Thép V40x40 – sắt V4 – là cỡ thép góc “đa năng” của xưởng cơ khí: đủ cứng cho khung cửa cổng, mái hiên, bảng hiệu, giá đỡ máng cáp, mà vẫn nhẹ, dễ cắt, dễ hàn. Trên thị trường V40x40 có nhiều độ dày từ 2,5 đến 4 ly (thậm chí 5 ly), và khối lượng mỗi cây chênh nhau tới hơn 50%, nên giá cũng chênh theo. Trang này tổng hợp giá thép hình V40x40 theo từng độ dày, barem thực tế của nhà máy, cách tự tính kg/cây và cách chọn độ dày cho từng hạng mục.
Tóm tắt nhanh về thép V40x40
- Thép góc đều cạnh cán nóng, hai cạnh cùng rộng 40 mm; thợ gọi tắt là “sắt V4” (cạnh 4 cm); quy cách đầy đủ ghi thêm độ dày, ví dụ V40x40x4.
- Độ dày thông dụng 2,5, 3, 3,5, 4 mm; cây dài 6 m.
- Khối lượng lý thuyết: V40x40x4 ≈ 2,39 kg/m theo công thức tính tay, tức khoảng 14,3 kg mỗi cây 6 m.
- Mác thép hay gặp: SS400 (JIS G3101), CT3/CT38 với hàng cán trong nước, Q235B với hàng nhập.
- Bề mặt: V đen (sơn sau gia công) hoặc V mạ kẽm; hạng mục ngoài trời nên nhúng kẽm nóng sau khi hàn.
- Giá thép hình V40x40 báo theo kg hoặc theo cây; giá tham khảo từ 129.000 đ/cây 6 m (V đen dày 2,5 ly), hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
Thép V40x40 là gì và cách gọi trên thị trường
Thép V40x40 là thép góc đều cạnh cán nóng: mặt cắt hình chữ L, hai cạnh vuông góc và bằng nhau, mỗi cạnh rộng danh nghĩa 40 mm. Góc trong của chữ L có bán kính lượn, mép hai cạnh hơi bo tròn – dấu vết của quá trình cán nóng từ phôi thép. Quy cách viết đầy đủ là V40x40xt, với t là độ dày cạnh tính bằng mm, ví dụ V40x40x2,5, V40x40x3, V40x40x3,5, V40x40x4.
Trên thị trường, thợ gọi tắt là “sắt V4” (cạnh 4 cm). Cách gọi này chỉ nói cỡ cạnh, chưa nói độ dày; cùng một tên gọi nhưng cây mỏng nhất và cây dày nhất có thể chênh nhau 57% khối lượng. Nguyên tắc an toàn: trên tin nhắn hoặc đơn đặt hàng luôn ghi đủ ba số bằng mm, ví dụ V40x40x4.
Thép góc cán nóng bán ở Việt Nam thường được sản xuất theo bảng kích thước JIS G3192 (hệ Nhật) hoặc GOST 8509 (hệ Nga); tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng cho thép góc cạnh đều là TCVN 7571-1:2019. Mác thép phổ biến là SS400 theo JIS G3101 – giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa, giới hạn chảy tối thiểu 245 MPa với chiều dày đến 16 mm; hàng cán trong nước còn ghi CT3 hoặc CT38, hàng Trung Quốc thường ghi Q235B theo GB/T 700 với giới hạn chảy tối thiểu 235 MPa. Với cỡ nhỏ, các độ dày mỏng như 2 – 2,5 ly thường là quy cách thương mại cán theo tiêu chuẩn cơ sở của nhà máy, nên trọng lượng thực chênh nhau khá nhiều giữa các nơi. Mác và tiêu chuẩn thật của lô hàng là thông tin ghi trên chứng chỉ chất lượng, không phải dòng giới thiệu chung.
Quy cách, trọng lượng và giá thép hình V40x40 theo từng độ dày
Bảng dưới đây gồm các độ dày V40x40 đang có trong bảng giá thép hình V của Cường Phát, trọng lượng lý thuyết mỗi mét và mỗi cây 6 m, kèm giá tham khảo cho V đen và V mạ kẽm. Giá tổng hợp tháng 09/2026; đơn hàng cụ thể được báo riêng theo khối lượng và địa điểm giao.
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng lý thuyết (kg/m) | Trọng lượng (kg/cây 6 m) | Thép V đen – giá tham khảo (đ/cây 6 m) | Thép V mạ kẽm – giá tham khảo (đ/cây 6 m) |
|---|---|---|---|---|---|
| V40x40 | 2,5 | 1,52 | 9,13 | 129.000 | 146.200 |
| V40x40 | 3,0 | 1,81 | 10,88 | 152.550 | 172.890 |
| V40x40 | 3,5 | 2,10 | 12,61 | 172.500 | 195.500 |
| V40x40 | 4,0 | 2,39 | 14,32 | 195.750 | 221.850 |
Trọng lượng tính gần đúng theo công thức (2 × a − t) × t × 0,00785 (chưa tính bán kính lượn góc), barem nhà máy có thể chênh vài phần trăm.
Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.
Barem thực tế của một số nguồn hàng V40x40
Barem là khối lượng mỗi cây mà nhà máy hoặc nguồn hàng công bố. So barem với trọng lượng lý thuyết cho biết độ dày thực của cây: barem thấp hơn lý thuyết nghĩa là cây mỏng hơn độ dày danh nghĩa, barem cao hơn thường do góc lượn lớn hoặc dung sai dương. Bảng dưới lấy từ bảng barem trên trang báo giá thép hình V:
| Nguồn hàng | Độ dày (mm) | Chiều dài (m) | Barem (kg/cây) | Lý thuyết (kg/cây) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng thương mại | 2,5 | 6 | 8,50 | 9,13 | −6,9% |
| Hàng thương mại | 2,8 | 6 | 9,50 | 10,18 | −6,7% |
| Nhà Bè | 3,0 | 6 | 10,26 | 10,88 | −5,7% |
| Hàng QT | 3,0 | 6 | 10,50 | 10,88 | −3,5% |
| Hàng thương mại | 3,5 | 6 | 12,50 | 12,61 | −0,9% |
| Nhà Bè | 4,0 | 6 | 13,20 | 14,32 | −7,8% |
| Hàng QT | 4,0 | 6 | 14,00 | 14,32 | −2,2% |
| Nhà Bè | 5,0 | 6 | 17,82 | 17,66 | +0,9% |
Ở cỡ V40x40, barem giữa các nguồn chênh nhau khá xa (từ −8% đến +1% so với lý thuyết), nên hai báo giá “cùng độ dày” có thể là hai cây nặng nhẹ khác nhau. So giá theo kg, hoặc hỏi rõ barem kg/cây trước khi so giá theo cây.
Công thức tính kg/m và ví dụ tính tay cho V40x40x4
Với thép góc đều cạnh, khối lượng lý thuyết được tính gần đúng bằng:
kg/m ≈ (2 × a − t) × t × 0,00785
Trong đó a là cạnh (mm), t là độ dày (mm). Phần (2 × a − t) × t là diện tích chữ L khi coi góc vuông sắc: hai hình chữ nhật a × t ghép vuông góc, trừ đi ô t × t bị đếm hai lần ở góc. Hệ số 0,00785 đổi diện tích mm² thành kg trên mỗi mét dài với khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.
Ví dụ với V40x40x4: (2 × 40 − 4) × 4 = 304 mm²; nhân 0,00785 được 2,386 kg/m. Một cây 6 m nặng khoảng 14,3 kg. Tính tương tự: V40x40x2,5 ≈ 1,52 kg/m (9,1 kg/cây 6 m); V40x40x3 ≈ 1,81 kg/m (10,9 kg/cây 6 m); V40x40x3,5 ≈ 2,10 kg/m (12,6 kg/cây 6 m). Công thức cho thép hộp, ống và thép tấm được gom trong bài công thức tính khối lượng thép.
Giá thép hình V40x40 phụ thuộc điều gì?
Thép góc được bán theo đồng/kg với nhà thầu, xưởng cơ khí mua số lượng; đồng/cây với khách mua lẻ. Hai cách quy đổi qua nhau bằng khối lượng cây: cây V40x40x2,5 nặng khoảng 9,1 kg còn cây V40x40x4 nặng khoảng 14,3 kg (cây 6 m), nên giá cây không thể giống nhau dù cùng đơn giá kg. Những yếu tố làm giá V40x40 khác nhau giữa các báo giá:
- Độ dày thực và barem: hàng đủ ly nặng hơn hàng cán mỏng theo tiêu chuẩn cơ sở; báo giá theo cây rẻ hơn thường đi cùng cây nhẹ hơn.
- Bề mặt: V đen rẻ nhất; V mạ kẽm, V nhúng kẽm nóng tính thêm chi phí mạ theo khối lượng hoặc diện tích.
- Mác thép và xuất xứ: hàng cán trong nước, hàng nhập khẩu có mặt bằng giá và chứng từ khác nhau; cần CO/CQ thì nói trước.
- Giá phôi và thép cuộn: giá thép hình lên xuống theo giá nguyên liệu, nên báo giá luôn có thời hạn hiệu lực.
- Khối lượng đơn và nơi giao: chi phí vận chuyển trên mỗi kg giảm khi đơn lớn, giao gọn một điểm; điều kiện giao hàng xem tại chính sách vận chuyển.
Để nhận báo giá sát thực tế, hãy gửi: quy cách và độ dày bằng mm (ví dụ V40x40x4), bề mặt (đen hay mạ kẽm, có cần nhúng nóng không), số cây hoặc số kg, chiều dài cây, địa điểm và thời gian nhận hàng, yêu cầu hóa đơn và chứng chỉ. Mặt bằng giá cả nhóm thép góc có ở trang bảng giá thép hình V; các cỡ khác xem trong danh mục thép hình chữ V.
Chọn V40x40 dày bao nhiêu cho từng hạng mục
Bảng dưới là cách chọn độ dày V40x40 phổ biến trong thực tế thi công. Hạng mục liên quan đến an toàn hoặc tải lớn vẫn cần người có chuyên môn tính toán theo tải thực tế.
| Hạng mục | Độ dày hay dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|
| Khung tủ điện, giá đỡ máng cáp | 3 mm | Dễ khoan lỗ bắt bu lông; treo ngoài trời dùng loại mạ kẽm |
| Khung cửa cổng, mái hiên, bảng hiệu | 3 – 4 mm | Cánh cổng lớn, bảng hiệu chịu gió nên chọn 4 mm |
| Đà ngang kệ tải trung bình | 4 mm | Cột kệ chứa hàng nặng nên dùng V50 trở lên |
| Giằng mái nhà xưởng nhỏ, nhà kho | 3 – 4 mm, mạ kẽm | Chủ yếu chịu kéo; bắt bu lông hoặc hàn hai phía |
| Lan can phụ, tay vịn | 3 – 4 mm | Độ chắc phụ thuộc chân trụ và khoảng cách trụ |
Một kinh nghiệm hay bị bỏ qua: khung bằng thép góc bị rung hay xộc xệch phần lớn do thiếu thanh giằng chéo và mối nối chỉ hàn một phía, chứ ít khi do V quá mỏng. Thêm giằng hoặc hàn hai phía mối nối rẻ hơn nhiều so với tăng độ dày toàn bộ khung.
V đen, V mạ kẽm hay nhúng kẽm nóng?
Cụm từ “thép V40x40 mạ kẽm” có thể chỉ những loại hàng khác nhau, và giá cũng khác nhau:
- V cán nóng đen: bề mặt còn lớp vảy cán màu xanh đen, phải làm sạch rồi sơn lót chống gỉ và sơn phủ sau khi gia công. Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu được bảo trì định kỳ.
- V mạ kẽm (hàng mạ sẵn): lớp kẽm mỏng, sáng đều, hợp với khung lắp lộ thiên trong nhà xưởng khô ráo; ngoài trời lâu năm vẫn cần sơn phủ.
- V nhúng kẽm nóng: nhúng cả thanh hoặc cả cụm đã gia công vào bể kẽm nóng chảy. Với độ dày 2,5 – 4 mm của V40x40, ISO 1461 (tương đương TCVN 5408) yêu cầu chiều dày lớp kẽm trung bình tối thiểu 55 µm với thép dày từ 1,5 đến 3 mm; 70 µm với thép dày trên 3 đến 6 mm – dày gấp nhiều lần lớp mạ thông thường. Đây là lựa chọn cho kết cấu ngoài trời, ven biển, chuồng trại.
Ngoài ra còn có “V kẽm” cán nguội: dập từ băng tôn mạ kẽm thành hình chữ V, cạnh sắc, góc gập vuông và nhẹ hơn hẳn V cán nóng cùng cỡ. Loại này hợp với khung nhà lưới, giá kệ nhẹ, nhưng không thay được thép góc cán nóng ở vị trí chịu lực. Khi nhận báo giá “V40 kẽm” rẻ bất ngờ, hãy hỏi lại là V cán nóng mạ kẽm hay V dập từ tôn kẽm.
Trình tự đúng cho kết cấu ngoài trời là gia công, hàn xong rồi mới đem nhúng kẽm để lớp kẽm phủ kín cả mối hàn và lỗ khoan. Nếu buộc phải hàn sau khi mạ, mài sạch kẽm quanh mép hàn, hàn ở nơi thông thoáng và sơn bù bằng sơn giàu kẽm ngay khi mối hàn nguội. Quy trình nhúng nóng được nói kỹ hơn ở bài thép mạ kẽm nhúng nóng.
Ứng dụng thực tế của thép góc V40
Những hạng mục dùng V40x40 nhiều nhất:
- Khung cửa cổng, cửa xếp, mái hiên: khung bao cửa cổng, khung mái hiên di động, khung cửa xếp; cạnh 40 mm vừa bắt bản lề và bánh xe cửa.
- Khung bảng hiệu, pano quảng cáo: khung xương bảng hiệu lớn, pano, khung chữ nổi ngoài trời.
- Giá đỡ máng cáp, thang cáp: thanh đỡ máng cáp, thang cáp, ống gió trong nhà xưởng, tòa nhà.
- Khung tủ điện, khung máy nhẹ: khung tủ điện, khung vỏ máy, giá đỡ thiết bị nhỏ.
- Kệ tải trung bình, giá phơi: đà ngang kệ kho, kệ cửa hàng, giàn phơi công nghiệp.
- Giằng mái tôn, lan can phụ: thanh giằng mái nhà xưởng nhỏ, nhà kho, khung lan can phụ, tay vịn.
Kiểm tra thép V40x40 khi nhận hàng tại công trình
Với thép góc, lệch một ly độ dày là lệch hàng chục phần trăm lượng thép, nên vài phút kiểm tra lúc nhận hàng đáng giá hơn mọi lời cam kết. Dụng cụ chỉ cần thước kẹp, thước dây, ke vuông và một chiếc cân.
- Đo cạnh: đo cả hai cạnh, vì hàng cán lệch có thể một cạnh đủ 40 mm mà cạnh kia thiếu.
- Đo độ dày: đo ở giữa cạnh, tránh sát góc lượn (dày hơn) và sát mép bo (mỏng hơn); với đơn hàng lớn nên thỏa thuận trước độ dày thực đo tối thiểu.
- Cân cây: cân vài cây hoặc cân nguyên bó rồi chia cho số cây, đối chiếu với barem ghi trên báo giá; với thép góc dày dưới 10 mm, TCVN 7571-1:2019 cho phép sai lệch khối lượng ±5% khi khách hàng yêu cầu.
- Độ thẳng: độ cong cho phép thường không quá 0,3% chiều dài, tức khoảng 18 mm trên cây 6 m; căng dây dọc cạnh để kiểm.
- Độ vuông góc hai cạnh: áp ke vuông vào trong lòng chữ V; cạnh bị “mở” hoặc “khép” làm khó lắp bản mã và bu lông.
- Vết nứt mép, tách lớp: nhìn dọc hai mép cạnh và đầu cắt; rỗ vảy sâu, gỉ bong từng mảng là dấu hiệu hàng lưu kho lâu hoặc phôi kém.
- Ký hiệu và chứng từ: đối chiếu ký hiệu in nổi trên thân thanh (nếu có) với tem bó, chứng chỉ chất lượng theo lô và phiếu giao hàng ghi rõ số cây, khối lượng.
Sau khi nhận, kê thép cách nền, xếp cạnh úp xuống để không đọng nước trong lòng chữ V và che mưa với hàng đen chưa sơn.
So sánh V40x40 với các cỡ lân cận – khi nào nên đổi cỡ?
Khi khung bị võng hoặc rung, nhiều người tăng độ dày mà giữ nguyên cỡ cạnh. Bảng dưới so khối lượng và mô-men quán tính Ix (đại diện cho độ cứng chống uốn) của một số quy cách; Ix được tính gần đúng theo mặt cắt góc sắc, giá trị tra bảng tiêu chuẩn chênh lệch nhỏ vì có góc lượn.
| Quy cách | Khối lượng (kg/m) | Cây 6 m (kg) | Mô-men quán tính Ix (≈ cm⁴) |
|---|---|---|---|
| V30x30x3 | 1,34 | 8,1 | 1,5 |
| V40x40x3 | 1,81 | 10,9 | 3,6 |
| V40x40x4 | 2,39 | 14,3 | 4,6 |
| V50x50x4 | 3,01 | 18,1 | 9,3 |
Từ V40x40x3 lên V40x40x4, khối lượng tăng khoảng 32% nhưng độ cứng chống uốn chỉ tăng khoảng 29%; còn từ V40x40x4 lên V50x50x4, thêm khoảng 26% thép mà độ cứng tăng gần gấp đôi. Vì vậy thanh chịu uốn nhịp dài nên lên cỡ cạnh (V50), còn thanh chịu kéo, thanh cần khoan nhiều lỗ thì tăng độ dày mới đúng chỗ.
Đặt hàng thép V40x40 tại Cường Phát Steel
Cường Phát Steel cung cấp thép hình, thép hộp, tôn lợp và vật liệu xây dựng cho khách hàng ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Một đơn thép góc thường gồm các bước:
- Nhận yêu cầu và tư vấn: bạn cho biết quy cách, độ dày, bề mặt, số cây và hạng mục sẽ dùng; nếu chưa chắc nên chọn độ dày nào, nhân viên sẽ trao đổi thêm.
- Báo giá theo khối lượng: ghi rõ đơn vị tính, barem kg/cây đang áp dụng, tiêu chuẩn của lô hàng và điều kiện giao.
- Xác nhận đơn: hai bên chốt số cây, chiều dài cây, thời điểm và địa chỉ nhận.
- Giao tận công trình và nghiệm thu: bạn kiểm số cây, cạnh, độ dày ngay khi nhận; hồ sơ CO/CQ của lô hàng được gửi kèm khi bạn yêu cầu.
Cần báo giá V40x40 nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.
Bạn cũng có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ; ghi độ dày theo mm và nói rõ đen hay mạ kẽm để báo giá nhận được đúng với hàng cần mua. Các nhóm thép hình khác (chữ U, I, H) có trong danh mục thép hình.
Câu hỏi thường gặp về thép V40x40
Sắt V4 là V40x40 dày bao nhiêu?
V4 chỉ nói cạnh 4 cm, tức V40x40. Độ dày thường gặp là 2,5 – 3 – 3,5 – 4 ly, một số nhà máy có cả 5 ly. Khi đặt hàng ghi đủ ba số, ví dụ V40x40x4, để không nhận nhầm hàng mỏng.
Sắt V4 bao nhiêu tiền một cây?
Theo bảng giá tham khảo tháng 09/2026: V40x40x2,5 khoảng 129.000 đ/cây, V40x40x3 khoảng 152.550 đ/cây, V40x40x3,5 khoảng 172.500 đ/cây, V40x40x4 khoảng 195.750 đ/cây; hàng mạ kẽm cao hơn khoảng 13%.
Thép V40x40x4 nặng bao nhiêu kg một cây 6 m?
Theo công thức tính tay khoảng 2,39 kg/m, tức 14,3 kg mỗi cây 6 m. Barem nhà máy thường 13,2 – 14 kg/cây; chênh lệch này phản ánh độ dày thực, nên so giá theo kg sẽ công bằng hơn theo cây.
Làm khung cổng sắt nên dùng V40 hay hộp vuông?
Khung bao cổng nhỏ dùng V40x40x3 – 4 được và rẻ; cổng lớn, cánh nặng, cần thẩm mỹ thì hộp vuông cứng xoắn tốt hơn. Nhiều xưởng kết hợp: khung bao bằng hộp, nẹp và thanh trang trí bằng V40.
V40 mạ kẽm có cần sơn thêm không?
Trong nhà xưởng khô ráo thì không bắt buộc. Ngoài trời lâu năm, gần biển nên sơn phủ thêm hoặc dùng loại nhúng kẽm nóng sau khi hàn; mối hàn trên V mạ kẽm phải sơn bù bằng sơn giàu kẽm.
Mẫu Thép V40x40

Xem thêm: Danh Mục: Thép hình hoặc các sản phẩm Thép Chữ V Hoặc vật liệu xây dựng Thép hình v50x50














YÊU CẦU BÁO GIÁ 30 PHÚT

