Thép V175x175 là thép góc cỡ rất lớn, chủ yếu dùng cho tháp truyền tải điện cao thế, kết cấu cầu, giàn không gian khẩu độ lớn và khung đế thiết bị nặng. Độ dày thông dụng 12 và 15 ly, thường giao cây 12 m – một cây V175x175x12 dài 12 m nặng khoảng 380 kg – nên hàng được mua theo lô, báo giá theo kg và cần xe cẩu khi nhận. Trang này tổng hợp trọng lượng, giá tham khảo theo kg và theo cây của thép hình V175x175, công thức tự tính và những điểm cần chuẩn bị khi đặt thép góc cỡ lớn.
Tóm tắt nhanh về thép V175x175
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 175 mm; thị trường gọi là V175; quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V175x175x12.
- Độ dày thông dụng 12, 15 mm; cây dài 6 hoặc 12 m.
- Khối lượng lý thuyết: V175x175x12 ≈ 31,84 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 191,0 kg mỗi cây 6 m (382,1 kg mỗi cây 12 m).
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V175x175 báo theo kg: hàng mạ kẽm tham khảo 21.000 – 26.000 đ/kg; hàng đen báo giá theo đơn.
Thép V175x175 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V175x175 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 175 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V175x175xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V175x175x12, V175x175x15.
Trên thị trường, thị trường gọi là V175. Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 24% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V175x175x12.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V175x175 theo từng độ dày
V175x175 thường được báo giá theo kg vì mỗi cây rất nặng. Bảng dưới đây gồm trọng lượng lý thuyết theo mét, theo cây 6 m và 12 m, kèm giá tham khảo cho hàng mạ kẽm tính theo đơn giá 21.000 – 26.000 đ/kg trong bảng giá thép hình V. Hàng đen và các độ dày khác được báo giá theo đơn.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Cây 12 m (kg) | V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 12 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V175x175 | 12,0 | 31,84 | 191,0 | 381,6 | 8.014.000 – 9.922.000 |
| V175x175 | 15,0 | 39,45 | 236,7 | 473,4 | 9.940.000 – 12.307.000 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc); với V175x175x12 cây 12 m, bảng dùng barem tham khảo 381,6 kg/cây.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V175x175
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng thương mại (cây 12 m) | 12,0 | 12 | 381,60 | 382,08 | −0,1% |
Ở cỡ V175x175, barem các nguồn khá sát lý thuyết (chênh trong khoảng −0% đến −0%), nhưng vẫn nên hỏi barem kg/cây đi kèm báo giá để so cho đúng.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V175x175x12
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V175x175x12: (2 × 175 − 12) × 12 = 4.056 mm²; nhân 0,00785 được 31,840 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 191,0 kg, cây 12 m khoảng 382,1 kg. Tính tương tự: V175x175x15 ≈ 39,45 kg/m (236,7 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V175x175 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg là chủ yếu, vì mỗi cây nặng hàng trăm ký và thường mua theo lô. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V175x175x12 nặng khoảng 191,0 kg còn cây V175x175x15 nặng khoảng 236,7 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V175x175 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V175x175x12), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V175x175 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V175x175 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Thanh chính tháp điện, cột giàn | 12 – 15 mm, nhúng kẽm nóng | Thiết kế theo bản vẽ tháp; bu lông cường độ cao |
| Thanh giàn cầu, giàn mái lớn | 12 mm | Kiểm tra ổn định thanh nén; mối nối bằng bản ghép |
| Khung đế, gối đỡ thiết bị nặng | 15 mm | Hàn theo quy trình cho thép dày; kiểm tra mối hàn |
Với thép góc cỡ lớn, độ dày gần như luôn do bản vẽ kết cấu quyết định; phần việc của người mua là đặt đúng quy cách, đúng mác thép, đúng chiều dài cây và yêu cầu chứng chỉ theo lô. Thay cỡ hoặc thay độ dày so với thiết kế cần người thiết kế đồng ý, vì kéo theo thay đổi bản mã và bu lông liên kết.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V175x175 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 12 – 15 mm của V175x175, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm với thép dày trên 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V175
Những hạng mục dùng V175x175 nhiều nhất:
- Tháp truyền tải điện cao thế: thanh chính (thanh cột) của tháp điện, nơi chịu lực nén lớn nhất.
- Kết cấu cầu, cầu tạm: thanh giàn, thanh giằng của cầu thép, cầu tạm, cầu công vụ.
- Giàn không gian khẩu độ lớn: thanh cánh giàn mái nhà thi đấu, nhà kho khẩu độ lớn.
- Khung đế thiết bị nặng: khung đế máy nghiền, máy phát, bệ đỡ bồn lớn.
- Công trình cảng, ngoài khơi: khung đệm va, giá đỡ, kết cấu phụ trợ – bắt buộc chống ăn mòn tốt.
Kiểm tra thép V175x175 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 175 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân hoặc tính theo barem: thống nhất trước cách tính khối lượng (cân thực tế hay barem), vì chỉ chênh 3% thì mỗi cây V175x175x15 dài 12 m đã lệch khoảng 14,2 kg.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m và 36 mm trên cây 12 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
- Hạ hàng an toàn: dùng cẩu với dây cẩu bản, không thả rơi bó thép; kê con kê gỗ chắc chắn để cây không cong vênh.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V175x175 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V150x150x12 | 27,13 | 162,8 | 750,1 |
| V150x150x15 | 33,56 | 201,4 | 911,3 |
| V175x175x12 | 31,84 | 191,0 | 1.211,0 |
| V175x175x15 | 39,45 | 236,7 | 1.476,8 |
V175x175x12 nặng hơn V150x150x12 khoảng 17% nhưng độ cứng chống uốn cao hơn khoảng 60%, và thậm chí cứng hơn V150x150x15 dù nhẹ hơn loại này. Từ V175x175x12 lên V175x175x15 thêm khoảng 24% thép, độ cứng tăng khoảng 22%. Thanh nén dài trong tháp và giàn vì thế thường được thiết kế theo cỡ cạnh trước, độ dày sau.
Đặt hàng thép V175x175 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V175x175 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V175x175
Thép V175x175 có sẵn hàng không?
V175 là cỡ lớn, thường nhập hoặc cán theo lô cho công trình; số lượng và thời gian giao phụ thuộc hàng tồn kho tại thời điểm đặt. Hãy gửi độ dày, chiều dài cây và khối lượng để được báo khả năng cung ứng.
V175x175 bao nhiêu tiền một cây?
Giá tham khảo hàng mạ kẽm khoảng 21.000 – 26.000 đ/kg. Với cây 12 m: V175x175x12 (khoảng 381,6 kg) khoảng 8.014.000 – 9.922.000 đ/cây; V175x175x15 (khoảng 473 kg) khoảng 9.940.000 – 12.307.000 đ/cây. Hàng đen báo giá theo đơn.
V175x175x12 nặng bao nhiêu kg một mét?
Theo công thức tính tay khoảng 31,84 kg/m, tức 191 kg mỗi cây 6 m hoặc 382 kg mỗi cây 12 m; barem tham khảo 381,6 kg cho cây 12 m.
Nhận thép V175 tại công trình cần chuẩn bị gì?
Xe cẩu hoặc cẩu tự hành đủ tải, dây cẩu bản, bãi kê bằng phẳng có con kê gỗ, lối vào cho xe dài 12 m. Nên thống nhất trước cách cân hoặc tính theo barem và hồ sơ chứng chỉ theo lô.
Có cần nhúng kẽm nóng thép V175 cho tháp điện không?
Tháp truyền tải điện và kết cấu ngoài trời thường yêu cầu nhúng kẽm nóng sau gia công; với thép dày trên 6 mm, ISO 1461 yêu cầu lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm. Yêu cầu cụ thể theo hồ sơ thiết kế của công trình.
Mẫu Thép hình V175x175

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình U40














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

