Thép V75x75 là cỡ thép góc lớn đầu tiên thường dùng cho kết cấu nhà xưởng: giằng cột, giằng mái, khung sàn lửng, bệ máy lớn và tháp viễn thông. Có mặt trong cả hệ JIS lẫn GOST, V75x75 được cán với nhiều độ dày từ 5 đến 9 ly, cây 6 m nặng từ khoảng 33 kg đến hơn 60 kg – chênh gần gấp đôi. Trang này tổng hợp giá thép hình V75x75 theo độ dày, barem thực tế của An Khánh, Đại Việt, VNO, Nhà Bè, công thức tự tính kg/cây và cách chọn độ dày cho từng hạng mục.
Tóm tắt nhanh về thép V75x75
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 75 mm; thị trường gọi là V75 hoặc “V bảy rưỡi”; quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V75x75x6.
- Độ dày thông dụng 5, 5,5, 6, 8 mm; cây dài 6 m.
- Khối lượng lý thuyết: V75x75x6 ≈ 6,78 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 40,7 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V75x75 báo theo kg hoặc theo cây; giá tham khảo từ 472.500 đ/cây 6 m (V đen dày 5 ly), hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
Thép V75x75 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V75x75 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 75 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V75x75xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V75x75x5, V75x75x5,5, V75x75x6, V75x75x8.
Trên thị trường, thị trường gọi là V75 hoặc “V bảy rưỡi”. Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 57% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V75x75x6.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V75x75 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm các độ dày V75x75 đang có trong bảng giá thép hình V của Cường Phát, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá tổng hợp tháng 09/2026; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V75x75 | 5,0 | 5,69 | 34,15 | 472.500 | 535.500 |
| V75x75 | 5,5 | 6,24 | 37,43 | 562.500 | 637.500 |
| V75x75 | 6,0 | 6,78 | 40,69 | 590.400 | 669.120 |
| V75x75 | 8,0 | 8,92 | 53,51 | 787.500 | 892.500 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm. V75x75x8 có hai mức giá trong bảng (787.500 và 793.950 đ/cây với V đen) tùy nguồn hàng; bảng trên ghi mức thấp.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V75x75
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| An Khánh / Đại Việt | 5,0 | 6 | 33,00 | 34,15 | −3,4% |
| ACS | 5,5 | 6 | 39,00 | 37,43 | +4,2% |
| An Khánh / Đại Việt | 6,0 | 6 | 38,00 | 40,69 | −6,6% |
| VNO | 6,0 | 6 | 39,00 | 40,69 | −4,2% |
| Nhà Bè | 6,0 | 6 | 39,66 | 40,69 | −2,5% |
| An Khánh / Đại Việt / VNO | 7,0 | 6 | 47,00 | 47,15 | −0,3% |
| Nhà Bè | 8,0 | 6 | 52,92 | 53,51 | −1,1% |
| An Khánh / Đại Việt / VNO | 8,0 | 6 | 53,00 | 53,51 | −0,9% |
| Nhà Bè | 9,0 | 6 | 60,60 | 59,77 | +1,4% |
Ở cỡ V75x75, barem giữa các nguồn chênh nhau khá xa (từ −7% đến +4% so với lý thuyết), nên hai báo giá “cùng độ dày” có thể là hai cây nặng nhẹ khác nhau. So giá theo kg, hoặc hỏi rõ barem kg/cây trước khi so giá theo cây.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V75x75x6
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V75x75x6: (2 × 75 − 6) × 6 = 864 mm²; nhân 0,00785 được 6,782 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 40,7 kg. Tính tương tự: V75x75x5 ≈ 5,69 kg/m (34,1 kg/cây 6 m); V75x75x5,5 ≈ 6,24 kg/m (37,4 kg/cây 6 m); V75x75x8 ≈ 8,92 kg/m (53,5 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V75x75 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg với nhà thầu, xưởng cơ khí mua số lượng; đồng/cây với khách mua lẻ. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V75x75x5 nặng khoảng 34,1 kg còn cây V75x75x8 nặng khoảng 53,5 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V75x75 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V75x75x6), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V75x75 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V75x75 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Giằng mái, giằng cột nhà xưởng | 5 – 6 mm | Thanh chịu kéo; tính đủ số bu lông ở bản mã |
| Khung sàn lửng, sàn thao tác, cầu thang | 6 mm | Hàn hai phía mối nối; sơn chống gỉ kỹ ở chân sàn |
| Bệ máy, khung đỡ thiết bị nặng | 8 mm | Chịu rung; nên có tính toán tải và dao động |
| Tháp viễn thông, cột điện nhỏ | 6 – 8 mm, nhúng kẽm nóng | Liên kết bu lông; phải tính tải gió |
| Ke liên kết dầm – cột | 6 – 8 mm | Khoảng cách lỗ bu lông theo bản vẽ liên kết |
Một kinh nghiệm hay bị bỏ qua: khung bằng thép góc bị rung hay xộc xệch phần lớn do thiếu thanh giằng chéo và mối nối chỉ hàn một phía, chứ ít khi do V quá mỏng. Thêm giằng hoặc hàn hai phía mối nối rẻ hơn nhiều so với tăng độ dày toàn bộ khung.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V75x75 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 5 – 8 mm của V75x75, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 70 µm với thép dày trên 3 đến 6 mm; 85 µm với thép dày trên 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V75
Những hạng mục dùng V75x75 nhiều nhất:
- Giằng cột, giằng mái nhà xưởng: thanh giằng chéo chữ X giữa các cột, giằng mái khẩu độ vừa, thanh chống gió đầu hồi.
- Khung sàn lửng, sàn thao tác: dầm phụ, viền sàn, thanh đỡ tấm sàn grating hoặc tôn gân.
- Bệ máy lớn, khung đỡ thiết bị: bệ máy nén, máy phát, khung đỡ bồn, khung băng tải nặng.
- Tháp viễn thông, cột điện nhỏ: thanh biên và thanh giằng tháp anten, cột đèn cao áp dạng giàn.
- Khung đỡ đường ống, cầu thang sắt: giá đỡ ống công nghệ, khung cầu thang thoát hiểm, chiếu nghỉ.
- Ke liên kết dầm – cột: thép góc liên kết bản bụng dầm vào cột bằng bu lông.
Kiểm tra thép V75x75 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 75 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân cây: cân vài cây hoặc cân nguyên bó rồi chia cho số cây, đối chiếu với barem ghi trên báo giá; với thép góc dày dưới 10 mm, TCVN 7571-1:2019 cho phép sai lệch khối lượng ±5% khi khách hàng yêu cầu.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V75x75 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V63x63x6 | 5,65 | 33,9 | 27,2 |
| V70x70x6 | 6,31 | 37,9 | 37,8 |
| V75x75x6 | 6,78 | 40,7 | 46,9 |
| V75x75x8 | 8,92 | 53,5 | 60,2 |
| V80x80x6 | 7,25 | 43,5 | 57,3 |
V75x75x6 nặng hơn V63x63x6 khoảng 20% nhưng độ cứng chống uốn cao hơn khoảng 70%; còn V80x80x6 chỉ nặng hơn V75x75x6 khoảng 7% mà cứng hơn khoảng 22%. Tăng từ V75x75x6 lên V75x75x8 thêm 31% thép, độ cứng tăng khoảng 28% – hợp khi cần tăng khả năng chịu lực tại liên kết, còn thanh chịu uốn thì lên cỡ cạnh hiệu quả hơn.
Đặt hàng thép V75x75 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V75x75 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V75x75
Thép V75x75 có những độ dày nào?
Trên thị trường có V75x75 dày 5; 5,5; 6; 7; 8 và 9 ly, cây 6 m (một số lô 12 m). Độ dày 6 và 8 ly dễ mua nhất; loại 5 – 5,5 ly là hàng thương mại nhẹ, cần hỏi barem trước khi chốt.
V75x75 bao nhiêu tiền một cây?
Theo bảng giá tham khảo tháng 09/2026: V75x75x5 khoảng 472.500 đ/cây, V75x75x5,5 khoảng 562.500 đ/cây, V75x75x6 khoảng 590.400 đ/cây, V75x75x8 khoảng 787.500 – 793.950 đ/cây; hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
V75x75x6 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay khoảng 6,78 kg/m, tức 40,7 kg mỗi cây. Barem các nhà máy cho loại 6 ly từ khoảng 38 đến 39,7 kg/cây, tức mỏng hơn danh nghĩa một chút – nên so giá theo kg.
Giằng nhà xưởng nên dùng V75 hay V63?
Nhà xưởng khẩu độ vừa, gió không lớn thì V63x63x5 – 6 thường đủ cho giằng mái; khẩu độ lớn, cột cao, vùng gió mạnh hay dùng V75x75x6 trở lên. Thanh giằng phải theo bản vẽ kết cấu vì liên quan tới ổn định cả khung.
Tháp anten dùng V75 có bắt buộc nhúng kẽm nóng không?
Nên. Kết cấu ngoài trời trên cao không sơn dặm được thường xuyên; nhúng kẽm nóng sau gia công phủ kín cả lỗ bu lông, mép cắt, với chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 70 – 85 µm tùy độ dày thép theo ISO 1461.
Mẫu Thép V75x75

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v80x80














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

