Thép V63x63 – thị trường gọi là sắt V6 hoặc V63 – là cỡ thép góc theo hệ tiêu chuẩn Nga (GOST), được các nhà máy trong nước cán nhiều vì đứng giữa V50 và V75: đủ cứng cho cột kệ kho, khung sàn thao tác, giằng kèo nhà xưởng mà vẫn dễ gia công. Độ dày phổ biến 4 – 5 – 6 ly, cây 6 m nặng khoảng 23 – 34 kg. Trang này tổng hợp giá thép hình V63x63 theo độ dày, barem thực tế của An Khánh, Đại Việt, Nhà Bè, cách tự tính kg/cây và cách chọn độ dày cho từng hạng mục.
Tóm tắt nhanh về thép V63x63
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 63 mm; thợ hay gọi là “sắt V6” hoặc V63; quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V63x63x5.
- Độ dày thông dụng 4, 5, 6 mm; cây dài 6 m.
- Khối lượng lý thuyết: V63x63x5 ≈ 4,75 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 28,5 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V63x63 báo theo kg hoặc theo cây; giá tham khảo từ 360.000 đ/cây 6 m (V đen dày 4 ly), hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
Thép V63x63 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V63x63 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 63 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V63x63xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V63x63x4, V63x63x5, V63x63x6.
Trên thị trường, thợ hay gọi là “sắt V6” hoặc V63. Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 48% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V63x63x5.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Riêng V63x63 là cỡ đặc trưng của hệ GOST, nên cùng được gọi “V6” nhưng khác cỡ V60x60 của hệ JIS. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V63x63 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm các độ dày V63x63 đang có trong bảng giá thép hình V của Cường Phát, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá tổng hợp tháng 09/2026; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V63x63 | 4,0 | 3,83 | 22,98 | 360.000 | 408.000 |
| V63x63 | 5,0 | 4,75 | 28,50 | 416.700 | 472.260 |
| V63x63 | 6,0 | 5,65 | 33,91 | 487.500 | 552.500 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V63x63
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| ACS | 4,0 | 6 | 23,00 | 22,98 | +0,1% |
| Nhà Bè | 5,0 | 6 | 27,96 | 28,50 | −1,9% |
| An Khánh / Đại Việt / VNO | 5,0 | 6 | 28,00 | 28,50 | −1,7% |
| ACS | 5,5 | 6 | 31,00 | 31,22 | −0,7% |
| Nhà Bè | 6,0 | 6 | 32,94 | 33,91 | −2,9% |
| An Khánh / Đại Việt / VNO | 6,0 | 6 | 33,00 | 33,91 | −2,7% |
Ở cỡ V63x63, barem các nguồn khá sát lý thuyết (chênh trong khoảng −3% đến +0%), nhưng vẫn nên hỏi barem kg/cây đi kèm báo giá để so cho đúng.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V63x63x5
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V63x63x5: (2 × 63 − 5) × 5 = 605 mm²; nhân 0,00785 được 4,749 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 28,5 kg. Tính tương tự: V63x63x4 ≈ 3,83 kg/m (23,0 kg/cây 6 m); V63x63x6 ≈ 5,65 kg/m (33,9 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V63x63 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg với nhà thầu, xưởng cơ khí mua số lượng; đồng/cây với khách mua lẻ. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V63x63x4 nặng khoảng 23,0 kg còn cây V63x63x6 nặng khoảng 33,9 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V63x63 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V63x63x5), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V63x63 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V63x63 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Giằng kèo, giằng cột nhà xưởng | 4 – 5 mm | Chủ yếu chịu kéo; liên kết bu lông cần đủ khoảng cách lỗ |
| Cột kệ kho, khung sàn thao tác | 5 – 6 mm | Có giằng chéo; tải mỗi tầng nên được tính riêng |
| Bệ máy, khung đỡ bồn, chân máy | 6 mm | Chịu rung, tải lặp: hàn hai phía mối nối |
| Cầu thang sắt, lan can công nghiệp | 5 mm | Ke bậc hàn chắc vào limon; sơn chống gỉ kỹ |
| Tháp anten, cột đèn, giàn pin | 5 mm, nhúng kẽm nóng | Liên kết bu lông; phải tính tải gió |
Một kinh nghiệm hay bị bỏ qua: khung bằng thép góc bị rung hay xộc xệch phần lớn do thiếu thanh giằng chéo và mối nối chỉ hàn một phía, chứ ít khi do V quá mỏng. Thêm giằng hoặc hàn hai phía mối nối rẻ hơn nhiều so với tăng độ dày toàn bộ khung.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V63x63 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 4 – 6 mm của V63x63, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 70 µm với thép dày trên 3 đến 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V63
Những hạng mục dùng V63x63 nhiều nhất:
- Cột kệ kho tải nặng, khung sàn thao tác: cột và đà kệ chứa hàng nặng, sàn thao tác quanh máy, sàn lửng nhẹ.
- Giằng kèo, giằng cột nhà xưởng: thanh giằng chéo mái, giằng cột, thanh chống gió cho nhà xưởng khẩu độ vừa.
- Bệ máy, khung đỡ thiết bị: bệ máy nén khí, máy bơm, khung đỡ động cơ, khung băng tải.
- Cầu thang sắt, lan can công nghiệp: thanh đỡ bậc (ke bậc), limon phụ, lan can sàn thao tác.
- Tháp anten, cột đèn, giàn pin mặt trời: thanh giằng và thanh biên tháp anten nhỏ, khung giàn pin mặt trời mái nhà xưởng.
- Khung đỡ bồn nước, xà đỡ đường ống: chân và giằng khung bồn nước, xà treo ống cấp nước, ống PCCC.
Kiểm tra thép V63x63 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 63 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân cây: cân vài cây hoặc cân nguyên bó rồi chia cho số cây, đối chiếu với barem ghi trên báo giá; với thép góc dày dưới 10 mm, TCVN 7571-1:2019 cho phép sai lệch khối lượng ±5% khi khách hàng yêu cầu.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V63x63 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V50x50x5 | 3,73 | 22,4 | 11,3 |
| V63x63x5 | 4,75 | 28,5 | 23,2 |
| V63x63x6 | 5,65 | 33,9 | 27,2 |
| V70x70x6 | 6,31 | 37,9 | 37,8 |
| V75x75x6 | 6,78 | 40,7 | 46,9 |
V63x63x5 nặng hơn V50x50x5 khoảng 27% nhưng độ cứng chống uốn gấp đôi; từ V63x63x5 lên V63x63x6 thêm 19% thép, độ cứng chỉ tăng khoảng 17%. Nếu cần cứng hơn nữa, V70x70x6 hoặc V75x75x6 cho độ cứng gấp khoảng 1,4 – 1,7 lần V63x63x6 với lượng thép tăng thêm chỉ 12 – 20%.
Đặt hàng thép V63x63 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V63x63 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V63x63
V63 có phải là V60 không?
Không hẳn. V63x63 là cỡ theo hệ GOST (Nga), cạnh 63 mm; V60x60 là cỡ theo hệ JIS (Nhật), cạnh 60 mm. Hai cỡ hay được gọi chung là “V6” nhưng V63 cứng hơn V60 cùng độ dày; khi thiết kế ghi rõ cỡ nào thì mua đúng cỡ đó.
Thép V63x63 bao nhiêu tiền một cây?
Theo bảng giá tham khảo tháng 09/2026: V63x63x4 khoảng 360.000 đ/cây (mạ kẽm 408.000 đ), V63x63x5 khoảng 416.700 đ/cây (mạ kẽm 472.260 đ), V63x63x6 khoảng 487.500 đ/cây (mạ kẽm 552.500 đ).
V63x63x5 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay khoảng 4,75 kg/m, tức 28,5 kg mỗi cây. Barem của An Khánh, Đại Việt, Nhà Bè cho loại 5 ly khoảng 28 kg/cây – rất sát lý thuyết.
Làm cột kệ kho nên dùng V63 dày bao nhiêu?
Kệ chứa hàng nặng thường dùng V63x63x5 – 6 cho cột, V50 hoặc V63x63x4 cho đà, có giằng chéo mặt sau. Kệ cao trên 2,5 m hoặc tải lớn nên nhờ người có chuyên môn tính toán.
V63 nhúng kẽm nóng khác V63 mạ kẽm thường thế nào?
Nhúng kẽm nóng phủ lớp kẽm dày (tối thiểu trung bình 70 µm với thép dày trên 3 đến 6 mm theo ISO 1461), bám cả mối hàn nếu nhúng sau khi gia công; mạ kẽm điện phân chỉ vài micromet, hợp trong nhà. Tháp anten, giàn pin ngoài trời nên nhúng nóng.
Mẫu Thép V63x63

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v70x70














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

