Thép V80x80 – sắt V8 – là thép góc cỡ trung lớn dùng cho giằng chéo nhà xưởng khẩu độ lớn, thanh giàn thép nhẹ, tháp viễn thông, khung đỡ bồn chứa và ke liên kết dầm – cột. Độ dày thường gặp 6 – 7 – 8 ly (có lô 10 ly), cây 6 m nặng từ khoảng 43 kg đến hơn 70 kg, nên giá mỗi cây chênh nhau gần gấp đôi giữa loại mỏng và loại dày. Trang này tổng hợp giá thép hình V80x80 theo độ dày, barem của An Khánh và Đại Việt, công thức tự tính kg/cây, cách chọn độ dày và cách kiểm tra hàng khi nhận.
Tóm tắt nhanh về thép V80x80
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 80 mm; thợ gọi tắt là “sắt V8” (cạnh 8 cm); quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V80x80x8.
- Độ dày thông dụng 6, 7, 8, 10 mm; cây dài 6 m.
- Khối lượng lý thuyết: V80x80x8 ≈ 9,55 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 57,3 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V80x80 báo theo kg hoặc theo cây; giá tham khảo từ 660.600 đ/cây 6 m (V đen dày 6 ly), hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
Thép V80x80 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V80x80 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 80 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V80x80xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V80x80x6, V80x80x7, V80x80x8, V80x80x10.
Trên thị trường, thợ gọi tắt là “sắt V8” (cạnh 8 cm). Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 62% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V80x80x8.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V80x80 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm các độ dày V80x80 đang có trong bảng giá thép hình V của Cường Phát, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá tổng hợp tháng 09/2026; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V80x80 | 6,0 | 7,25 | 43,52 | 660.600 | 748.680 |
| V80x80 | 7,0 | 8,41 | 50,44 | 705.000 | 799.000 |
| V80x80 | 8,0 | 9,55 | 57,27 | 866.700 | 982.260 |
| V80x80 | 10,0 | 11,77 | 70,65 | 1.071.000 | 1.213.800 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V80x80
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| An Khánh / Đại Việt | 6,0 | 6 | 43,00 | 43,52 | −1,2% |
| An Khánh / Đại Việt | 7,0 | 6 | 48,00 | 50,44 | −4,8% |
| An Khánh / Đại Việt | 8,0 | 6 | 56,00 | 57,27 | −2,2% |
Ở cỡ V80x80, barem các nguồn khá sát lý thuyết (chênh trong khoảng −5% đến −1%), nhưng vẫn nên hỏi barem kg/cây đi kèm báo giá để so cho đúng.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V80x80x8
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V80x80x8: (2 × 80 − 8) × 8 = 1.216 mm²; nhân 0,00785 được 9,546 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 57,3 kg. Tính tương tự: V80x80x6 ≈ 7,25 kg/m (43,5 kg/cây 6 m); V80x80x7 ≈ 8,41 kg/m (50,4 kg/cây 6 m); V80x80x10 ≈ 11,77 kg/m (70,6 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V80x80 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg với nhà thầu, xưởng cơ khí mua số lượng; đồng/cây với khách mua lẻ. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V80x80x6 nặng khoảng 43,5 kg còn cây V80x80x10 nặng khoảng 70,6 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V80x80 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V80x80x8), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V80x80 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V80x80 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Giằng chéo, thanh bụng giàn | 6 mm | Thanh chịu kéo – nén nhỏ; đủ khoảng cách lỗ bu lông |
| Thanh cánh giàn nhẹ, khung sàn thao tác | 7 – 8 mm | Kiểm tra ổn định thanh nén theo chiều dài tính toán |
| Ke liên kết dầm – cột, bệ máy nặng | 8 – 10 mm | Bu lông cường độ cao, lỗ khoan (không đột) với thép dày |
| Tháp viễn thông, cột điện | 6 – 8 mm, nhúng kẽm nóng | Thiết kế theo tải gió; nhúng kẽm sau gia công |
| Khung đỡ bồn chứa | 8 mm | Có giằng chéo hai phương; tính tải bồn đầy nước |
Một kinh nghiệm hay bị bỏ qua: khung bằng thép góc bị rung hay xộc xệch phần lớn do thiếu thanh giằng chéo và mối nối chỉ hàn một phía, chứ ít khi do V quá mỏng. Thêm giằng hoặc hàn hai phía mối nối rẻ hơn nhiều so với tăng độ dày toàn bộ khung.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V80x80 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 6 – 10 mm của V80x80, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 70 µm với thép dày trên 3 đến 6 mm; 85 µm với thép dày trên 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V80
Những hạng mục dùng V80x80 nhiều nhất:
- Giằng chéo nhà xưởng khẩu độ lớn: giằng cột, giằng mái chữ X, thanh chống gió cho nhà xưởng cột cao.
- Thanh giàn thép nhẹ: thanh cánh, thanh bụng của giàn mái, giàn đỡ băng tải, giàn đỡ ống.
- Tháp viễn thông, cột điện: thanh biên, thanh giằng của tháp anten, cột điện hạ thế dạng giàn.
- Khung đỡ bồn chứa, silo nhỏ: chân và giằng khung đỡ bồn nước, bồn hóa chất, silo nhỏ.
- Khung sàn thao tác chịu tải: dầm phụ và viền sàn thao tác, sàn đặt máy.
- Ke liên kết dầm – cột, bản mã góc: thép góc liên kết bản bụng dầm vào cột, gối đỡ dầm.
Kiểm tra thép V80x80 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 80 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân hoặc tính theo barem: thống nhất trước cách tính khối lượng (cân thực tế hay barem), vì chỉ chênh 3% thì mỗi cây V80x80x10 dài 6 m đã lệch khoảng 2,1 kg.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V80x80 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V75x75x6 | 6,78 | 40,7 | 46,9 |
| V80x80x6 | 7,25 | 43,5 | 57,3 |
| V80x80x8 | 9,55 | 57,3 | 73,7 |
| V90x90x7 | 9,51 | 57,0 | 94,8 |
| V100x100x8 | 12,06 | 72,3 | 148,2 |
V80x80x6 nặng hơn V75x75x6 khoảng 7% nhưng độ cứng chống uốn cao hơn khoảng 22%. Tăng từ V80x80x6 lên V80x80x8 thêm khoảng 32% thép, độ cứng tăng khoảng 29%; trong khi V90x90x7 nặng hơn V80x80x8 không đáng kể mà cứng hơn khoảng 30%. Thanh chịu uốn hoặc thanh nén dài vì thế nên cân nhắc lên cỡ cạnh thay vì chỉ tăng độ dày.
Đặt hàng thép V80x80 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V80x80 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V80x80
Sắt V8 là V80x80 dày mấy ly?
V8 chỉ nói cạnh 8 cm, tức V80x80; độ dày có thể là 6, 7, 8 hoặc 10 ly. Khi đặt hàng ghi đủ ba số, ví dụ V80x80x8, và hỏi barem kg/cây để so giá cho đúng.
Sắt V8 bao nhiêu tiền một cây?
Theo bảng giá tham khảo tháng 09/2026: V80x80x6 khoảng 660.600 đ/cây (mạ kẽm 748.680 đ), V80x80x7 khoảng 705.000 đ/cây (mạ kẽm 799.000 đ), V80x80x8 khoảng 866.700 đ/cây (mạ kẽm 982.260 đ), V80x80x10 khoảng 1.071.000 đ/cây (mạ kẽm 1.213.800 đ).
V80x80x8 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay khoảng 9,55 kg/m, tức 57,3 kg mỗi cây. Barem An Khánh, Đại Việt cho loại 8 ly là 56 kg/cây.
V80 và V75 khác nhau nhiều không, có thay nhau được không?
Cạnh chỉ hơn 5 mm nhưng V80x80x6 cứng hơn V75x75x6 khoảng 22%. Kết cấu có bản vẽ phải dùng đúng cỡ thiết kế; muốn thay cỡ cần người thiết kế đồng ý vì ảnh hưởng tới liên kết và bản mã.
Thép V80 có cắt, khoan lỗ theo bản vẽ không?
Có thể gia công cắt đoạn, khoan lỗ theo bản vẽ khi đặt hàng; phí gia công báo kèm đơn. Với thép dày từ 8 ly trở lên nên khoan thay vì đột lỗ để tránh nứt mép lỗ.
Mẫu Thép V80x80

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v90x90














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

