẫu Thép V50x50

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v63x63














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

