Tôn Việt Pháp và tôn TVP: phân biệt hai thương hiệu, quy cách và báo giá

Khi hỏi mua tôn Việt Pháp, rất nhiều chủ nhà và cả thợ thi công mặc định đó cũng là tôn TVP. Thực tế đây là hai nhà sản xuất khác nhau, hai nhà máy ở hai đầu đất nước, hai danh mục sản phẩm riêng. Trang này làm rõ sự khác biệt đó dựa trên thông tin công bố trên website chính thức của từng bên, kèm quy cách thông dụng, giá tham khảo thị trường theo độ dày, cách kiểm tra hàng tại công trình và quy trình đặt cán sóng theo chiều dài mái tại Cường Phát Steel.

  • Tôn Việt Pháp là thương hiệu của Công ty Cổ phần Tôn Thép Việt Pháp, nhà máy tại Hải Phòng (Km2 đường Chùa Vẽ, Hải An và Khu công nghiệp Nam Đình Vũ).
  • Tôn TVP là thương hiệu của Công ty Cổ phần Thép TVP, nhà máy tại Bến Lức – trang giới thiệu của công ty này không dùng tên “Việt Pháp”.
  • Danh mục Việt Pháp: Gold, Gold+, Diamond, V-Standard, VIFA AZ Color, Việt Pháp Victory, VIFA Cool Pro, tôn lạnh và tôn mạ hợp kim nhôm kẽm màu.
  • Danh mục TVP: tôn lạnh, tôn kẽm, tôn mạ màu, tôn MAZ, tôn cán sóng, tôn cán nguội, ống thép, xà gồ C/Z, tôn sàn deck, tôn PO và thương hiệu Tôn Việt Úc.
  • Độ dày thông dụng cho mái nhà ở: 0,35 – 0,50 mm; tôn cán sóng TVP công bố dải 0,25 – 1,20 mm, khổ 762 – 1.280 mm.
  • Giá tham khảo tính theo mét dài trên khổ cán thông dụng, thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao.

Tôn Việt Pháp và tôn TVP: hai thương hiệu, hai nhà sản xuất

Đây là nhầm lẫn phổ biến nhất khi mua tôn lợp hai thương hiệu này, và nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc bạn nhận đúng hàng hay không.

Theo thông tin công bố trên website chính thức, Tôn Việt Pháp là thương hiệu của Công ty Cổ phần Tôn Thép Việt Pháp. Trụ sở và nhà máy 1 đặt tại Km2 đường Chùa Vẽ, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng; nhà máy 2 tại Lô CN3-01, Khu phi thuế quan và Khu công nghiệp Nam Đình Vũ. Công ty còn có văn phòng tại Hà Nội và TP.HCM. Định vị được nêu là nhà sản xuất tôn mạ màu.

Còn Tôn TVP là thương hiệu của Công ty Cổ phần Thép TVP. Trên trang giới thiệu, công ty nêu mốc năm 1996 thành lập Công ty TNHH TM TVP hoạt động sản xuất tôn cán sóng và cung cấp tôn cuộn, xà gồ; năm 2003 thành lập Công ty TNHH SX & TM Thép TVP tại số 400 Quốc lộ 1A, thị trấn Bến Lức. Đáng chú ý: trang giới thiệu của công ty này không dùng cụm từ “Việt Pháp” ở bất kỳ đâu.

Vì sao thị trường lại gộp hai cái tên? Có hai lý do thực tế. Thứ nhất, chữ viết tắt TVP dễ khiến người nghe suy diễn thành “Thép Việt Pháp”. Thứ hai, nhiều trang báo giá gom cả hai vào một bài, thậm chí dùng chung một bảng giá. Hệ quả là khách đặt “tôn Việt Pháp” nhưng nhận tôn TVP, hoặc ngược lại – hai bên đều là hàng chính phẩm nhưng khác nhà máy, khác dòng sản phẩm và khác cả mức giá.

Cách xử lý đơn giản: khi đặt hàng, hãy nói rõ tên dòng sản phẩm thay vì chỉ nói tên thương hiệu, ví dụ “tôn lạnh màu Việt Pháp Gold 0,45” hay “tôn lạnh TVP 4,5 dem”, và yêu cầu người bán xác nhận nhà máy sản xuất. Khi hàng về, đọc dòng in trên mặt tôn để đối chiếu.

Các dòng sản phẩm tôn Việt Pháp theo công bố của nhà sản xuất

Website của hãng liệt kê các dòng: Tôn Việt Pháp Gold, Gold+, Tôn Diamond Steel, Tôn V-Standard, VIFA AZ Color, Việt Pháp Victory, VIFA Cool Pro, cùng nhóm tôn lạnh, tôn mạ hợp kim nhôm kẽm màu và dịch vụ xả băng.

  • Việt Pháp Gold được giới thiệu là dòng cao cấp, sản xuất trên dây chuyền mạ nhúng nóng liên tục theo tiêu chuẩn châu Âu BS EN 10169, tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3322 và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Ứng dụng nêu gồm vách ngăn, sandwich panel, hệ trần thả công nghiệp và tấm lợp.
  • V-Standard là dòng tiêu chuẩn, được mô tả sản xuất theo công nghệ dao gió High Speed Wind cho bề mặt nhẵn mịn và lớp mạ đều.
  • Diamond Steel có bề mặt vân kim cương, hướng tới chống trầy xước và thẩm mỹ.
  • VIFA Cool Pro được giới thiệu là tôn mạ nhôm kẽm hợp kim với công nghệ phản xạ nhiệt, còn VIFA AZ Color là dòng tôn màu nhôm kẽm.

Về năng lực dây chuyền, nhà sản xuất công bố các thông số cho dây chuyền mạ hợp kim nhôm kẽm: tiêu chuẩn JIS, EN, AS, ASTM; chiều rộng khổ 750 – 1.250 mm; khối lượng mạ tối thiểu 30 g/m² và tối đa 200 g/m²; độ cứng G350, G450, G550; xử lý bề mặt skinpass và tension leveling; lớp phủ Antifinger, Crom+. Dây chuyền mạ màu công bố khổ 750 – 1.250 mm với các hệ sơn Polyester tiêu chuẩn, SPE cao cấp, PVDF siêu bền và Epoxy.

Bảng thông số dòng Gold trên website của hãng phân biệt rõ hai cột độ dày – điều rất đáng học khi đọc mọi báo giá tôn:

Độ dày thép nền (mm) Độ dày sau mạ (mm) Khổ rộng (mm) Trọng lượng (kg/m) Giá tham khảo
0,35 0,40 1.200 3,53 Liên hệ
0,40 0,45 1.200 4,00 Liên hệ
0,45 0,50 1.200 4,48 Liên hệ
0,50 0,55 1.200 4,95 Liên hệ
0,55 0,60 1.200 5,42 Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Nhìn bảng trên sẽ thấy ngay: một tấm được gọi là “0,45” có thể là thép nền 0,40 mm sau mạ thành 0,45 mm, hoặc thép nền 0,45 mm sau mạ thành 0,50 mm. Chênh lệch một bậc như vậy đủ để tạo ra khoảng cách giá rõ rệt. Khi so báo giá giữa hai nơi, hãy hỏi thẳng: con số đó là thép nền hay sau mạ.

Các dòng sản phẩm tôn TVP theo công bố của nhà sản xuất

Danh mục của Công ty Cổ phần Thép TVP rộng hơn, bao trùm cả tôn cuộn, tôn cán sóng và sản phẩm kết cấu:

  • Tôn lạnh: tiêu chuẩn JIS G3321, ASTM A792/A792M-22, BS EN 10346; độ dày 0,12 – 1,2 mm; khổ 600 – 1.250 mm; lượng mạ nhôm kẽm AZ70 – AZ200; độ bền uốn 0T – 2T; đường kính trong cuộn 508 mm; trọng lượng cuộn 3 – 25 tấn.
  • Tôn kẽm: tiêu chuẩn ASTM A653, BS EN 10346, JIS G3302; độ dày 0,12 – 2,0 mm; khổ 600 – 1.250 mm; lượng mạ Z80 – Z300; hãng nêu sử dụng kẽm tinh khiết 99,995%.
  • Tôn mạ màu: tiêu chuẩn JIS G3312, ASTM A755, BS EN 10169, JIS G3322; độ dày 0,13 – 1,20 mm; khổ 600 – 1.250 mm; nền mạ AZ50 – AZ200; khả năng chịu phun muối 500 giờ; độ cứng bút chì 4H; độ bám dính Erichsen trên 95%.
  • Tôn MAZ: dòng chống ăn mòn với lớp mạ hợp kim gồm nhôm 5 – 13%, magie 2 – 4% và kẽm; tiêu chuẩn JIS G3323:2012; khổ 1.200 – 1.260 mm; độ dày 0,3 – 2,1 mm; lớp mạ ký hiệu K06 – K30. Hãng nêu ứng dụng cho lợp mái, vách ngăn, panel cách nhiệt, cửa cuốn và công trình vùng ven biển.
  • Tôn cán sóng: độ dày 0,25 – 1,20 mm; khổ 762 – 1.280 mm; lượng mạ 50 – 500 g/m²; các kiểu 5, 7, 9, 11 sóng cùng sóng ngói và sóng thẳng cliplock; chiều dài cắt theo yêu cầu.
  • Nhóm khác: tôn cán nguội, ống thép, xà gồ C và Z, tôn sàn deck, tôn PO; ngoài ra hãng còn có thương hiệu Tôn Việt Úc gồm tôn lạnh và tôn màu Việt Úc.

Hãng công bố sử dụng dây chuyền mạ NOF và các chứng nhận ISO 9001:2015, ISO 14001:2015. Nếu bạn cần đặt đồng bộ cả hệ khung mái, tham khảo thêm xà gồ C.

Bảng quy cách và giá tham khảo tôn TVP cán sóng

Bảng dưới tổng hợp các quy cách phổ biến nhất mà thị trường phía Nam đang bán, tính theo mét dài trên khổ cán thông dụng khoảng 1,07 m. Khổ hữu dụng, bước sóng và chiều cao sóng là thông số phổ biến trên thị trường và có thể thay đổi theo dây chuyền cán của từng nhà máy.

Loại tôn Độ dày (mm / dem) Trọng lượng tham khảo (kg/m) Giá tham khảo (đ/m dài)
Tôn kẽm TVP 0,32 (3,2 dem) 2,60 38.000 – 42.000
Tôn kẽm TVP 0,35 (3,5 dem) 3,00 39.900 – 45.000
Tôn kẽm TVP 0,40 (4,0 dem) 3,50 45.600 – 51.000
Tôn kẽm TVP 0,45 (4,5 dem) 3,95 57.000 – 63.000
Tôn kẽm TVP 0,50 (5,0 dem) 4,50 61.000 – 68.000
Tôn lạnh TVP 0,30 (3,0 dem) 2,57 – 2,60 44.000 – 50.000
Tôn lạnh TVP 0,35 (3,5 dem) 3,00 47.000 – 53.000
Tôn lạnh TVP 0,40 (4,0 dem) 3,35 – 3,51 53.000 – 59.000
Tôn lạnh TVP 0,45 (4,5 dem) 3,98 – 4,00 60.000 – 67.000
Tôn lạnh TVP 0,50 (5,0 dem) 4,45 72.600 – 75.000
Tôn lạnh màu TVP 0,30 (3,0 dem) 2,50 43.000 – 53.000
Tôn lạnh màu TVP 0,35 (3,5 dem) 3,00 55.100 – 65.000
Tôn lạnh màu TVP 0,40 (4,0 dem) 3,40 59.000 – 70.000
Tôn lạnh màu TVP 0,45 (4,5 dem) 3,90 66.500 – 77.000
Tôn lạnh màu TVP 0,50 (5,0 dem) 4,45 74.100 – 85.000
Tôn giả ngói TVP 1 lớp 0,40 (4,0 dem) 3,40 71.000 – 82.000
Tôn giả ngói TVP 1 lớp 0,45 (4,5 dem) 3,90 76.000 – 89.000
Tôn giả ngói TVP 1 lớp 0,50 (5,0 dem) 4,45 85.000 – 97.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp TVP 0,35 (3,5 dem) Theo cấu hình PU 109.000 – 134.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp TVP 0,40 (4,0 dem) Theo cấu hình PU 114.000 – 139.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp TVP 0,45 (4,5 dem) Theo cấu hình PU 123.500 – 146.000
Tôn cách nhiệt PU 3 lớp TVP 0,50 (5,0 dem) Theo cấu hình PU 133.000 – 154.000
Tôn MAZ TVP 0,30 – 2,10 Theo quy cách cuộn Liên hệ

Giá tham khảo thị trường, tổng hợp tháng 09/2026, chưa gồm VAT và phí vận chuyển; giá thực tế thay đổi theo ngày, khối lượng và địa điểm giao. Liên hệ 0967 483 714 để nhận báo giá chính xác.

Biên độ giá trong bảng khá rộng vì mỗi nơi bán có cách quy đổi độ dày khác nhau, cộng với chênh lệch do kiểu sóng và quy mô đơn hàng. Điều đó cũng cho thấy việc so giá chỉ có ý nghĩa khi bạn quy tất cả về cùng một mẫu số: cùng loại tôn, cùng độ dày thực đo, cùng kiểu sóng, cùng đơn vị đồng trên mét dài.

Cách tính khối lượng và yêu cầu báo giá cho đúng

Giá tôn lợp niêm yết theo mét dài của tấm sau khi cán, không phải theo mét vuông mái. Một ví dụ cụ thể: mái nhà xưởng nhỏ rộng 10 m, dài 15 m, lợp tôn 9 sóng vuông khổ hữu dụng 1,07 m. Số tấm cần là 10 chia 1,07, làm tròn lên 10 tấm; mỗi tấm dài 15 m cộng 0,3 m nhô mái đua nên đặt 15,3 m. Tổng cộng 10 × 15,3 = 153 mét dài, chưa tính úp nóc và máng xối. Nếu lấy diện tích hình học 150 m² rồi nhân đơn giá, dự toán sẽ hụt – và hụt càng nhiều khi chuyển sang kiểu sóng ngói có khổ hữu dụng hẹp hơn.

Bốn thông tin cần cung cấp để nhận báo giá sát: quy cách và kiểu sóng, độ dày (nói rõ thép nền hay sau mạ), tổng khối lượng theo mét dài, và địa điểm giao. Điều kiện giao nhận theo khu vực có tại trang chính sách vận chuyển.

Cách nhận biết hàng đúng thương hiệu tại công trình

Cả hai nhà sản xuất đều không công bố một dấu hiệu chống giả đặc thù trên website. Vì vậy hãy dùng bộ nguyên tắc chung, vốn đủ dùng và quan trọng hơn là giúp bạn phát hiện sai lệch về quy cách chứ không chỉ về nhãn hiệu:

  • Đọc dòng in trên mặt tôn. Tôn cuộn chính phẩm thường có dòng in lặp lại dọc tấm, ghi tên nhà sản xuất và ký hiệu lượng mạ. Đây là cách nhanh nhất để biết bạn đang cầm tôn Việt Pháp hay tôn TVP. Dòng in mờ, đứt quãng hoặc có dấu hiệu bị mài xóa là lý do chính đáng để dừng nhận hàng.
  • Đo độ dày bằng panme tại ba vị trí, tránh đỉnh sóng. So với con số trên đơn hàng và xác nhận lại cách tính thép nền hay sau mạ.
  • Cân thử một tấm rồi chia cho chiều dài, đối chiếu với cột trọng lượng kg/m mà nhà cung cấp cam kết. Với khổ 1.200 mm, các mốc do chính nhà sản xuất công bố là 3,53 kg/m cho tấm sau mạ 0,40 mm và 4,48 kg/m cho tấm sau mạ 0,50 mm – rất tiện để đối chiếu nhanh.
  • Đối chiếu chứng từ cuộn. Yêu cầu chứng từ CO/CQ theo lô hàng khi cần hồ sơ nghiệm thu; chứng từ ghi lượng mạ là căn cứ xác thực nhất, quan trọng hơn cả nhãn mác.

Ứng dụng theo loại công trình

  • Nhà xưởng, kho, nhà tiền chế: tôn lạnh hoặc tôn lạnh màu 0,45 – 0,50 mm cán 9 hoặc 11 sóng; đây là phân khúc mà cả hai thương hiệu đều có sản phẩm đáp ứng. Với mái nhịp lớn, cân nhắc sóng thẳng cliplock để giảm mối nối.
  • Nhà ở, nhà cấp 4, mái hiên: tôn lạnh màu 0,35 – 0,45 mm cán 5 hoặc 6 sóng. Nếu bên dưới là không gian sinh hoạt, nên tính phương án ba lớp có PU thay vì chỉ tôn một lớp.
  • Công trình ven biển, khu vực nhiễm mặn: đây là chỗ tôn MAZ của TVP đáng được cân nhắc, vì lớp mạ có thành phần magie được nhà sản xuất nêu là hướng tới khả năng chống ăn mòn cho công trình vùng ven biển. Tuy vậy, vẫn cần hỏi rõ điều kiện bảo hành áp dụng cho môi trường biển trước khi chốt.
  • Vách ngăn, sandwich panel, trần thả công nghiệp: nhóm tôn mạ màu khổ cuộn của Việt Pháp được nhà sản xuất nêu đúng cho các ứng dụng này.
  • Cửa cuốn, sàn deck, kết cấu phụ: TVP có dải sản phẩm riêng gồm tôn sàn deck và ống thép, tiện khi cần gom nhiều hạng mục về một đầu mối.

Kinh nghiệm chọn độ dày và màu

Về độ dày, hãy quyết định theo bước xà gồ và tải trọng sử dụng: bước 0,8 – 1,0 m dùng 0,40 mm; bước 1,1 – 1,2 m nên 0,45 mm; mái nhà xưởng hoặc mái thường xuyên có người đi lại bảo trì thì 0,45 – 0,50 mm. Riêng với dải sản phẩm của TVP, do hãng công bố tôn cán sóng tới 1,20 mm, bạn có thể đặt độ dày lớn cho các hạng mục đặc thù như mái chịu tải thiết bị hay vách chống va đập. Nếu đang cân nhắc riêng cỡ phổ biến nhất, xem thêm trang tôn 0,45 mm.

Về lượng mạ, đây mới là con số quyết định tuổi thọ mái chứ không phải tên dòng. Với tôn lạnh, dải công bố của TVP là AZ70 – AZ200; với tôn màu là nền AZ50 – AZ200; với dây chuyền mạ của Việt Pháp là 30 – 200 g/m². Cùng độ dày 0,45 mm, hàng lượng mạ thấp và hàng lượng mạ cao có giá khác nhau và tuổi thọ khác nhau rõ rệt. Hãy ghi rõ lượng mạ mong muốn vào đơn hàng thay vì để trống.

Về màu, nguyên tắc ở phía Nam là màu sáng hấp nhiệt ít hơn cho mái phơi nắng cả ngày, màu sẫm giữ vẻ sạch lâu hơn cho mái nhìn thấy từ đường. Khi thi công nhiều đợt, nên đặt dư cùng lô để tránh lệch màu giữa các lô sản xuất.

So sánh nhanh ba lựa chọn

Tiêu chí Tôn Việt Pháp Tôn TVP Tôn Olympic
Pháp nhân sản xuất Công ty Cổ phần Tôn Thép Việt Pháp Công ty Cổ phần Thép TVP Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Mỹ Việt
Vị trí nhà máy Hải Phòng Bến Lức Hưng Yên
Trọng tâm sản phẩm Tôn cuộn mạ màu, nhiều dòng thương mại Dải rộng: tôn cuộn, tôn cán sóng, ống thép, xà gồ, sàn deck Tôn cuộn, tôn cán sóng, tôn PU 3 lớp, giả ngói
Dòng cho môi trường ăn mòn cao Theo cấu hình lượng mạ và hệ sơn Có dòng tôn MAZ (nhôm – magie – kẽm) Theo cấu hình lượng mạ của từng dòng
Phù hợp khi Cần tôn cuộn mạ màu cho vách, panel, trần công nghiệp Cần gom nhiều hạng mục về một nhà cung cấp Cần nhiều tùy chọn màu và sẵn hàng cán sóng

Để đối chiếu thêm, bạn có thể xem báo giá tôn Olympic, tham khảo phân khúc cao hơn tại tôn BlueScope Zacs, hoặc xem mặt bằng chung của từng nhóm tại báo giá tôn lạnh và báo giá tôn màu.

Đặt cán sóng theo chiều dài yêu cầu tại Cường Phát Steel

Cường Phát Steel là đơn vị phân phối tôn lợp và vật liệu xây dựng tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, không phải đại lý ủy quyền của Tôn Thép Việt Pháp hay Thép TVP. Quy trình đặt hàng gồm năm bước:

  1. Gửi yêu cầu: ghi rõ thương hiệu và tên dòng (ví dụ tôn lạnh màu TVP hoặc tôn Việt Pháp Gold), độ dày kèm cách tính, lượng mạ mong muốn, màu, kiểu sóng, bảng kê chiều dài từng tấm và số lượng, địa chỉ giao.
  2. Tư vấn và chốt quy cách: rà lại khổ hữu dụng theo kiểu sóng, đối chiếu bước xà gồ với độ dày đã chọn, nhắc phần mái đua và chồng mí để bảng kê không thiếu.
  3. Báo giá theo khối lượng: tính trên tổng mét dài thực đặt, kiểu sóng và điểm giao hàng.
  4. Xác nhận đơn và cán sóng: đơn hàng vào máy cán theo đúng danh sách chiều dài sau khi bạn duyệt bảng kê.
  5. Giao tận công trình, kiểm đếm và nghiệm thu: đếm số tấm theo từng chiều dài, kiểm tra bề mặt và dòng in, đo ngẫu nhiên độ dày; chứng từ CO/CQ theo lô hàng được cung cấp khi khách yêu cầu.

Nếu cần đặt kèm hạng mục khác, xem thêm tôn cán sóng hoặc danh mục tổng hợp tại báo giá tôn.

Cần báo giá nhanh? Gọi/Zalo 0967 483 714 – gửi quy cách và khối lượng, Cường Phát Steel báo giá theo đơn hàng.

Câu hỏi thường gặp khi mua hai thương hiệu này

Tôn TVP có phải là tôn thép Việt Pháp không?

Không. Theo thông tin trên website chính thức, tôn TVP thuộc Công ty Cổ phần Thép TVP với nhà máy tại Bến Lức, còn thương hiệu Việt Pháp thuộc Công ty Cổ phần Tôn Thép Việt Pháp với nhà máy tại Hải Phòng. Trang giới thiệu của Thép TVP không dùng cụm “Việt Pháp”. Khi đặt hàng, hãy nêu tên dòng sản phẩm cụ thể và yêu cầu người bán xác nhận nhà máy sản xuất.

Nên chọn tôn Việt Pháp hay tôn TVP cho nhà xưởng?

Phụ thuộc hạng mục bạn cần. Nếu chỉ lợp mái và vách, cả hai đều có sản phẩm đáp ứng, nên so theo lượng mạ và giá tại thời điểm mua. Nếu cần gom cả tôn lợp, xà gồ, ống thép và tôn sàn deck về một đầu mối thì danh mục của TVP rộng hơn. Nếu cần tôn cuộn mạ màu cho sandwich panel hoặc trần thả công nghiệp, các dòng của Việt Pháp được nhà sản xuất nêu đúng cho ứng dụng đó.

Tôn lạnh TVP có những mức lượng mạ nào?

Theo công bố của nhà sản xuất, tôn lạnh TVP có lượng mạ nhôm kẽm từ AZ70 đến AZ200, độ dày 0,12 – 1,2 mm và khổ 600 – 1.250 mm, áp dụng các tiêu chuẩn JIS G3321, ASTM A792/A792M-22 và BS EN 10346. Lượng mạ là yếu tố ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ mái, vì vậy hãy ghi rõ mức lượng mạ mong muốn trong đơn hàng thay vì chỉ ghi độ dày.

Tôn MAZ khác tôn lạnh thường ở điểm nào?

Theo mô tả của nhà sản xuất, tôn MAZ có lớp mạ hợp kim gồm nhôm 5 – 13%, magie 2 – 4% và kẽm, theo tiêu chuẩn JIS G3323:2012, trong khi tôn lạnh thông thường là hợp kim nhôm kẽm không có magie. Thành phần magie hướng tới tăng khả năng chống ăn mòn, được hãng nêu phù hợp cho công trình vùng ven biển. Giá và khả năng cung ứng của dòng này cần xác nhận theo từng đơn.

Giá tôn Việt Pháp và tôn TVP chênh nhau nhiều không?

Có chênh, và nguyên nhân chính không nằm ở tên thương hiệu mà ở quy cách: độ dày tính theo thép nền hay sau mạ, lượng mạ, kiểu sóng và khối lượng đặt. Hai báo giá cùng ghi “0,45” nhưng khác cách tính độ dày có thể lệch tới một bậc quy cách. Cách so công bằng là quy tất cả về đồng trên mét dài, cùng kiểu sóng và cùng độ dày thực đo bằng panme.

Mua tôn tại Cường Phát Steel có được cán theo chiều dài mái không?

Có. Bạn gửi bảng kê chiều dài từng tấm kèm số lượng, chúng tôi rà lại khổ hữu dụng theo kiểu sóng rồi báo giá theo tổng mét dài. Sau khi bạn duyệt bảng kê, đơn hàng được cán đúng danh sách và giao tận công trình để kiểm đếm, nghiệm thu. Bạn có thể gửi yêu cầu qua trang liên hệ hoặc gọi trực tiếp số hotline.

5/5 - (1 bình chọn)