Thép V30x30 – thợ gọi tắt là sắt V3 – là cỡ thép góc nhỏ dùng nhiều nhất trong nhà dân và xưởng cơ khí nhẹ: khung cửa sắt, khung lưới, kệ gia đình, khung bảng hiệu. Cạnh 30 mm đủ rộng để bắt vít, hàn song sắt, mà một cây 6 m chỉ nặng 7 – 9 kg. Trang này tổng hợp giá thép hình V30x30 theo độ dày 2,5 – 3 – 3,5 ly, barem của một số nhà máy, cách tự tính kg/cây, cách chọn độ dày cho từng việc và những điểm cần kiểm tra khi nhận hàng.
Tóm tắt nhanh về thép V30x30
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 30 mm; thợ gọi tắt là “sắt V3” (cạnh 3 cm); quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V30x30x3.
- Độ dày thông dụng 2,5, 3, 3,5 mm; cây dài 6 m.
- Khối lượng lý thuyết: V30x30x3 ≈ 1,34 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 8,1 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V30x30 báo theo kg hoặc theo cây; giá tham khảo từ 93.000 đ/cây 6 m (V đen dày 2,5 ly), hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 17%.
Thép V30x30 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V30x30 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 30 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V30x30xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V30x30x2,5, V30x30x3, V30x30x3,5.
Trên thị trường, thợ gọi tắt là “sắt V3” (cạnh 3 cm). Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 38% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V30x30x3.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Với cỡ nhỏ, các độ dày mỏng như 2 – 2,5 ly thường là quy cách thương mại cán theo tiêu chuẩn cơ sở của nhà máy, nên trọng lượng thực chênh nhau khá nhiều giữa các nơi. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V30x30 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm các độ dày V30x30 đang có trong bảng giá thép hình V của Cường Phát, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá tổng hợp tháng 09/2026; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V30x30 | 2,5 | 1,13 | 6,77 | 93.000 | 108.500 |
| V30x30 | 3,0 | 1,34 | 8,05 | 104.700 | 122.150 |
| V30x30 | 3,5 | 1,55 | 9,31 | 127.500 | 148.750 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V30x30
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng thương mại | 2,0 | 6 | 5,50 | 5,46 | +0,7% |
| Hàng thương mại | 2,5 | 6 | 6,50 | 6,77 | −4,0% |
| Nhà Bè (xanh) | 2,5 | 6 | 7,02 | 6,77 | +3,7% |
| Hàng thương mại | 2,8 | 6 | 8,00 | 7,54 | +6,1% |
| Hàng QT | 3,0 | 6 | 8,50 | 8,05 | +5,5% |
| Nhà Bè (đen) | 3,0 | 6 | 9,00 | 8,05 | +11,7% |
Ở cỡ V30x30, barem giữa các nguồn chênh nhau khá xa (từ −4% đến +12% so với lý thuyết), nên hai báo giá “cùng độ dày” có thể là hai cây nặng nhẹ khác nhau. So giá theo kg, hoặc hỏi rõ barem kg/cây trước khi so giá theo cây.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V30x30x3
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V30x30x3: (2 × 30 − 3) × 3 = 171 mm²; nhân 0,00785 được 1,342 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 8,1 kg. Tính tương tự: V30x30x2,5 ≈ 1,13 kg/m (6,8 kg/cây 6 m); V30x30x3,5 ≈ 1,55 kg/m (9,3 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V30x30 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg với nhà thầu, xưởng cơ khí mua số lượng; đồng/cây với khách mua lẻ. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V30x30x2,5 nặng khoảng 6,8 kg còn cây V30x30x3,5 nặng khoảng 9,3 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V30x30 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V30x30x3), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V30x30 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V30x30 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Khung cửa sổ, ô thoáng, khung lưới | 2,5 mm | Nhẹ, dễ hàn; nên chọn cây thẳng để cửa đóng kín |
| Khung cửa sắt, hàng rào nhẹ, khung bảng hiệu | 3 mm | Độ dày phổ biến nhất của V3, dễ mua, đủ cứng cho khung bao |
| Kệ gia đình, khung bàn, giá đỡ | 3 – 3,5 mm | Tải mỗi tầng lớn nên chuyển sang V40 |
| Giằng mái che, nhà lưới ngoài trời | 3 mm, mạ kẽm | Chỉ làm thanh giằng; cột, kèo dùng hộp hoặc V lớn hơn |
| Giá đỡ máng cáp, ống | 2,5 – 3 mm | Khoảng cách giá đỡ ngắn giúp máng không võng |
Một kinh nghiệm hay bị bỏ qua: khung bằng thép góc bị rung hay xộc xệch phần lớn do thiếu thanh giằng chéo và mối nối chỉ hàn một phía, chứ ít khi do V quá mỏng. Thêm giằng hoặc hàn hai phía mối nối rẻ hơn nhiều so với tăng độ dày toàn bộ khung.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V30x30 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 2,5 – 3,5 mm của V30x30, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 55 µm với thép dày từ 1,5 đến 3 mm; 70 µm với thép dày trên 3 đến 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Ngoài ra còn có “V kẽm” cán nguội: dập từ băng tôn mạ kẽm thành hình chữ V, cạnh sắc, góc gập vuông và nhẹ hơn hẳn V cán nóng cùng cỡ. Loại này hợp với khung nhà lưới, giá kệ nhẹ, nhưng không thay được thép góc cán nóng ở vị trí chịu lực. Khi nhận báo giá “V30 kẽm” rẻ bất ngờ, hãy hỏi lại là V cán nóng mạ kẽm hay V dập từ tôn kẽm.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V30
Những hạng mục dùng V30x30 nhiều nhất:
- Khung cửa sắt, cửa sổ, ô thoáng: khung bao cửa sổ sắt, khung song cửa, ô thoáng; cạnh 30 mm vừa để hàn song và bắt bản lề nhỏ.
- Khung lưới B40, hàng rào nhẹ: khung căng lưới B40, lưới thép hàn cho hàng rào vườn, chuồng trại, sân chơi.
- Kệ gia đình, khung bàn ghế: kệ để đồ, giá sách, khung bàn làm việc, khung giường sắt đơn giản.
- Khung bảng hiệu, hộp đèn: khung xương bảng hiệu vừa và nhỏ, khung hộp đèn, khung chữ nổi.
- Giằng mái che, nhà lưới, nhà kính: thanh giằng chéo, thanh đỡ lưới che nắng; ngoài trời nên dùng loại mạ kẽm.
- Giá đỡ máng cáp, ống nhỏ: thanh đỡ máng cáp, ống PVC trong nhà xưởng, tầng hầm.
Kiểm tra thép V30x30 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 30 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân cây: cân vài cây hoặc cân nguyên bó rồi chia cho số cây, đối chiếu với barem ghi trên báo giá; với thép góc dày dưới 10 mm, TCVN 7571-1:2019 cho phép sai lệch khối lượng ±5% khi khách hàng yêu cầu.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V30x30 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V25x25x3 | 1,11 | 6,6 | 0,8 |
| V30x30x2,5 | 1,13 | 6,8 | 1,2 |
| V30x30x3 | 1,34 | 8,1 | 1,5 |
| V40x40x3 | 1,81 | 10,9 | 3,6 |
Từ V25x25x3 lên V30x30x3, khối lượng tăng khoảng 20% nhưng độ cứng chống uốn tăng gần 80%; từ V30x30x3 lên V40x40x3, thêm khoảng 35% thép, độ cứng tăng khoảng 2,5 lần. Tức là khi khung V3 bị rung hay võng, đổi lên V4 cùng độ dày thường hiệu quả hơn tìm V3 dày 3,5 ly.
Đặt hàng thép V30x30 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V30x30 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V30x30
Sắt V3 là thép gì, có phải dày 3 ly không?
Không. V3 là cách gọi theo cạnh: V cạnh 3 cm, tức V30x30. Độ dày là con số thứ ba trong quy cách, thường là 2,5 – 3 – 3,5 ly. “V3 dày 3” mới là V30x30x3; khi đặt hàng nên ghi đủ ba số bằng mm.
Sắt V3 bao nhiêu tiền một cây?
Theo bảng giá tham khảo tháng 09/2026: V30x30x2,5 khoảng 93.000 đ/cây (mạ kẽm 108.500 đ), V30x30x3 khoảng 104.700 đ/cây (mạ kẽm 122.150 đ), V30x30x3,5 khoảng 127.500 đ/cây (mạ kẽm 148.750 đ).
Thép V30x30x3 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay khoảng 1,34 kg/m, tức 8,1 kg mỗi cây 6 m. Barem các nhà máy dao động khoảng 8,5 – 9 kg/cây với loại 3 ly, nên hỏi rõ khối lượng cây khi so giá.
Làm khung cửa sắt nên dùng V3 dày bao nhiêu?
Khung bao cửa sổ, ô thoáng dùng V30x30x2,5 là đủ; khung cửa đi, cửa cổng nhỏ nên dùng V30x30x3 hoặc chuyển sang V40 nếu cánh cửa lớn, nặng.
Nên mua V3 đen hay V3 mạ kẽm?
V đen rẻ hơn, hợp với khung sẽ sơn và dùng trong nhà. Hàng rào, nhà lưới, giằng ngoài trời nên dùng V mạ kẽm hoặc nhúng kẽm nóng sau khi hàn để hạn chế gỉ ở mối hàn.
Mẫu Thép V30x30

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v40x40













YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

