Thép V120x120 là thép góc cỡ lớn dùng cho kết cấu chịu lực: thanh tháp truyền tải điện, giàn không gian, khung đỡ thiết bị nặng, ke liên kết cỡ lớn và công trình cầu cảng. Độ dày phổ biến 8 – 10 – 12 ly, một cây 6 m nặng khoảng 88 – 130 kg, nên thường mua theo lô, báo giá theo kg và cần xe cẩu khi giao. Trang này tổng hợp giá thép hình V120x120 theo độ dày, barem tham khảo, công thức tự tính kg/cây và những điểm cần lưu ý khi đặt hàng thép góc cỡ lớn.
Tóm tắt nhanh về thép V120x120
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 120 mm; thị trường gọi là V120 hoặc “V12”; quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V120x120x10.
- Độ dày thông dụng 8, 10, 12 mm; cây dài 6 m, có lô 12 m.
- Khối lượng lý thuyết: V120x120x10 ≈ 18,05 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 108,3 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V120x120 báo theo kg hoặc theo cây; giá tham khảo từ 1.323.000 đ/cây 6 m (V đen dày 8 ly), hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
Thép V120x120 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V120x120 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 120 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V120x120xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V120x120x8, V120x120x10, V120x120x12.
Trên thị trường, thị trường gọi là V120 hoặc “V12”. Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 47% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V120x120x10.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V120x120 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm các độ dày V120x120 đang có trong bảng giá thép hình V của Cường Phát, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá tổng hợp tháng 09/2026; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V120x120 | 8,0 | 14,57 | 87,42 | 1.323.000 | 1.499.400 |
| V120x120 | 10,0 | 18,05 | 108,33 | 1.638.000 | 1.856.400 |
| V120x120 | 12,0 | 21,48 | 128,87 | 1.944.000 | 2.203.200 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V120x120
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng thương mại | 8,0 | 6 | 88,20 | 87,42 | +0,9% |
| Hàng thương mại | 10,0 | 6 | 109,20 | 108,33 | +0,8% |
| Hàng thương mại | 12,0 | 6 | 129,96 | 128,87 | +0,8% |
Ở cỡ V120x120, barem các nguồn khá sát lý thuyết (chênh trong khoảng +1% đến +1%), nhưng vẫn nên hỏi barem kg/cây đi kèm báo giá để so cho đúng.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V120x120x10
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V120x120x10: (2 × 120 − 10) × 10 = 2.300 mm²; nhân 0,00785 được 18,055 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 108,3 kg. Tính tương tự: V120x120x8 ≈ 14,57 kg/m (87,4 kg/cây 6 m); V120x120x12 ≈ 21,48 kg/m (128,9 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V120x120 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg là chủ yếu, vì mỗi cây nặng hàng trăm ký và thường mua theo lô. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V120x120x8 nặng khoảng 87,4 kg còn cây V120x120x12 nặng khoảng 128,9 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V120x120 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V120x120x10), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V120x120 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V120x120 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Thanh giằng tháp, thanh bụng giàn | 8 mm | Kiểm tra độ mảnh thanh nén theo bản vẽ |
| Thanh cánh giàn, cột giàn | 10 mm | Liên kết bu lông cường độ cao; khoan lỗ, không đột |
| Ke liên kết lớn, khung đỡ thiết bị nặng | 12 mm | Kiểm tra mối hàn và bu lông theo tải thực tế |
| Kết cấu ngoài trời, gần biển | 10 – 12 mm, nhúng kẽm nóng | Lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm theo ISO 1461 |
Với thép góc cỡ lớn, độ dày gần như luôn do bản vẽ kết cấu quyết định; phần việc của người mua là đặt đúng quy cách, đúng mác thép, đúng chiều dài cây và yêu cầu chứng chỉ theo lô. Thay cỡ hoặc thay độ dày so với thiết kế cần người thiết kế đồng ý, vì kéo theo thay đổi bản mã và bu lông liên kết.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V120x120 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 8 – 12 mm của V120x120, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 85 µm với thép dày trên 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V120
Những hạng mục dùng V120x120 nhiều nhất:
- Tháp truyền tải điện, cột giàn: thanh chính và thanh giằng của tháp điện, cột giàn thép, trụ đỡ đường dây.
- Giàn không gian, giàn mái lớn: thanh cánh giàn mái nhà xưởng khẩu độ lớn, giàn đỡ băng tải dài.
- Khung đỡ thiết bị nặng: khung đế máy, giá đỡ bồn lớn, khung đỡ quạt công nghiệp, lò hơi.
- Ke liên kết cỡ lớn: thép góc liên kết dầm – cột, gối tựa dầm cầu trục trong nhà xưởng.
- Công trình cầu, cảng: thanh giằng cầu tạm, khung đệm va, kết cấu bến cảng nhỏ.
- Giá đỡ đường ống lớn: khung đỡ ống công nghệ, ống dẫn khí, ống cấp nước đường kính lớn.
Kiểm tra thép V120x120 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 120 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân hoặc tính theo barem: thống nhất trước cách tính khối lượng (cân thực tế hay barem), vì chỉ chênh 3% thì mỗi cây V120x120x12 dài 6 m đã lệch khoảng 3,9 kg.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
- Hạ hàng an toàn: dùng cẩu với dây cẩu bản, không thả rơi bó thép; kê con kê gỗ chắc chắn để cây không cong vênh.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V120x120 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V100x100x10 | 14,91 | 89,5 | 180,0 |
| V120x120x8 | 14,57 | 87,4 | 261,0 |
| V120x120x10 | 18,05 | 108,3 | 318,5 |
| V130x130x10 | 19,62 | 117,8 | 408,7 |
| V150x150x12 | 27,13 | 162,8 | 750,1 |
V120x120x10 nặng hơn V100x100x10 khoảng 21% nhưng độ cứng chống uốn cao hơn khoảng 77%. Từ V120x120x8 lên V120x120x10 thêm 24% thép, độ cứng tăng khoảng 22%; còn V130x130x10 chỉ nặng hơn V120x120x10 khoảng 9% mà cứng hơn khoảng 28%. Với thanh nén dài, lên cỡ cạnh thường tiết kiệm thép hơn tăng độ dày.
Đặt hàng thép V120x120 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V120x120 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V120x120
Thép V120x120 có những độ dày nào?
Thông dụng là 8, 10 và 12 ly, cây 6 m hoặc 12 m. Các độ dày khác (như 11 hay 15 ly) thường là hàng nhập theo đơn.
V120x120 bao nhiêu tiền một cây?
Theo bảng giá tham khảo tháng 09/2026: V120x120x8 khoảng 1.323.000 đ/cây 6 m (mạ kẽm 1.499.400 đ), V120x120x10 khoảng 1.638.000 đ/cây (mạ kẽm 1.856.400 đ), V120x120x12 khoảng 1.944.000 đ/cây (mạ kẽm 2.203.200 đ).
V120x120x10 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay khoảng 18,06 kg/m, tức 108,3 kg mỗi cây 6 m; barem tham khảo 109,2 kg/cây. Cây 12 m nặng gấp đôi, khoảng 217 kg.
Giao thép V120 cần lưu ý gì?
Một bó V120 nặng hàng tấn, cần xe cẩu hoặc xe nâng khi hạ hàng, mặt bằng kê thép chắc chắn và lối xe vào công trình. Nên báo trước chiều dài cây (6 m hay 12 m) và khả năng tiếp nhận tại chỗ.
Có cần chứng chỉ CO/CQ khi mua V120 cho công trình điện?
Công trình điện, cầu và kết cấu có thiết kế thường yêu cầu chứng chỉ chất lượng theo lô (mác thép, cơ tính, thành phần hóa học) và chứng nhận xuất xứ với hàng nhập. Hãy nêu yêu cầu này ngay khi hỏi giá.
Mẫu Thép V120x120

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v130x130














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

